wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 16. GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nào sau đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?

a)

Tây Nguyên.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta?

a)

Dân cư.

b)

Thị trường.

c)

Trình độ phát triển kinh tế.

d)

Chính sách.

3.

Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Dân cư.

b)

Thị trường.

c)

Nông nghiệp.

d)

Chính sách.

4.

Nhân tố nào sau đây thúc đẩy việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà mở rộng loại hình dịch vụ?

a)

Lao động.

b)

Thị trường.

c)

Ngành kinh tế.

d)

Vị trí địa lí.

5.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?

a)

Dân cư.

b)

Thị trường.

c)

Cơ sở vật chất - kĩ thuật.

d)

Vị trí địa lí.

6.

Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Dân cư.

b)

Thị trường.

c)

Cơ sở vật chất - kĩ thuật.

d)

Chính sách.

7.

Nhân tố nào sau đây giúp nước ta thuận lợi hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ để phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Lao động.

b)

Thị trường.

c)

Vị trí địa lí.

d)

Khoáng sản.

8.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới việc thi công và hoạt động của các tuyến đường bộ ở nước ta?

a)

Dân cư.

b)

Thị trường.

c)

Khí hậu.

d)

Địa hình.

9.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để giúp cho hoạt động dịch vụ nước ta diễn ra quanh năm?

a)

Dân cư.

b)

Khí hậu.

c)

Vị trí.

d)

Địa hình.

10.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường thủy nội địa?

a)

Sông hồ.

b)

Khí hậu.

c)

Vị trí.

d)

Địa hình.

11.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu ảnh tạo dk thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường thủy nội địa?

a)

Sông hồ.

b)

Khí hậu.

c)

Vị trí.

d)

Địa hình.

12.

Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?

a)

Nông thôn.

b)

Đô thị.

c)

Hải đảo.

d)

Miền núi.

13.

Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?

a)

Logistics.

b)

Tư vấn đầu tư.

c)

Chuyển giao công nghệ.

d)

Vận tải đường bộ.

14.

Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu nào sau đây?

a)

Hữu Nghị.

b)

Lào Cai.

c)

Móng Cái.

d)

Tân Thanh.

15.

Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

16.

Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố

a)

đều khắp các vùng

b)

tập trung ở miền Bắc.

c)

tập trung ở miền Trung.

d)

tập trung ở miền Nam.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?

a)

Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại.

b)

Có các dịch vụ viễn thông đa dạng.

c)

Hệ thống cáp quang còn hạn chế.

d)

Phát triển đồng đều khắp các vùng.

18.

Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là

a)

đường sắt Thống Nhất.

b)

Hà Nội - Lào Cai.

c)

Hà Nội - Hải Phòng.

d)

Hà Nội - Thái Nguyên.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?

a)

Là ngành phát triển lâu đời.

b)

Năng lực vận tải tăng lên.

c)

Lao động trình độ rất cao.

d)

Chưa có các cảng quốc tế.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?

a)

Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.

b)

Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.

c)

Đã có cả các cảng quốc tế và cảng nội địa.

d)

Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông đường thủy nội địa nước ta hiện nay?

a)

Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

b)

Đường sông dày đặc khắp cả nước.

c)

Phương tiện vận tải ít được cải tiến.

d)

Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.

22.

Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều hoạt động.

b)

Mạng lưới rộng khắp.

c)

Lao động trình độ cao.

d)

Khoa học - công nghệ.

23.

Hai thành phố được nối với nhau bằng đường sắt là

a)

Hải Phòng - Hạ Long.

b)

Hà Nội - Hà Giang.

c)

Đà Lạt - Đà Nẵng.

d)

Hà Nội - Thái Nguyên.

24.

Trong các loại hình vận tải ở nước ta, giao thông vận tải đường hàng không có

a)

tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

b)

chiếm ưu thế về hàng hóa vận chuyển.

c)

phát triển không ổn định nhất.

d)

trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

25.

Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là

a)

Quốc lộ 26.

b)

Quốc lộ 9.

c)

Đường 14.

d)

Đường Hồ Chí Minh.

26.

Vận tải đường thủy nội địa phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông nào sau đây ở nước ta?

a)

Sông Chu.

b)

Sông Cửu Long.

c)

Sông Mã.

d)

Sông Đồng Nai.

27.

Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là

a)

Sài Gòn - Cà Mau.

b)

Phan Rang - Sài Gòn.

c)

Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng - Quy Nhơn.

28.

Các tuyến đường sắt nước ta chủ yếu bắt đầu từ

a)

Hải Phòng.

b)

Hà Nội.

c)

Đà Nẵng.

d)

TP. Hồ Chí Minh.

29.

Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta?

a)

Hà Nội - Lạng Sơn.

b)

Hà Nội - Lào Cai.

c)

Hà Nội - Hải Phòng.

d)

Thống Nhất.

30.

Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là

a)

đường ô tô.

b)

đường sắt.

c)

đường hàng không.

d)

đường biển.

31.

Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là

a)

đường ô tô.

b)

đường sắt.

c)

đường hàng không.

d)

đường biển.

32.

Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển giao thông đường thủy nội địa?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

33.

Sân bay nào sau đây không phải là sân bay quốc tế ở nước ta?

a)

Tân Sơn Nhất.

b)

Côn Đảo.

c)

Nội Bài.

d)

Đà Nẵng.

34.

Các chuyến bay nước ta được khai thác chủ yếu ở 3 đầu mối nào sau đây?

a)

Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

b)

Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.

c)

Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

d)

Hà Nội, Đà Nẵng,TP. Hồ Chí Minh.

35.

Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta hiện nay là

a)

phong phú đa dạng về loại hình.

b)

về cơ bản đã phủ kín ở các vùng.

c)

mạng lưới nhìn chung còn lạc hậu.

d)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.

36.

Loại hình vận tải có vai trò không lớn về vận chuyển hành khách của nước ta là

a)

đường ô tô.

b)

đường hàng không.

c)

đường sắt.

d)

đường biển.

37.

Tốc độ phát triển và đa dạng hóa cơ cấu ngành dịch vụ không phải do yếu tố nào sau đây?

a)

Lực lượng lao động dồi dào.

b)

Năng suất làm việc cải thiện.

c)

Trình độ lao động tăng lên.

d)

Quá trình đô thị hóa chậm.

38.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?

a)

Trình độ phát triển kinh tế.

b)

Quy mô và cơ cấu dân số.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế.

d)

Phân bố dân cư.

39.

Các giải pháp công nghệ hiện nay tạo ra loại hình dịch vụ mới nào sau đây?

a)

Giao thông đường không.

b)

Giao thông thông minh.

c)

Du lịch sinh thái.

d)

Thương mại nội địa.

40.

Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.

d)

góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.

41.

Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?

a)

Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.

b)

Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.

c)

Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.

d)

Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.

42.

Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới việc xuất hiện các loại hình dịch vụ mới ở nước ta hiện nay là

a)

khoa học - công nghệ.

b)

tài nguyên thiên nhiên.

c)

chính sách phát triển.

d)

sức mua của người dân.

43.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ phát triển kinh tế.

b)

Quy mô và cơ cấu dân số.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế.

d)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

44.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung cho ngành dịch vụ?

a)

Trình độ phát triển kinh tế.

b)

Quy mô và cơ cấu dân số.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế.

d)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

45.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến phân bố mạng lưới ngành dịch vụ?

a)

Sự phân bố mạng lưới đô thị.

b)

Quy mô và cơ cấu dân số.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế.

d)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

46.

Tác động của vị trí địa lí đến sự phát triển các ngành dịch vụ nước ta không phải là

a)

mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa.

b)

kết nối với giao thông trong khu vực, quốc tế.

c)

liên kết, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch.

d)

chỉ thuận lợi cho kết nối giao thông đường bộ.

47.

Đặc điểm địa hình, khí hậu nước ta tác động rõ nhất đến sự phát triển của các ngành dịch vụ nào sau đây?

a)

Thương mại, du lịch.

b)

Giao thông, du lịch.

c)

Giao thông, viễn thông.

d)

Thương mại, viễn thông.

48.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?

a)

Hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực.

b)

Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau.

c)

Vận tải đường biển có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.

d)

Đường hàng không có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.

49.

Khả năng vận chuyển hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nội địa lớn nhất ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

50.

Các cảng biển của nước ta xếp theo thứ tự từ Nam ra Bắc là

a)

Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ.

b)

Sài Gòn, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Hải Phòng.

c)

Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ.

d)

Cần Thơ, Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng.

51.

Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?

a)

Mật độ cao nhất Đông Nam Á.

b)

Chưa có đầu mối giao thông lớn.

c)

Về cơ bản đã phủ kín các vùng.

d)

Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.

52.

Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?

a)

Đường biển và đường sắt.

b)

Đường bộ và đường sông.

c)

Đường bộ và đường hàng không.

d)

Đường hang không và đường biển.

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quốc lộ 1 ở nước ta?

a)

Kết nối hầu hết các vùng kinh tế.

b)

Tạo thuận lợi giao lưu Đông - Tây.

c)

Tạo thuận lợi giao lưu Bắc - Nam.

d)

Thúc đẩy nhiều đô thị lớn phát triển.

54.

Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là do

a)

bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín.

b)

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.

c)

có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.

d)

có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.

55.

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là

a)

có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.

b)

khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.

c)

đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.

d)

các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?

a)

Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.

b)

Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

d)

Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.

57.

Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển giao thông đường biển nước ta?

a)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh sâu.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.

c)

Nằm trong khu vực ảnh hưởng của gió mùa.

d)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

58.

Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta trao đổi hàng hóa với các nước khác là

a)

đường bộ.

b)

đường sông.

c)

đường biển.

d)

đường hàng không.

59.

Tuyến đường bộ huyết mạch quan trọng nhất của nước ta là

a)

quốc lộ 1

b)

đường Hồ Chí Minh

c)

đường 14

d)

đường 9

60.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

mạng lưới rộng khắp, có nhiều thay đổi

b)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng

c)

trình độ kĩ thuật - công nghệ rất hiện đại

d)

tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn

61.

Ngành viễn thông nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

b)

Công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công

c)

Các dịch vụ viễn thông nước ta kém đa dạng

d)

Ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ

62.

Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn nhiều hạn chế chủ yếu do

a)

tự nhiên không thuận lợi

b)

thiếu vốn đầu tư phát triển

c)

dân cư phân bố không đều

d)

trình độ công nghiệp thấp

63.

Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Bắc Bộ

64.

Loại hình giao thông nào sau đây chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển?

a)

Đường sắt

b)

Đường ôtô

c)

Đường biển

d)

Đường hàng không

65.

Điều kiện thuận lợi nổi bật để xây dựng các cảng biển nước sâu ở nước ta là

a)

vùng biển rộng

b)

thềm lục địa rộng

c)

bờ biển kéo dài

d)

vụng biển có nhiều

66.

Từ Bắc vào Nam, quốc lộ 1 đi qua lần lượt các tỉnh/thành nào sau đây ?

a)

Hà Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Cần Thơ, An Giang

b)

Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ

c)

Hà Tĩnh, Hà Nam, Bắc Giang, Đồng Nai, Cần Thơ

d)

Bắc Giang, Phú Thọ, Cao Bằng, Hà Tĩnh, Đồng Nai

67.

biểu nào sau đây không đúng về ngành giao thông đường bộ nước ta hiện nay?

a)

Mạng lưới đường bộ cơ bản phủ kín các vùng.

b)

Ngày càng nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa.

c)

Mạng lưới được hội nhập với khu vực, thế giới.

d)

Có khối lượng vận chuyển hàng hóa còn thấp.

68.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?

a)

Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

b)

Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước.

c)

Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.

69.

Ngành dịch vụ của nước ta hiện nay đang phải đối mặt với hạn chế nào sau đây?

a)

Chưa có chính sách phát triển nền kinh tế thị trường.

b)

Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

c)

Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển.

d)

Xa các tuyến đường giao thông hàng không quốc tế.

70.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?

a)

Năng suất lao động, vị trí địa lí thuận lợi.

b)

Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế người dân.

d)

Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

71.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là

a)

kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.

b)

đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.

c)

sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.

d)

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.

72.

Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là

a)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

nền kinh tế tăng trưởng nhanh.

c)

thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư.

d)

đời sống nhân dân được nâng cao.

73.

Giải pháp để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải nước ta chủ yếu là

a)

phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ.

b)

tăng cường hoạt động khai thác xa bờ.

c)

xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển.

d)

đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.

74.

Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

a)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

b)

nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.

c)

ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.

d)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

75.

Tuyến vận tải chuyên môn hóa nào sau đây chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở Miền Bắc?

a)

Hà Nội - Lạng Sơn.

b)

Hà Nội - Lào Cai.

c)

Hà Nội - Hải Phòng.

d)

Quốc lộ 1.

76.

Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.

b)

địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.

c)

thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.

d)

đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.

77.

Yếu tố nào sau đây không phải trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc - nam ở nước ta?

a)

Nhiều dãy núi hướng Đông - Tây.

b)

Nhiều sông, suối, ao hồ.

c)

Có những đồng bằng hẹp ven biển.

d)

Có địa hình ¾ là đồi núi.

78.

Mạng lưới đường bộ của nước ta được mở rộng và hiện đại hóa chủ yếu do

a)

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên.

b)

huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư.

c)

các nhà đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng.

d)

sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế.

79.

Việc phát triển các tuyến đường hàng hải đi quốc tế của nước ta chủ yếu nhằm

a)

tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

hội nhập hơn vào nền kinh tế thế giới.

c)

mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

d)

mở rộng các khu vực kinh tế ven biển.

80.

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là

a)

có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.

b)

khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.

c)

các tuyến đường ven bở chủ yếu hướng bắc - nam.

d)

vị trí địa lí, bờ biển dài, nhiều vịnh sâu, kín gió.

81.

Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

a)

nội thương nước ta phát triển mạnh, nhu cầu tiêu dùng trong nước cao.

b)

nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa và ngoại thương phát triển.

c)

ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.

d)

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

82.

Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta chủ yếu là do

a)

vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.

b)

có thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài.

c)

chở được những hàng hóa nặng, cồng kềnh.

d)

có các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn.

83.

Việc nâng cấp mạng lưới đường bộ ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phục vụ cho du lịch, giao lưu kinh tế - xã hội với nước láng giềng.

b)

Giúp mở rộng khu công nghiệp, tăng cường khai thác khoáng sản.

c)

Thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa, đi lại của người dân.

d)

Giải quyết việc làm cho lao động, tạo tiền đề phát triển công nghiệp.

84.

Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay

a)

chưa xây dựng được các tuyến đường sắt đô thị.

b)

mạng lưới đường tập trung chủ yếu ở phía Nam.

c)

có tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục.

d)

cơ sở vật chất được nâng cấp, hiện đại hóa.

85.

Vào mùa mưa bão, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là

a)

đường ô tô, đường sắt.

b)

đường ô tô, đường sông.

c)

đường sắt, đường sông.

d)

đường ô tô, đường biển.

86.

Vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là

a)

đường ô tô, đường không.

b)

đường ô tô, đường sông.

c)

đường sắt, đường sông.

d)

đường ô tô, đường sắt.

87.

Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.

b)

Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.

c)

Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.

d)

Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.

88.

Khó khăn chủ yếu đối với sự phát triển đường thủy nội địa nước ta là

a)

trang bị các cảng sông và phương tiện nghèo nàn.

b)

các phương tiện vận tải ít được đầu tư, cải tiến.

c)

các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường.

d)

tổng năng lượng bốc xếp của các cảng còn thấp.

89.

Giao thông đường bộ của nước ta theo hướng Bắc - Nam khá thuận lợi do

a)

ven biển nước ta là dải đồng bằng nhỏ hẹp theo hướng Bắc-Nam.

b)

có ít các dải núi cao, chủ yếu là dạng địa hình bán bình nguyên.

c)

phần lớn các con sông đều đổ ra Biển Đông, nhiều cao nguyên.

d)

nhiều dãy núi chạy theo hướng Đông-Tây, các cao nguyên rộng.

90.

Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.

b)

Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.

c)

Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.

d)

Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.

91.

Nhà nước đang đầu tư vào mạng lưới viễn thông mục đích chủ yếu để

a)

tiếp cận các nền văn minh hiện đại, ngành du lịch.

b)

đáp ứng nhu cầu xu thế mở, chất lượng cuộc sống.

c)

phục vụ chủ yếu cho cán bộ viên chức trong nước.

d)

phục vụ ngành giao thông vận tải cho hàng không.

92.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là

a)

trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.

b)

khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.

c)

khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.

d)

khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.

93.

Giao thông vận tải là ngành vừa mang tính chất sản xuất, vừa mang tính chất dịch vụ là do

a)

tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất.

b)

thúc đẩy hoạt động kinh tế ở trung du và miền núi.

c)

phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân các vùng trong nước.

d)

đảm bảo các mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong nước.

94.

Đồng bằng sông Cửu Long không phát triển loại hình giao thông vận tải đường sắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cấu tạo địa chất yếu.

b)

Chi phí xây dựng cao.

c)

Trình độ lao động chưa cao.

d)

Trình độ công nghiệp thấp.

95.

Giao thông vận tải đường biển nước ta phát triển mạnh chủ yếu do

a)

vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, sản xuất phát triển.

b)

nhiều tỉnh, thành giáp biển, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hóa.

c)

vùng biển có diện tích rộng, đường bờ biển dài, ít thiên tai biển.

d)

có nhiều đảo ven bờ, tất cả các tỉnh đều thuận lợi xây dựng cảng.

96.

Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi nước ta là

a)

thúc đẩy việc vận chuyển sản phẩm, góp phần phân bố lại dân cư cả nước.

b)

khai thác hợp lí hơn tài nguyên thiên nhiên, thu hút các nguồn vốn đầu tư.

c)

xóa bỏ tính tự cấp tự túc trong sản xuất, nâng cao trình độ người lao động.

d)

giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng núi với đồng bằng.

97.

Nhiều loại hình dịch vụ bưu chính mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do

a)

nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.

b)

cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.

c)

các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.

d)

cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi.

98.

Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng chủ yếu do

a)

kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.

b)

đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.

c)

sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.

d)

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.

99.

Câu 1. Cho thông tin sau:

    Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

    a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng. ()

    b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. ()

    c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ. ()

    d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất. ()

(a)  

100.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

a) Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước. ()

b) Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn. ()

c) Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. ()

d) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. ()

(a)  

101.

Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

a) Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. ()

b) Kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiến bộ văn minh thì càng xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới. ()

c) Quy mô dân số đông, lực lượng lao động tăng cả về số lượng và chất lượng tạo nên thách thức lớn cho sự phát triển dịch vụ của nước ta. ()

d) Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta. ()

(a)  

102.

Câu 4. Cho thông tin sau:

    Ứng dụng khoa học đã tạo ra tài nguyên mới cho dịch vụ: kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin...Các giải pháp công nghệ mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, thương mại điện tử, du lịch ảo,...

    a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp. ()

    b) Các sàn thương mại điện tử là sản phẩm của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người dân. ()

    c) Chất lượng của ngành viễn thông, logistics...ngày càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại. ()

    d) Lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn nhờ áp dụng khoa học, công nghệ trong quá trình hoạt động. ()

(a)  

103.

Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.

    a) Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông...chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới. ()

    b) Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. ()

    c) Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài. ()

    d) Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng giá bán các sản phẩm dịch vụ. ()

(a)  

104.

Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế.

a) Dịch vụ nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới. ()

b) Dịch vụ góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững. ()

c) Dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hộ trợ các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ. ()

d) Dịch vụ tăng cường thêm sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương. ()

(a)  

105.

Mạng lưới giao thông vận tải phân bố rộng khắp và kết nối với một số tuyến đường quốc tế, như đường sắt, đường bộ xuyên Á,... Các đầu mối giao thông lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cửa ngõ quốc tế, tăng cường khả năng hội nhập của đất nước.

    a) Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải như đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không. ()

    b) Vị trí nước ta nằm gần đường hàng hải quốc tế, đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường biển. ()

    c) Khí hậu của nước ta có sự phân mùa tạo điều kiện cho giao thông vận tải có điều kiện hoạt động đa dạng quanh năm. ()

    d) Hoạt động giao thông vận tải góp phần quan trọng trực tiếp trong việc phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. ()

(a)  

106.

Trong những năm gần đây, dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao, cự li vận chuyển xa hơn. Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển có xu hướng tăng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.

    a) Nền kinh tế phát triển nhanh tạo thuận lợi cho tất cả các loại hình giao thông của nước ta được đẩy mạnh. ()

    b) Khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng lên chủ yếu do nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế và đời sống. ()

    c) Vận tải đường biển và đường hàng không được đẩy mạnh mang lại ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập của nước ta. ()

    d) Chiều dài đường sắt tăng nhanh chủ yếu do nhu cầu đi lại của người dân ngày càng cao. ()

(a)  

107.

Mạng lưới đường bộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế, cảng biển, sân bay, cửa khẩu, các đầu mối giao thông...và đã phủ kín khắp cả nước. Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo vĩ độ và hẹp ngang nên đã hình thành hai tuyến trục chính là Bắc - Nam và Đông - Tây.

    a) Tuyến quốc lộ quan trọng nhất theo chiều Bắc - Nam của nước ta là quốc lộ số 1. ()

    b) Ngành giao thông đường bộ của nước ta được ưu tiên phát triển do mang lại ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. ()

    c) Các tuyến giao thông theo chiều Đông - Tây nối ra cửa khẩu giúp mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế. ()

    d) Phát triển giao thông đường bộ ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa nhằm mục đích chính là phục vụ nhu cầu di dân. ()

(a)  

108.

Ngành viễn thông đang không ngừng phát triển ở Việt Nam và trên toàn thế giới với những xu hướng mới, góp phần quản lý, điều hành đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời nâng cao đời sống, văn hóa và kinh tế của người dân. Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1993. Đến năm 1997, nước ta chính thức hòa mạng Internet. Hiện nay điện thoại di động và Internet đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống của hàng chục triệu người dân Việt Nam, nhất là đối với giới trẻ.

a) Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông là một trong những mục tiêu quan trọng của nhiều quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam. ()

b) Hiện nay, viễn thông Việt Nam chủ yếu tập trung khôi phục và đẩy mạnh các lĩnh vực kinh doanh truyền thống. ()

c) Viễn thông Việt Nam đang hướng đến đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng. ()

d) Viễn thông phát triển mạnh và đang có xu hướng kìm hãm một số lĩnh vực dịch vụ ở nước ta như thương mại, giao thông vận tải. ()

(a)  

109.

Đường ô tô là loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta, phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Khối lượng hàng hoá vận chuyên bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Chất lượng vận tải và dịch vụ ngày càng được cải thiện, hiệu quả kinh tế của vận tải bằng đường ô tô được nâng lên.

    a) Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) và kết thúc ở Năm Căn (Cà Mau). ()

    b) Mạng lưới đường bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc kết nối các vùng kinh tế, thúc đẩy thương mại và sản xuất phát triển. ()

    c) Việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống. ()

    d) Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa vận chuyển của giao thông đường bộ nước ta là sự phát triển của sản xuất. ()

(a)  

110.

Mạng lưới đường ô tô ở nước ta ngày càng phát triển, trải rộng khắp các địa phương đảm bảo kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác và kết nối vùng, miền, quốc tế. Các tuyến đường bắc - nam là trục giao thông quan trọng nhất của nước ta như: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Bắc - Nam.

    a) Quốc lộ 1 đi qua tất cả các vùng kinh tế - xã hội của nước ta. ()

    b) Đường ô tô ở nước ta chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển so với các loại hình khác. )

    c) Mạng lưới đường ô tô ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa nhờ thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn. ()

    d) Phát triển hoạt động giao thông đường bộ giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động ở vùng núi.

   

(a)  

111.

Câu 15. Cho thông tin sau:

    Ngành vận tải đường bộ được ưu tiên đầu tư, hiện đại cả kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải, đảm bảo an toàn, kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường.

    a) Các tuyến đường bộ cao tốc ở nước ta ngày càng được mở rộng. ()

    b) Các tuyến giao thông đường bộ theo hướng Bắc - Nam gặp khó khăn do địa hình có nhiều dãy núi Đông - Tây lan sát ra biển. ()

    c) Tuyến đường Hồ Chí Minh được xây dựng và phát triển mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế dải đất phía Tây đất nước. ()

    d) Hiện nay các tuyến đường bộ cao tốc ở một số vùng còn chậm phát triển chủ yếu do phụ thuộc hoàn toàn vào vốn và công nghệ nước ngoài. ()

(a)  

112.

 Câu 16. Cho thông tin sau:

    Những năm vừa qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có những bước phát triển mạnh, theo hướng hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các công trình có tính kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội; chất lượng vận tải đường bộ ngày một nâng cao, càng khẳng định thực hiện mục tiêu giao thông vận tải đi trước một bước trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh và bảo vệ Tổ quốc.

    a) Đường bộ là loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong hệ thống giao thông ở nước ta hiện nay. ()

    b) Các dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và nâng cao đời sống. ()

    c) Giao thông đường bộ có vai trò quan trọng nhất trong việc thúc đẩy hoạt động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh hơn. ()

    d) Khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ ngày càng tăng chủ yếu do kinh tế phát triển và đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. ()

(a)  

113.

Cao tốc Bắc - Nam có vai trò rất quan trọng, là trục xương sống, hành lang kinh tế - vận tải huyết mạch của đất nước. Để tạo ra động lực đột phá, phát huy được tiềm năng, lợi thế các địa phương trên hành lang này, tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông đã được quy hoạch với tổng chiều dài 2063 km từ Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn đến Cà Mau đi qua 32 tỉnh, thành phố.

a) Xây đựng đường cao tốc làm cho chi phí logistics (chi phí vận chuyển, bốc xếp, thủ tục thông quan, đóng gói, quét mã vạch, quản lí kho,…) tăng. ()

b) Phát triển đường cao tốc tạo công ăn, việc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân. ()

c) Hệ thống đường cao tốc được xây dựng góp phần mở ra không gian phát triển mới, thu hút đầu tư. ()

d) Tuyến đường cao tốc Bắc - Nam chủ yếu góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở phía Tây nước ta. ()

(a)  

114.

Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường.

a) Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải. ()

b) Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta. ()

c) Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới. ()

d) Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường. ()

(a)  

115.

    Mạng lưới đường sắt ở nước ta có tổng chiều dài khoảng trên 3,3 nghìn km, kết nối với các trung tâm kinh tế, các đô thị, các vùng nông nghiệp với mạng lưới đường sắt quốc tế (Lạng Sơn, Lào Cai)

    a) Mạng lưới đường sắt của nước ta có lịch sử phát triển khá sớm. ()

    b) Tuyến đường sắt quan trọng nhất là tuyến Thống Nhất chạy theo hướng bắc - nam. ()

    c) Vận chuyển đường sắt tập trung chủ yếu ở miền Bắc do gắn với lịch sử khai thác khoáng sản, có nhiều trung tâm công nghiệp. ()

    d) Hiện nay ở khu vực phía Nam, hệ thống đường sắt đã được đầu tư xây dựng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. ()

(a)  

116.

Vận tải đường sắt chủ yếu là vận chuyển hàng hoá. Hệ thống đường sắt hiện có được đầu tư cải tạo, nâng cấp nên chất lượng hạ tầng được nâng lên, tốc độ và an toàn đường sắt được cải thiện. Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) đang được quan tâm phát triển.

    a) Hệ thống đường sắt nội đô đã được xây dựng ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. ()

    b) Mạng lưới đường sắt phát triển nhanh thời gian gần đây chủ yếu do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và nhu cầu đi lại của người dân. ()

    c) Khó khăn chủ yếu với phát triển đường sắt ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết cấu địa chất yếu, khó xây dựng. ()

    d) Chất lượng giao thông đường sắt đang ngày càng nâng lên chủ yếu do nhu cầu vận chuyển hàng hóa ở các đồng bằng. ()

(a)  

117.

    Ngành vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa của các ngành vận tải. Công nghệ, thiết bị, phương tiện vận tải đang được đầu tư, hiện đại hóa.

    a) Trung tâm vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là thủ đô Hà Nội. ()

    b) Việc vận chuyển hành khách của đường sắt chưa cao do dịch vụ còn hạn chế, tốc độ chậm, không cơ động. ()

    c) Để nâng cao hiệu quả ngành vận tải đường sắt cần đẩy mạnh xây dựng các tuyến đường sắt đô thị và đường sắt cao tốc ở các vùng trong cả nước. ()

    d) Phát triển hệ thống đường sắt hợp lí tạo thuận lợi cho sự phát triển của ngành du lịch ở nhiều địa phương. ()

(a)  

118.

    Mạng lưới đường thủy nội địa nước ta phát triển và phân bố chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, một số tuyến ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

    a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy. ()

    b) Do có điều kiện thuận lợi về hệ thống sông, địa hình, khí hậu nên vận tải đường sông dày đặc, đều khắp cả nước. ()

    c) Vận tải đường thủy nội địa gặp khó khăn chủ yếu là chế độ nước theo mùa và hiện tượng sa bồi dòng chảy, luồng lạch. ()

    d) Ở miền núi, việc phát triển vận tải đường sông không thuận lợi chủ yếu do địa hình dốc, dòng chảy hẹp. ()

(a)  

119.

Vận tải đường sông nước ta đảm nhận các chức năng: chuyên chở hàng hoá nội địa, kết nối với các cảng biển trong việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu. Đường sông hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biển vào sâu trong nội địa và tăng cường kết nối với loại hình vận tải khác.

    a) Các tuyến đường thủy nội địa còn chưa kết nối được các trung tâm kinh tế lớn trong nước với cảng biển. ()

    b) Phương tiện vận tải của đường thủy nội địa còn hạn chế nên tốc độ vận chuyển chưa cao. ()

    c) Vận tải đường sông có ý nghĩa quan trọng ở một số vùng do phù hợp điều kiện tự nhiên, cước vận tải thấp, vận chuyển nhiều hàng nặng, cồng kềnh. ()

            d) Đồng bằng sông Cửu Long có ngành vận tải đường thủy nội địa phát triển mạnh do hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, địa hình bằng phẳng. ()

(a)  

120.

Nước ta có nhiều loại hình giao thông vận tải như đường bộ, đường sắt, đườn thủy nội địa, đường biển, đường hàng không,… Trong đó, giao thông vận tải đường bộ là loại hình giao thông đóng vai trò quan trọng hàng đầu, ngày càng phát triển.

a) Đường sắt là loại hình giao thông vận tải phát triển mạnh mẽ nhất ở nước ta. ()

b) Giao thông vận tải đường bộ đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống giao thông của Việt Nam. ()

c) Đường thủy nội địa chỉ có thể phát triển ở những vùng ven biển của nước ta. ()

d) Giao thông vận tải đường bộ phát triển mạnh mẽ, không chỉ giúp kết nối các vùng miền trong nước mà còn thúc đẩy giao thương quốc tế qua các tuyến đường biên giới. ()

(a)  

121.

    Mạng lưới giao thông vận tải đường biển với các tuyến vận tải nội địa và quốc tế cùng hệ thống cảng biển ở nước ta không ngừng phát triển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực phát triển các vùng, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, khai thác lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tiềm năng về biển.

    a) Tuyến đường biển nội địa quan trọng nhất của nước ta nối từ cảng Hải Phòng vào tới cảng Vũng Tàu. (\)

    b) Ngành giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu để vận chuyển hành khách. (\)

    c) Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển đường biển ở nước ta hiện nay là chính sách mở cửa nền kinh tế. (\)

    d) Khó khăn về mặt tự nhiên với phát triển giao thông đường biển là có nhiều thiên tai, đặc biệt là bão. (\)

(a)  

122.

    Vận tải đường biển nước ta tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác, ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics. Cả nước có 34 cảng biển với 296 bến cảng (năm 2021). Hệ thống cảng biển nước ta là cửa ngõ giao thương hàng hoá xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước.

    a) Nước ta xây dựng cảng trung chuyển quốc tế ở vịnh Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa). ()

    b) Ngành vận tải biển ngày càng phát triển nhanh chủ yếu do sự phát triển của hoạt động ngoại thương. ()

    c) Nhân tố tác động mạnh nhất đến giao thông vận tải biển hiện nay ở nước ta là sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất nhập khẩu. ()

    d) Việc nâng cấp các cảng biển của nước ta nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng cho dịch vụ logistics và giải quyết việc làm cho lao động phổ thông. ()

(a)  

123.

    Việt Nam là cầu nối quan trọng trong khu vực châu Á, có mạng lưới vận tải biển sôi động vào hàng bậc nhất trên thế giới kể từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa giao lưu với bên ngoài. Thị trường hàng hải dần được cải thiện, mở rộng phạm vi hoạt động và bắt kịp nhịp độ chung của xu hướng thương mại hóa toàn cầu.

    a) Do có điều kiện về vị trí, lãnh thổ, địa hình nên nước ta đã xây dựng được nhiều cảng biển, cụm cảng quan trọng. ()

    b) Sự phát triển của dịch vụ logistics đã thúc đẩy sự liên kết giữa vận tải biển với các dịch vụ vận tải khác. ()

    c) Phương tiện vận tải ngày càng hiện đại giúp mở rộng phạm vi di chuyển bằng đường biển tới các nước. ()

    d) Nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng dẫn đến nhu cầu di chuyển bằng đường biền của người dân tăng cao. ()

(a)  

124.

Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài hơn 3260 km với 28/63 tỉnh, thành phố có đường bờ biển, hệ thống cảng biển của Việt Nam trong nhiều năm qua đã không ngừng mở rộng và phát triển, thể hiện khá tốt vai trò là đầu mối phục vụ xuất - nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

    a) Hiện nay, giao thông đường biển đảm nhiệm chủ yếu việc giao thông vận tải trên các tuyến quốc tế của nước ta. ()

    b) Giao thông đường biển ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do các loại hình giao thông khác không phát triển thuận lợi ở nước ta. ()

    c) Phát triển giao thông đường biển tạo động lực cho phát triển kinh tế, phát triển các khu kinh tế biển. ()

    d) Để nâng cao hiệu quả của giao thông vận tải đường biển, nâng cao năng lực vận tải cho cảng, cần đầu tư xây dựng mới nhiều cảng biển. ()

(a)  

125.

Về tuyến vận tải, Việt Nam hiện nay đã thiết lập được 32 tuyến vận tải biển, trong đó 25 tuyến vận tải quốc tế và 7 tuyến vận tải nội địa. Ngoài các tuyến châu Á, khu vực phía Bắc đã khai thác 2 tuyến đi Bắc Mỹ, phía nam đã hình thành được 16 tuyến đi Bắc Mỹ, sang châu Âu; đứng vị trí thứ 3 khu vực Đông Nam Á chỉ sau Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po.

    a) Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí Minh. ()

    b) Việc đầu tư xây dựng các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi là do có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín gió. ()

    c) Giao thông đường biển của nước ta thuận lợi hơn nhờ có các dòng biển hoạt động theo mùa. ()

    d) Do ảnh hưởng quá trình toàn cầu hóa nên hiện nay vận tải đường biển của nước ta gắn liền với ngành du lịch. ()

(a)  

126.

Giao thông vận tải hàng không ở nước ta phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa, góp phần phục vụ yêu cầu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập.

    a) Vận tải đường hàng không của nước ta là ngành trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh. ()

    b) Đường hàng không là loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất do quãng đường xa. ()

    c) Ngành hàng không có tốc độ phát triển nhanh chủ yếu do chiến lược phát triển phù hợp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng. ()

    d) Năng lực vận tải ngành hàng không ngày càng cao chủ yếu do việc đào tạo lao động, thu hút đầu tư trong nước. ()

(a)  

127.

Đến năm 2021, Việt Nam có 22 cảng hàng không, trong đó có 10 cảng quốc tế. Các cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nằng và Tân Sơn Nhất là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta. Các tuyến đường bay nội địa ngày càng được mở rộng. Một số tuyến đường bay quốc tế quan trọng là Hà Nội - Tô-ky-ô, Đà Nẵng - Hồng Công, Thành phố Hồ Chí Minh - Lốt An-giơ-lét,... Việt Nam đã thiết lập những chuyến bay thẳng đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi.

    a) Số lượng sân bay và phương tiện tăng nhanh do đáp ứng nhu cầu vận tải tăng. ()

    b) Do có tốc độ cao, có thể vượt mọi dạng địa hình nên vận tải hàng không đáp ứng nhu cầu vận tải của nước ta trong quá trình hội nhập. ()

    c) Do giá cước vận tải cao hơn các loại hình giao thông khác nên vận tải nội địa không phát triển, chủ yếu vận tải quốc tế. ()

    d) Các sân bay quốc tế tập trung chủ yếu ở miền Nam do có nền kinh tế phát triển, công nghiệp hóa nhanh. ()

(a)  

128.

    Cùng với giao thông vận tải nói chung, vận tải hàng không là cơ sở hạ tầng trọng yếu của đất nước, là huyết mạch của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, trong suốt những năm đổi mới đất nước, hàng không luôn được chú trọng phát triển, trở thành một trong những lĩnh vực đi đầu với nhiều thành tựu nổi bật.

    a) Nước ta đã xây dựng Phú Quốc thành sân bay quốc tế ở trên đảo. ()

    b) Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao nên nhu cầu về vận tải hàng không trong nước có xu hướng tăng. ()

    c) Vận tải hàng không có lợi thế hơn các loại hình khác là không phụ thuộc vào điều kiện địa hình, khí hậu nên hiệu quả cao. ()

    d) Để nâng cao hiệu quả kinh tế, ngành hàng không cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đảm bảo an toàn hàng không, bảo vệ môi trường. ()

(a)  

129.

    Mạng lưới giao thông vận tải đường biển với các tuyến vận tải nội địa và quốc tế cùng hệ thống cảng biển ở nước ta không ngừng phát triển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực phát triển các vùng, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, khai thác lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tiềm năng về biển.

    a) Nước ta có vị trí nằm gần các vành đai sinh khoáng nên thuận lợi cho giao thông đường biển phát triển. ()

    b) Đẩy mạnh phát triển vận tải biển với mục đích chủ yếu là vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, phát triển kinh tế mở. ()

    c) Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cả nước để phát triển giao thông đường biển do yếu tố vị trí, địa hình mang lại. ()

    d) Vận tải biển có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất do khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn, quãng đường vận tải xa. ()

(a)  

130.

Đường ống chủ vếu vận chuyến xăng dầu và khí, phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí tại Việt Nam. Đường ống nước ta có một số hệ thống chính: đường ống vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy - Hạ Long tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hổng, đường ống dẫn khí Cà Mau - Phú Mỹ,...

    a) Đường ống là ngành vận tải có lịch sử phát triển lâu đời ở nước ta. ()

    b) Vai trò chủ yếu là vận chuyển chất lỏng, chất khí, quan trọng nhất là dầu, khí. ()

    c) Sự phân bố của vận tải đường ống chịu ảnh hưởng lớn của sự phân bố ngành dầu khí nước ta. ()

    d) Phát triển vận tải đường ống có hiệu quả cao chủ yếu do không gây ô nhiễm, chi phí thấp, thi công và vận hành đơn giản. ()

(a)  

131.

    Mạng lưới bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng rãi. Doanh thu dịch vụ bưu chính không ngừng tăng, năm 2021 đạt 26,8 nghìn tỉ đồng. Tính đến năm 2021, cả nước có hơn 13,0 nghìn điểm bưu điện, trong đó có hơn 8,1 nghìn điểm bưu điện văn hóa xã với trên 2,6 nghìn bưu cục giao dịch.

    a) Dịch vụ bưu chính ở nước ta bao gồm chuyển thư, bưu phẩm, tiền, ... ()

    b) Các điểm bưu chính gắn liền với các cơ quan hành chính các cấp của mỗi địa phương. ()

    c) Tốc độ phát triển bưu chính còn chậm do cơ sở vật chất hạ tầng hạn chế, thiếu lao động có trình độ. ()

    d) Ngành bưu chính đáp ứng cho nhu cầu vận chuyển thông tin và hàng hóa ở các vùng núi tốt do tính phục vụ cao. ()

(a)  

132.

    Hệ thống cơ sở hạ tầng không ngừng được đầu tư nâng cấp. Nhờ ứng dụng khoa học - công nghệ nên các dịch vụ bưu chính ngày càng nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.

    a) Ngành bưu chính có tính phục vụ cao nên đang được đầu tư phát triển. ()

    b) Sự phân bố mạng lưới bưu chính còn chưa đều chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế các vùng khác nhau. ()

    c) Nhiều thành tựu khoa học mới được áp dụng như tự động hóa, tin học hóa...góp phần nâng cao hiệu quả bưu chính. ()

    d) Trình độ lao động được nâng lên rất cao đã đáp ứng nhu cầu phát triển nhiều loại hình dịch vụ bưu chính mới. ()

(a)  

133.

Ngành bưu chính nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển theo hướng: đồng bộ, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, như tự động hóa, thông minh hóa, tin học hóa, (a)   mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính, như phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử; thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế như nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, anh sinh xã hội, đào tạo,..mở rộng không gian hoạt động mới...

    a) Ngành bưu chính nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và dần hiện đại. ()

    b) Khó khăn với ngành bưu chính là mạng lưới phân bố không đều, thiếu lao động có trình độ cao. ()

    c) Để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành bưu chính cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao giá thành dịch vụ. ()

    d) Để ngành bưu chính của nước ta sánh tầm các nước trong khu vực và trên thế giới, cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa các hoạt động, đào tạo nguồn lao động. ()

134.

    Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1993. Đến năm 1997, nước ta chính thức hòa mạng internet. Hiện nay, điện thoại di động và internet đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống của hàng chục triệu dân Việt Nam, nhất là đối với giới trẻ.

    a) Ngành viễn thông là một ngành trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc ở nước ta. ()

    b) Mạng lưới viễn thông phát triển rộng, số lượng người dùng dịch vụ tăng lên nhanh chóng. ()

    c) Yếu tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của ngành viễn thông nước ta là xuất phát điểm của nền kinh tế. ()

    d) Phát triển viễn thông mang lại ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập toàn cầu của nước ta. ()

(a)  

135.

Doanh thu viễn thông năm 2021 đạt 316,4 nghìn tỉ đồng, Các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ, thời gian qua, ở nước ta, số thuê bao điện thoại khá ổn định, số thuê bao internet tăng nhanh, liên tục.

    a) Ngành viễn thông của nước ta có dịch vụ đa dạng và phát triển mạnh đều ở khắp các vùng. ()

    b) Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, ngành viễn thông đã đón đầu nhiều kĩ thuật hiện đại. ()

    c) Số lượng thuê bao điện thoại tăng nhanh chủ yếu do sự thay đổi cơ cấu dân số nênn nhu cầu tăng. ()

    d) Sự cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tạo điều kiện cho người dùng dịch vụ có nhiều sự lựa chọn. ()

(a)  

136.

    Nhờ sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông, nước ta đang chuyển dịch thành hạ tầng số, đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, chuyển đổi số quốc gia.

    a) Ngành viễn thông của nước ta có đầy đủ các dịch vụ hiện đại của khu vực. ()

    b) Hướng phát triển của ngành viễn thông hiện nay là chuyển đổi số, công nghệ cao và an ninh mạng. ()

    c) Khó khăn của ngành viễn thông cần giải quyết nhằm nâng cao chất lượng phục vụ là nâng cao trình độ lao động. ()

    d) Những thành tựu của ngành viễn thông mang lại ý nghĩa chủ yếu là nâng cao thu nhập cho người dânn. ()

(a)