Font size
Worksheetsđịa dcm
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
Phi-lip-pin, Mi-an-ma
. Đông-ti-mo, Mi-an-ma
Phi-lip-pin, Bru-nây
Phi-lip-pin, Bru-nây
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
Á-Âu và Ấn Độ Dương
Á- Âu và Đại Tây Dương
Á-Âu và Thái Bình Dương
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền
kinh tế?
Hoàn toàn về kinh tế
. Một phần về kinh tế
Không có chủ quyền gì.
Hoàn toàn về chính trị.
Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ
. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
. vị trí trong vùng nội chí tuyến
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
. địa hình nước ta nhiều đồi núi
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
Bên ngoài của lãnh hải
Phía trong đường cơ sở
Hệ thống các bãi triều
Hệ thống đảo ven bờ.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
đặc quyền về kinh tế.
. thềm lục địa.
Lãnh hải của nước ta là
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
. vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
. thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải
đặc quyền kinh tế.
hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh bắc bộ và vịnh thái lan
vịnh bắc bộ và vịnh nha trang
vịnh thái lan và vịnh vân phong
vịnh bắc bộ và vịnh vân phong
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển
. Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
Lý Sơn
Thổ Chu
Cồn Cỏ.
Phú Quý
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
. Bình Thuận
Những tỉnh, thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang
Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
. Vũng Áng.
Dung Quất.
Vũng Tàu.
Nghi Sơn
Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ
. Đồng bằng sông Hồng
. Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
dầu khí
muối.
. ôxit titan
cát trắng
Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
Dầu khí.
Muối.
Ôxit titan
Cát trắng
Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
Có nhiều cửa sông rộng.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió
Có tài nguyên khoáng sản phong phú
Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Các cao nguyên ở nước ta thuận lợi nhất để phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Chăn nuôi gia súc nhỏ.
Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Chăn nuôi gia cầm.
Phát triển cây công nghiệp hàng năm
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
xói mòn, rửa trôi.
bồi tụ, mài mòn.
xâm thực, bồi tụ
bồi tụ, xói mòn
Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Mở rộng về phía Nam
Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam.
Thu hẹp về phía Nam.
Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi
Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
có bậc ruộng cao bạc màu.
không được bồi đắp thường xuyên.
. có nhiều ô trũng ngập nước.
được bồi đắp phù sa thường xuyên
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng.
. Bắc Trung Bô.
trung du và miền núi bắc bộ
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
Trường Sơn Bắc.
. Tây Bắc
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng
có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
Kiên Giang
Đồng Tháp Mười
Tứ giác Long Xuyên
U Minh
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
Sông Hồng và Trung Bộ
Nam Côn Sơn và Cửu Long
Cửu Long và Sông Hồng.
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai
Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta có duy nhất một tỉnh giáp biển?
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Những tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta có 2 huyện đảo?
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
. biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm
biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa
biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương
Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương
Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương
Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?
nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C
Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.
Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc
Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
Là biển tương đối kín.
Nằm trong vùng nhiệt đới khô
Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
. Phía bắc và phía tây là lục địa.
Biển Đông là một vùng biển
diện tích không rộng.
có đặc tính nóng ẩm
. mở rộng ra Thái Bình Dương.
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
Là biển rộng
Là biển tương đối kín
Là biển lạnh.
Nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Làm cho khí hậu khô hạn
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Mang lại lượng mưa lớn
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong
gió phơn
gió mùa
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm
ấm, ẩm.
lạnh, khô
ấm, khô
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt
chế độ mưa
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa
bồi tụ.
bóc mòn
rửa trôi.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
. tây nam
đông nam.
. đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông
. Ấn Độ Dương.
áp cao Xibia
vùng núi cao
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc
đông bắc.
đông nam
tây nam
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
. nóng, ẩm.
. lạnh, ẩm
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung
miền Bắc
miền Nam
Tây Nguyên.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10
Tháng 1 đến 12
Tháng 5 đến 10.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
xâm thực - bồi tụ.
xâm thực
bồi tụ
bồi tụ - xói mòn.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng
. miền núi.
. ô trũng.
. ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu
đất mùn thô
đất phù sa
đất feralit.
Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km ?
2360.
2620
3260
3630
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là
mài mòn - bồi tụ
xâm thực - thổi mòn
xâm thực - bồi tụ.
bồi tụ - xói mòn
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
quá trình phong hóa mạnh mẽ
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc
Tây Nam
. Đông Nam.
. Đông Bắc.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
đông bắc
đông nam.
tây nam
tây bắc
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp.
Nông nghiệp
Du lịch
Giao thông vận tải
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu
Đỗ Quyên
Dâu tằm
Đậu
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh
khô nóng
gây mưa nhiều
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông
nửa sau mùa đông
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ
Giàu phù sa.
Ít phụ lưu.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa
. nhiệt đới ẩm
ôn đới hải dương
cận cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
. Thủy chế theo mùa.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
: Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ
160B trở vào
160B trở ra
. 140B trở vào.
140B -160B.
hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực nam trung bộ nước ta là
xa van cây bụi
rừng thưa nhiêt đ̣ ớ i khô
rừng nhiêt đ̣ ớ i
rừng thường xanh trên đá vôi
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Tính chất cận xích đạo
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày
động thực vật cận nhiệt đới.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm
Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
sông ngòi, đất đai, khí hậu
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt ở nước ta không phải là loại rừng
thường xanh trên đá vôi ở phía Bắc.
ngập mặn trên đất mặn ven biển.
cây bụi gai nhiệt đới khô trên đá vôi
tràm trên đất phèn ở Nam Bộ.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C
các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C
không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C
. chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài
Thời tiết thường diễn biến phức tạp
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
. Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.
Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.
Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt
Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
xa van và cây bụi
. cận nhiệt đới.
ôn đới gió mùa
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
địa hình miền Bắc cao hơn
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
miền Bắc mưa nhiều hơn
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn
có nền địa hình thấp hơn
có nền nhiệt độ cao hơn
có nền địa hình cao hơn
Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng
địa hình bờ biển không đón gió mùa
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc
địa hình núi dốc đứng về phía biển
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
nắng, nóng, trời nhiều mây
nắng, ổn định, tạnh ráo.
nắng, ít mây và mưa nhiều
nắng nóng và mưa nhiều
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn
nguồn nước ngầm phong phú hơn
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
nguồn nước ngầm phong phú
sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước
. mạng lưới sông ngòi dày đặc
có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
sự phân mùa nóng, lạnh.
sự phân hóa lượng mưa theo mùa
. sự phân hóa theo độ cao.
sự phân hóa theo chiều đông - tây
: Ở nước ta, thiên nhiên vùng nú i Tây Bắc khác vớ i Đông Bắc ở đăc đ̣ iểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng nú i thấp
Mùa đông đến muôn ṿà kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muôn hơn
Khí hâu lanh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả
khai thác quá mức
. chiến tranh
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành
rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa.
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp chủ yếu do
dịch bệnh
chiến tranh.
. khai thác bừa bãi và cháy rừng
cháy rừng và các thiên tai khác.
Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu
mưa a-xít.
cạn kiệt dòng chảy
hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
Diện tích đất có rừng còn thấp
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
khai hoang mở rộng diện tích
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
ngăn chặn nạn du canh, du cư
bảo vệ rừng và đất rừng.
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc
Biên pháp nào sau đây là hiêu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng nui nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruông bâc thang
Trồng cây theo băng và làm ruông bâc thang
Đào hố vẩy cá , phủ xanh đất trống đồi nú i troc
Áp dung tổng thể các biên pháp thủy lơi, canh tác
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai
tổ chức định canh, định cư cho người dân
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở đồng bằng sông Hồng là
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh.
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng
Đào hố kiểu vảy cá.
Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mớ
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
rừng trồng chưa khai thác được
rừng non mới phục hồi và rừng trồng.
rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm
thiên tai hạn hán
cháy rừng.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn
nhiễm phèn
glây hóa.
. xói mòn.
Biện pháp bảo vệ nào sau đây được thực hiện với cả ba loại rừng ở nước ta?
Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
Bảo vệ đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
số lượng thành phần loài
các kiểu hệ sinh thái
tốc độ sinh trưởng sinh vật
nguồn gen quý hiếm
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Biện pháp nào sau đây không để bảo vệ đa dạng sinh học ?
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia
Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”
Quy định cụ thể việc khai thác
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho đất feralit ở nước ta bị chua?
Tích tụ ô xít nhôm
Tích tụ ô xít sắt
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba dơ
Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đắp đê ngăn lũ, ngập lụt
chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.
chống cát bay, cát chảy
khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản
: Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
không có hệ thống đê điều
diện tích lớn nhất cả nước
mùa mưa bị ngập nước diện rộng
Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tài nguyên đất đang bị suy thoái
Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.
Trình độ thâm canh cao.
Mật độ dân số rất cao
Rừng ở đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Giúp nhanh thoát lũ vào mùa mưa.
Cung cấp nhiều loại gỗ quý
Giữ đất chống sạt lở bờ biển.
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là
xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch.
duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.
giao đất, giao rừng, ngăn chặn du canh du cư.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
. áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
ngăn chặn nạn du canh, du cư
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ
. biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp
khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
Cải tạo đất hoang, đất đồi núi trọc
Cấm khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Ban hành sách Đỏ Việt Nam
Cấm tuyệt đối khai thác rừng.
Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là
nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.
Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt
