Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Bò sát.
Thú.
Chim.
Cá.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kĩ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hồ váy cá.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hồ kiểu váy cá.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu.
mưa a-xít.
cạn kiệt dòng chảy.
hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất chuyển dụng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Biện pháp chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc là
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hồ váy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hồ váy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hồ váy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
số lượng thành phần loài.
các kiểu hệ sinh thái.
tốc độ sinh trưởng sinh vật.
nguồn gen quý hiếm.
Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.
Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.
Nguyên nhân nào chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Tình trạng du canh, du cư.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Chiến tranh tàn phá.
Khai thác quá mức.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hóa là
sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất.
địa hình đồi núi chiếm hơn 43 diện tích lãnh thổ.
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
các khu dân cư ven biển và đảo.
sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
các hoạt động du lịch và thủy sản.
phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ.
diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
chuyển đổi mục đích.
thiên tai gia tăng.
ô nhiễm môi trường.
mực nước biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của các nhân tố
sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
thiếu nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.
Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.
nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
bờ mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thủy điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
khí hậu phân hóa, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hóa.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay do
chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
chất thải của hoạt động du lịch.
chất thải công nghiệp và đô thị.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
làm ruộng bậc thang trên sườn dốc.
trồng cây theo băng để chống xói mòn.
phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là “mắt bão” gió lại yếu hay lặng gió, trời quang mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ Tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào. Hãy chọn nhận định đúng về mùa bão và đặc điểm bão ở nước ta.
Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12.
Mỗi năm có trung bình 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.
Bão mạnh nhất vào tháng 10, đổ bộ vào vùng biển Bắc Trung Bộ nước ta.
Nguyên nhân khiến cho mùa bão di chuyển chậm dần từ Bắc vào Nam là do sự di chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến.
Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chụm thường mang lá quanh năm). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15 - 20°C, lượng mưa hàng năm 1 200 - 3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Hãy chọn nhận định đúng.
Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.
Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.
Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi.
Cho thông tin sau: Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt. Rừng ngập mặn thường phân bố tại các vùng ven biển. Trong rừng ngập mặn, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng. Rừng ngập mặn ở Việt Nam phân bố ở nơi đất thấp ven biển. Môi trường nước biển ngập chân, cây trong rừng có rễ chùm to khỏe, rạm rạp. Hãy chọn nhận định đúng.
Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.
Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.
Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Năm 1943: Tổng diện tích rừng 14,3; Rừng tự nhiên 14,3; Rừng trồng 0. Năm 2010: Tổng diện tích rừng 13,4; Rừng tự nhiên 10,3; Rừng trồng 3,1. Năm 2021: Tổng diện tích rừng 14,7; Rừng tự nhiên 10,1; Rừng trồng 4,6. Hãy chọn nhận định đúng.
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021.
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Năm 1943: Tổng 14,3; Rừng tự nhiên 14,3; Rừng trồng 0. Năm 2010: Tổng 13,4; Rừng tự nhiên 10,3; Rừng trồng 3,1. Năm 2021: Tổng 14,7; Rừng tự nhiên 10,1; Rừng trồng 4,6. Hãy chọn nhận định đúng.
Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.
Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, còn diện tích rừng trồng tăng liên tục.
Từ năm 1943 đến 2010, tổng diện tích rừng giảm do rừng bị phá lẫn diện tích rừng trồng.
Từ năm 2010 đến 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá.
Cho thông tin sau: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thủy năng, nông - lâm - thủy - hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. Hãy chọn nhận định đúng.
Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.
Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.
Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản rất lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.
Cho thông tin sau: Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cá nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. Hãy chọn nhận định đúng.
Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất...là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sự dụng phân bón, chất thải công nghiệp...là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học...gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,...dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn...
Cho thông tin sau: Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với nước ta. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, đây là con số vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng. Hãy chọn nhận định đúng.
Diện tích rừng của nước ta hiện nay mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.
Biểu hiện của suy giảm tài nguyên rừng là diện tích rừng nguyên sinh hoàn toàn bị thay thế bằng rừng thứ sinh.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do sử dụng quá mức trong một thời gian dài.
Sự suy giảm tài nguyên rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống dân cư các vùng đồi núi.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe doạ nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Tình hình địa lý của Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy khu vực này rất dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Ngoài ra, sự thay đổi chế độ dòng chảy trong sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi xâm nhập mặn tại khu vực này. Hãy chọn nhận định đúng.
Tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.
Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng mở rộng.
Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Tình trạng nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo dài, chế độ dòng chảy thay đổi.
Cho bảng số liệu: Hiện trạng sử dụng đất của cả nước, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 (đơn vị: nghìn ha). Cả nước: Tổng 33134,5; Đất nông nghiệp 11693,1; Đất lâm nghiệp 15439,7; Đất chuyên dùng 2024,7; Đất ở 759,5. Đồng bằng sông Hồng: Tổng 2127,8; Đất nông nghiệp 773,4; Đất lâm nghiệp 515,9; Đất chuyên dùng 349,1; Đất ở 150,8. Đồng bằng sông Cửu Long: Tổng 4092,3; Đất nông nghiệp 2574,2; Đất lâm nghiệp 294,8; Đất chuyên dùng 256,3; Đất ở 138,0. Hãy chọn nhận định đúng.
Đất nông nghiệp của cả nước chiếm diện tích nhỏ nhất.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất.
Tỉ lệ diện tích đất chuyên dùng của đồng bằng sông Hồng lớn hơn đồng bằng sông Cửu Long là 12%.
Tỉ lệ diện tích đất ở của đồng bằng sông Hồng lớn hơn so với đồng bằng sông Cửu Long và cả nước chủ yếu do dân số đông.
Cho thông tin sau: Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương". Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động công nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta. Hãy chọn nhận định đúng.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta không chỉ xảy ra ở đô thị mà còn ở các vùng nông thôn.
Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa.
Hiện nay ở các vùng nông thôn chưa có khu vực xử lí rác thải nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm.
Cho thông tin sau: Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, bao gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tuy nhiên trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, đặc biệt vào các tháng mùa khô, tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước diễn ra ở nhiều nơi. Chất lượng nước mặt và nước ngầm đang bị suy giảm. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.
Sự phát triển kinh tế – xã hội là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thiếu nước ở Việt Nam.
Tình trạng nước biến dạng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm cho tài nguyên nước bị suy thoái.
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm nguồn nước.
Nguồn nước ngầm bị hạ thấp do khai thác quá mức và biến đổi khí hậu.
Cho thông tin sau: Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng, thành phần loài làm mất tính đa dạng di truyền, nguồn gen quý giá; đặc biệt là nguồn gen động vật rừng và các loài thuỷ sinh. Nguyên nhân do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, suy giảm tính đa dạng của sinh vật. Các loài thuỷ sinh ở nước ta bị giảm sút là hậu quả của sự khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước. Ngoài ra, tài nguyên sinh vật còn bị suy giảm do biến đổi khí hậu, thiên tai. Chọn các nhận định đúng.
Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm đa dạng sinh vật.
Mất đi tính đa dạng di truyền sẽ làm giảm khả năng thích nghi của các loài.
Sự suy giảm đa dạng sinh vật là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cả hệ sinh thái và con người.
Các nguồn năng lượng và vật liệu mới được tạo ra đã thay thế hoàn toàn việc khai thác tài nguyên sinh vật.
Cho thông tin sau: Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sự di dân, dựng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Đối với cớn như đời với các loài lưn thiên. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, lấn chiếm đất rừng, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số. Chọn các nhận định đúng.
Giai đoạn 1943 – 1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân chính làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.
Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.
Dựa vào bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 – 2021, chọn nhận định đúng nhất.
Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.
Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.
Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.
Dựa vào bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha), chọn phát biểu đúng.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích rừng của nước ta qua các năm.
Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.
Tỷ lệ che phủ rừng tăng đều qua các năm.
Cho thông tin sau: Môi trường đất xung quanh khu công nghiệp, các vùng chuyên canh nông nghiệp có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm hữu cơ. Nguồn ô nhiễm đất đến từ các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nước thải làng nghề, chất thải từ quá trình thâm canh cây trồng kết hợp với việc gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Chọn các nhận định đúng.
Đất xung quanh khu công nghiệp có thể bị ô nhiễm kim loại nặng.
Các vùng chuyên canh nông nghiệp giúp giảm thiểu ô nhiễm hữu cơ.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất cần sử dụng phân bón hoá học một cách phù hợp.
Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu cũng sẽ góp phần giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đất.
Dựa vào bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha), chọn phát biểu đúng.
Diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng giảm liên tục.
Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục.
Tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng tăng.
Tổng diện tích rừng tăng giúp cho tỉ lệ che phủ rừng cũng tăng.
Cho thông tin sau: Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hoá. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí. Chọn các nhận định đúng.
Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển môn hoá ngành nông nghiệp ở nước ta.
Sự xuất hiện các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nhiệt chí tuyến, có nhiều loại đất.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.
Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Cho thông tin sau: Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hoá. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình, đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Chọn các nhận định đúng.
Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do sự phân bậc của địa hình và chế độ mưa mùa.
Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta là do càng lên cao tốc độ phân huỷ chất hữu cơ trong đất diễn ra càng nhanh.
Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do có nhiều sông suối.
Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng.
Cho thông tin sau: Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, củng cố sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Chọn nhận định đúng.
Biện pháp chủ yếu để phát triển rừng phòng hộ nước ta là bảo vệ nghiêm ngặt, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng, mở rộng diện tích rừng phòng hộ.
Rừng phòng hộ ở nước ta là các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
Rừng ngập mặn, rừng phi lao thuộc loại rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ ven biển có tác dụng ngăn chặn không cho bão đổ bộ vào đất liền nước ta.
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
28,6%
31,3%
34,5%
42,0%
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha). Từ năm 1943 đến năm 2021 , diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
1,5%
2,8%
4,0%
5,2%
Cho bảng số liệu: "Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021" (đơn vị: triệu ha) Năm | 1943 | 2010 | 2021 Tổng diện tích | 14,3 | 13,4 | 14,7 - Rừng tự nhiên | 14,3 | 10,3 | 10,1 - Rừng trồng | 0,0 | 3,1 | 4,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha?
1 200 nghìn ha
1 400 nghìn ha
1 500 nghìn ha
1 800 nghìn ha
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
63,5%
66,7%
68,7%
70,2%
Cho bảng số liệu: "Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021" (đơn vị: triệu ha) Năm | 1943 | 2021 Tổng diện tích rừng | 14,3 | 14,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân của triệu ha).
0,2 triệu ha
0,3 triệu ha
0,4 triệu ha
0,5 triệu ha
Cho bảng số liệu: "Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2020 của nước ta" (đơn vị: %) Năm | 2000 | 2020 Đất nông nghiệp | 30,5 | 35,3 Đất lâm nghiệp | 46,4 | 46,5 Đất chuyên dùng và đất ở | 7,4 | 8,3 Đất chưa sử dụng | 15,7 | 9,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Cho biết năm 2020 tỉ trọng đất lâm nghiệp của nước ta cao gấp bao nhiêu lần đất chưa sử dụng (làm tròn đến một chữ số thập phân).
3,9 lần
4,3 lần
4,7 lần
5,1 lần
Cho bảng số liệu: "Hiện trạng diện tích rừng đến 31/12/2022 phân theo địa phương của nước ta" (đơn vị: nghìn ha) Vùng | Tổng diện tích | Tổng diện tích có rừng Cả nước | 33 134,7 | 14 790,1 Trung du và miền núi phía Bắc | 9 518,4 | 5 399,7 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng tính đến 31/12/2022 của vùng Trung du và miền núi phía Bắc cao hơn tỉ lệ che phủ rừng của cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
10,8%
11,5%
12,1%
13,0%
Cho bảng số liệu: "Hiện trạng sử dụng đất ở nước ta năm 2014 và năm 2022" (đơn vị: nghìn ha) Năm | 2014 | 2022 Tổng diện tích | 33 096,7 | 33 134,5 Đất nông nghiệp | 26 822,9 | 27 994,3 Đất phi nông nghiệp | 3 796,9 | 3 949,2 Đất chưa sử dụng | 2 476,9 | 1 191,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2022, NXB Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng đất phi nông nghiệp năm 2022 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2014 (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
0,32%
0,41%
0,45%
0,52%
Cho bảng số liệu: "Diện tích rừng và diện tích tự nhiên của nước ta năm 2010 và năm 2022" Năm | 2010 | 2022 Tổng diện tích rừng (km²) | 133 900 | 147 901 Diện tích đất tự nhiên (km²) | 331 000 | 331 000 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023; NXB Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
3,6%
4,2%
4,8%
5,4%
Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33 134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11 620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích đất sử dụng (làm tròn đến một chữ số thập phân).
33,9%
34,6%
35,1%
35,8%
Phát biểu nào đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm
Ngày càng tăng
Ít biến động
Mật độ thấp
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
Tuổi thọ trung bình thấp
Hệ quả của tăng dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm
Mức sống được nâng cao
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào?
Từ 1943 đến 1954
Từ 1954 đến 1960
Từ 1960 đến 1970
Từ 1970 đến 1975
Đặc điểm nào không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng
Việc phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
Các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây
Các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế – xã hội
Sự phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch
Dân số nước ta phân bố không đều ảnh hưởng chủ yếu đến vấn đề nào?
Việc phát triển giáo dục, y tế
Vấn đề giải quyết việc làm
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma
Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi phía Bắc
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị và nông thôn
Phát biểu nào không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Đang trong thời kì dân số vàng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có tỉ lệ người dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Đặc điểm nào không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động
Trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động
Trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động
Trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng nào?
Bùng nổ dân số
Ô nhiễm môi trường
Già hóa dân cư
Tăng trưởng kinh tế chậm
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng
Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
Quy mô có xu hướng giảm nhanh
Cơ cấu theo tuổi không thay đổi
Mật độ dân số ngày càng tăng lên
Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
Địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống
Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản
Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào?
Tỉ lệ người trên 65 tăng
Tuổi thọ trung bình tăng
Tỉ lệ người từ 0 – 14 tăng
Tỉ suất gia tăng dân số giảm
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào?
Tạo sức ép lớn đến phát triển kinh tế – xã hội
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống
Dân cư nước ta phân bố không đều có tác động nào đến phát triển kinh tế?
Làm cho việc khai thác không hợp lí nguồn lao động và thiên nhiên
Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc
Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử
Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên
Xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu
Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Trình độ nhận thức của người dân được nâng cao
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khó khăn
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
Chính sách chuyển cư
Có quy mô dân số lớn
Tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa
Mức sinh cao giảm chậm, mức tử thấp và ổn định
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Quy mô dân số nhỏ, ít phụ nữ sinh đẻ
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên
Trình độ phát triển kinh tế
Tính chất của nền kinh tế
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Thu hút nhiều vốn đầu tư
Trình độ đào tạo được nâng cao
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào?
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng
Lao động bóc lột sớm nhiều
Chất lượng cuộc sống cao
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
Các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi
Mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng
Sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế – xã hội
Sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
Thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
Lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Theo bảng số liệu “Số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021” (đơn vị: nghìn người), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021?
Số dân Nam tăng chậm hơn số dân Nữ.
Số dân Nữ tăng chậm hơn số dân Nam.
Số dân Nam tăng ít hơn số dân Nữ.
Số dân Nữ tăng gấp đôi số dân Nam.
Theo bảng số liệu “Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2021” (đơn vị: triệu người), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Số dân thành thị tăng chậm hơn số dân nông thôn.
Số dân thành thị tăng ít hơn số dân nông thôn.
Tỉ trọng dân thành thị tăng, nông thôn giảm.
Tỉ trọng dân thành thị giảm, nông thôn tăng.
Theo bảng số liệu “Số dân nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2015 - 2021” (đơn vị: triệu người), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Số dân Nam tăng chậm hơn số dân Nữ.
Số dân Nam tăng nhanh hơn số dân Nữ.
Số dân Nữ tăng nhiều hơn số dân Nam.
Số dân Nữ tăng gấp hai lần số dân Nam.
Theo bảng số liệu “Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021” (đơn vị: nghìn người), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021?
Tổng số dân tăng nhanh hơn số dân thành thị.
Tổng số dân tăng ít hơn số dân thành thị.
Số dân thành thị tăng ít hơn tổng số dân.
Số dân thành thị tăng gấp hai lần tổng số dân.
Theo bảng số liệu “Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021” (đơn vị: nghìn người và %), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Tỉ lệ dân thành thị giảm liên tục.
Số dân thành thị tăng không liên tục.
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
Số dân thành thị giảm không liên tục.
Theo bảng số liệu “Số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021”, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tổng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Bình quân lương thực tăng không liên tục.
Tổng số dân tăng không liên tục.
Tổng số dân giảm không liên tục.
Sản lượng lương thực giảm không liên tục.
Theo biểu đồ “Số dân phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021” (tỉ lệ %), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Thành thị thấp và giảm liên tục.
Nông thôn luôn cao hơn thành thị.
Nông thôn cao và tăng liên tục.
Thành thị cao và tăng liên tục.
Theo biểu đồ “Số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021” (triệu người), nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Thành thị tăng chậm hơn nông thôn.
Nông thôn tăng nhiều hơn thành thị.
Thành thị tăng nhiều hơn nông thôn.
Nông thôn giảm còn thành thị tăng.
