WorksheetsKiến thức về Đồng bằng sông Cửu Long
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt, triều cường diện rộng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
Kiên Giang.
Đồng Tháp Mười.
Tứ giác Long Xuyên.
U Minh.
Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là
đá vôi.
dầu khí.
vàng.
ti tan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
giáp Lào, Biển Đông, Đông Nam Bộ.
giáp Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.
điều kiện đa dạng hoá kinh tế biển.
có điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế.
Đồng bằng sông Cửu Long có
Lượng mưa lớn trong suốt cả năm.
Nhiều loại đất phù sa khác nhau.
Khoáng sản đa dạng và phong phú.
Nhiều vũng, vịnh biển nước sâu.
Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
Cần Thơ.
Long Xuyên.
Cà Mau.
Mỹ Tho
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đất nông nghiệp.
đất lâm nghiệp.
đất công nghiệp.
đất ở.
Đá vôi có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?
Cà Mau.
Long An.
Bến Tre.
Kiên Giang.
Phát biểu nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
Mùa lũ bị ngập trên diện rộng.
Có hệ thống đê điều chằng chịt.
Đất phèn, đất mặn không nhiều.
Hầu hết là các khu địa hình cao.
Đồng bằng sông Cửu Long có
Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Hạn chế về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Rừng ngập mặn có diện tích rộng.
Mùa khô xảy ra trong nhiều tháng.
Khí hậu có tính chất cận Xích đạo.
Có nhiều ô trũng lớn, địa hình thấp.
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
Hạn hán
Bão.
Lũ lụt.
Nhiễm mặn.
Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt đới.
cận xích đạo.
Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
ven sông Hậu, Sông Tiền.
ven biển, Đồng Tháp Mười.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
trong năm có mùa lũ kéo dài.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa lớn nhất ở nước ta?
Sông ngòi dày đặc.
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
nhiều vùng trũng ngập nước.
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên sinh vật Đồng bằng sông Cửu Long?
Tài nguyên sinh vật ở vùng phong phú.
Rừng có nhiều ý nghĩa về nông nghiệp.
Rừng tràm, rừng ngập mặn là chủ yếu.
Có nhiều loài chim và loài cá có giá trị.
Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
bão và áp thấp nhiệt đới.
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
đất bị bạc màu.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với sử dụng tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
Khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy hải sản.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Hạn chế chủ yếu của tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long là
Địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
xâm nhập mặn vào sâu đất liền.
nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
mùa mưa kéo dài hơn trước.
Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mạo hiểm.
nghỉ dưỡng.
sinh thái.
trải nghiệm di sản.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.
Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Chủ động "Sống chung với lũ" để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng ven biển miền Trung.
Vùng đồi núi.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.
biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.
bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
Địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển
Biện pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng và cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là
sử dụng nước ngọt.
bảo vệ rừng.
sử dụng phân hữu cơ.
đắp đê ven biển.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, biển rộng, nhiều vũng vịnh.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển nuôi trồng thủy sản.
giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.
bảo vệ các dải rừng ngập mặn.
cải tạo vùng đất nhiễmphèn.
Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng phát triển ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.
giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.
tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.
hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.
Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
diện tích lớn nhất cả nước.
không có hệ thống đê điều.
mùa mưa bị ngập nước.
Háp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm
thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.
phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.
tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.
đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
tích cực làm thủy lợi.
cơ giới hóa khi làm đất.
thay đổi cơ cấu cây trồng.
sử dụng bón phân phù hợp.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long cho phát triển công nghiệp là
chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển năng lượng tái tạo.
đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác các loại khoáng sản chủ yếu.
tăng cường công tác quản lí và sử dụng tốt các nguồn lực tự nhiên.
đẩy mạnh sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng với bảo vệ môi trường.
Điều kiện thuận lợi để phát triển trang trại ở Đồng bằng sông Cửu Long là
quỹ đất lớn, diện tích rộng, dân có kinh nghiệm sản xuất hàng hoá.
có nhiều ô trũng ngập nước, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
vùng biển rộng, đường bờ biển dài, nhiều bãi triều, rừng ngập mặn.
công nghiệp chế biến phát triển, gần kề với các thị trường rộng lớn.
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.
Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.
Xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.
Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.
Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mở rộng quy mô sản xuất.
tăng cường khoa học kĩ thuật.
đa dạng hóa các sản phẩm.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Biện pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô.
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
Đẩy mạnh khai hoang, khai thác đất rừng.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
thau chua và rửa mặn đất đai.
hạn chế nước ngầm hạ thấp.
ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
tăng cường phù sa cho đất.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
mật độ xây dựng cao, triều cường.
mưa tập trung lớn và triều cường.
mưa bão lớn, lũ từ thượng nguồn.
diện mưa bão rộng, xây dựng nhiều.
Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì
mùa khô kéo dài.
tác động của triều cường.
thường xuyên ngập nước.
mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là
thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.
Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
Giải pháp nào sau đây quan trọng nhất nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Xây dựng hệ thống canh tác hợp lí.
Duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.
Điều tiết dòng chảy sông Mê công.
Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do
nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.
mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.
đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.
đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
Tài nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
thủy sản.
du lịch biển
dầu mỏ và khí đốt.
đất đỏ ba dan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Hội tụ được khá nhiều thế mạnh.
Có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước.
Đã được hình thành từ rất lâu đời.
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào, sớm tiếp cận kinh tế thịtrường.
Được bổ sung nguồn nguyên liệu dồi dào ở các vùngkhác.
Tài nguyên tự nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầukhí.
Các thế mạnh của vùng khai thác chưa đạt hiệu quảcao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta?
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Chất lượng lao động vào loại hàng đầu.
Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Ranh giới cố định theo thời gian.
Đã được hình thành từ rất lâu đời.
Có cơ cấu kinh tế không thay đổi.
Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh.
Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?
Bắc Bộ.
Miền Trung.
Phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
Có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.
Phạm vi của vùng thay đổi theo thời gian.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được ưu tiên đầu tư.
Có đóng góp quan trọng vào quy mô GDP và tăng trưởng.
Diện tích không thay đổi, sản xuất tự động hóa toàn bộ.
Thu hút đầu tư lớn, làm nền tảng thúc đẩy kinh tế cả nước.
Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có diện tích tự nhiên và dân số lớn nhất?
Bắc Bộ.
Miền Trung.
Phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
lúa gạo và thuỷ sản.
thuỷ sản và khoáng sản.
khoáng sản và dệt may.
hàng điện tử và giày dép.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Tỉ lệ GRDP vùng so với cả nước nhỏ hơn các vùng trọng điểm khác.
Trị giá xuất khẩu vùng so với cả nước nhỏ hơn nhiều các vùng khác.
Tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp vùng so với cả nước đang còn thấp.
Tỉ lệ công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GRDP vùng là cao nhất.
So với các vùng kinh tế trọng điểm khác trong nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có
diện tích lớn nhất, dân số đông nhất.
tài nguyên than đá phong phú nhất.
lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất.
thế mạnh hàng đầu về nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường.
Đã phát triển mạnh nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng Bắc Bộ và phía nam của đất nước.
Thế mạnh hàng đầu là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Các ngành công nghiệp phát triển sớm, nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc.
Mạng lưới cơ sở hạ tầng khá đồng bộ, có nhiều đầu mối giao lưu quan trọng.
Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
Thế mạnh đứng đầu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Có Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa lớn nhất.
Tiềm năng nổi bật của vùng là lao động đông, chất lượng cao.
Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.
Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
Tiếp giáp với vùng biển có nhiều thế mạnh phát triển kinh tế.
Gần với các vùng giàu nguyên liệu từ nông nghiệp, thuỷ sản.
Quy mô dân số lớn, nguồn lao động dồi dào và có chất lượng.
Tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản rất đa dạng và giàu có.
Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là
tập trung đầu tư vào các ngành công nghệ cao.
phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
hạn chế hình thành khu công nghiệp tập trung.
phát
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
Lịch sử khai thác lâu đời với nền văn minh lúa nước.
Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất, phát triển cao.
Nhiều khu công nghiệp tập trung, thu hút đầu tư lớn.
Điểm tương đồng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, vị trí địa lí thuận lợi.
nguồn lao động khai thác lãnh thổ lâu đời, vị trí địa lí thuận lợi.
cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.
tài nguyên thiên nhiên nổi trội là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
Nguồn lực của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ không phải là
bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh; đất ba dan màu mỡ, diện tích rộng lớn.
vùng biển có khả năng xây dựng cảng nước sâu, phát triển các dịch vụ.
một số khoáng sản quan trọng như: than đá, than nâu, đá vôi, cao lanh.
nhiều tài nguyên du lịch, nhiều đảo, bãi biển, các danh thắng nổi tiếng.
Vấn đề không cần giải quyết liên quan đến công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
Hạn chế nhập cư lực lượng lao động.
hình thành khu công nghiệp tập trung.
đẩy mạnh ngành công nghiệp mũi nhọn.
tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh.
Những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, thủy điện, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, điện nguyên tử, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
thủy điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính ngân hàng.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Định hướng chính trong phát triển ngành nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thủy sản.
củng cố và đẩy mạnh hơn nữa mô hình kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng cao.
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến.
Ba cực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
Hà Nội - Hải Phòng - Hải Dương.
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Vĩnh Phúc - Quảng Ninh - Hải Phòng.
Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
công nghiệp điện, điện tử, hóa lọc dầu, kinh tế số, tài chính.
nông nghiệp xanh hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, điện nguyên tử.
Nơi tập trung số lượng các khu công nghiệp lớn và thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của cả nước là
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đảo nước ta
đều ở gần nhau tạo nên quần đảo.
đều có rất nhiều loại khoáng sản.
hầu hết đều nằm ở ngoài khơi xa.
khác nhau về diện tích và dân số.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Biển Đông?
Nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương.
Diện tích khoảng 3,447 triệu km².
Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ ở biển.
Là vùng biển cận nhiệt đới gió mùa.
Vùng biển Việt Nam không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Ngãi.
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Khánh Hoà.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Ngãi.
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Khánh Hoà.
Biển nước ta
có nhiều dòng biển nóng.
chỉ giáp với một quốc gia.
nằm ở trong vùng ôn đới.
có nhiều đảo và quần đảo.
Các đảo nước ta
có diện tích và dân số giống nhau.
phần lớn đều nằm ở ngoài khơi xa.
có tiềm năng để phát triển kinh tế.
đều có vị trí nằm gần đường cơ sở.
Thế mạnh để phát triển khai thác hải sản của nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoáng ở vùng biển nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển đảo của nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển đảo nước ta hiện nay
chỉ tập trung vào một số loài đặc sản.
chỉ thực hiện vào mùa nóng trong năm.
tránh làm cạn kiệt nguồn lợi ở ven bờ.
tránh hoạt động ở vùng nước quanh đảo.
Phương hướng khai thác tài nguyên sinh vật biển đảo nước ta không phải là
cấm đánh bắt có tính huỷ diệt.
hạn chế tối đa đánh bắt xa bờ.
tránh khai thác quá mức ven bờ.
khai thác hợp lí các nguồn lợi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác sinh vật biển ở nước ta?
Việc đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh.
Sản lượng khai thác biển tăng nhanh.
Bắc Trung Bộ có sản lượng lớn nhất.
Đối tượng khai thác nhiều là cá biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác khoáng sản biển ở nước ta?
Nghề muối phát triển sớm, năng suất còn thấp.
Khai thác nhiều loại và mang lại hiệu quả cao.
Dầu khí được khai thác nhiều nhất ở phía nam.
Dầu thô khai thác hoàn toàn dành để xuất khẩu.
Khí tự nhiên khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta chủ yếu để
xuất khẩu sang các nước ngoài.
dùng cho một số nhà máy điện.
là nguyên liệu nhà máy lọc dầu.
phục vụ công nghiệp hoá chất.
Thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
Lý Sơn.
Thổ Chu.
Cồn Cỏ.
Phú Quý.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Những tỉnh/thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
Vũng Áng.
Dung Quất.
Vũng Tàu.
Nghi Sơn.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?
Hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
Các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.
Năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.
Ý nghĩa của các quần đảo nước ta về kinh tế là
căn cứ tiến ra khai thác các nguồn lợi.
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
làm hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
điểm tựa bảo vệ an ninh, quốc phòng.
Ý nghĩa của các quần đảo nước ta về lãnh thổ là
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển xung quanh.
cung cấp tài nguyên khoáng sản và sinh vật đa dạng.
phát triển các loại hình hoạt động du lịch biển đảo.
thuận lợi cho giao thông biển và tàu thuyền trú ẩn.
Ý nghĩa lớn nhất của các quần đảo xa bờ ở nước ta là
có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành.
căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.
nơi neo đậu của tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
Ý nghĩa cơ bản nhất của các đảo và quần đảo nước ta là
nguồn cung cấp tài nguyên khoáng sản và sinh vật biển đa dạng giàu có.
có nhiều thuận lợi để phát triển các loại hình hoạt động du lịch biển đảo.
cơ sở để khẳng định chủ quyền với vùng biển, thềm lục địa xung quanh.
tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông biển và tàu thuyền trú ẩn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên sinh vật biển nước ta?
Các hệ sinh thái vùng biển rất đa dạng và giàu về loài.
Có nhiều loài đặc sản như: bào ngư, sò huyết, hải sâm.
Phong phú với hơn 2.000 loài cá, trên 100 loài tôm,...
Ở các đảo ven biển phía Bắc tập trung nhiều chim yến.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tài nguyên sinh của vùng biển nước ta?
Hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
Các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.
Năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.
Kinh tế biển có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta vì
vùng biển nước ta rộng lớn, bờ biển dài.
tài nguyên biển đảo phong phú, đa dạng.
đóng góp ngày càng lớn trong tổng GDP.
thúc đẩy phát triển nhiều vùng đất nước.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.
Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.
gia tăng ô nhiễm môi trường biển.
Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
đánh bắt xa bờ.
đánh bắt ven bờ.
trang bị vũ khí quân sự.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?
Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường.
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
