Font size
Worksheetsôn địa
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 22mins
Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là
nhà nước.
ngoài nhà nước.
tư nhân, cá thể.
vốn đầu tư nước ngoài.
Đâu không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới?
Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.
Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.
Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.
Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.
Hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta hiện nay là
lương thực, thực phẩm.
nguyên, nhiên vật liệu.
máy móc thiết bị.
hàng tiêu dùng.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta hiện nay là
khoáng sản.
hàng công nghiệp nặng.
hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Vùng có hoạt động ngoại thương phát triển nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nước ta chủ yếu nhập khẩu:
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
Hàng nông, lâm, thuỷ sản
Lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng
Máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu
Hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước là:
Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội và Hải Phòng
Thành phố Vinh và Đà Nẵng
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng mạnh là do?
Dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi sản xuất chưa phát triển.
Kinh tế nước ta phát triển chậm chạp chưa đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự phục hồi và phát triển sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Phần lớn dân cư chỉ dùng hàng ngoại nhập, không dùng hàng trong nước.
Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của nước ta những năm gần đây là:
Các nước châu Phi và Mỹ La-tinh.
Các nước ASEAN và châu Phi.
Khu vực Tây Á và các nước ASEAN
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Sự kiện nào sau đây ÍT ảnh hưởng đến ngoại thương nước ta?
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập.
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kí kết.
Việt Nam trở thành thành viên chín thức của WTO.
Cuộc bầu cử Tổng thống Hoa Kì năm 2016.
Ý nào dứi đây là đúng về hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay ?
thị trường chủ yếu là ở Châu Phi.
bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
rất ít thành phần kinh tế tham gia.
các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi.
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
có các mặt hàng trao đổi đa dạng.
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
phân bố đồng đều ở các địa phương.
hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân.
chỉ tập trung vào mặt hàng tiêu dùng.
ngày càng có sự mở rộng thị trường.
Ngoại thương nước ta hiện nay
thị trường thu hẹp.
cán cân luôn dương.
thị trường mở rộng.
phân bố đồng đều.
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
Biện pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là
giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sản xuất và không thực hiện nhập khẩu.
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
Tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của nước ta sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu là do
có thị trường tiêu thụ rộng lớn và khá dễ tính.
số lượng và chất lượng hàng hóa ngày càng tăng.
nước ta đã bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.
Kinh tế trong nước phát triển mạnh.
Nước ta hiện nay có kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh chủ yếu do
mức sống tăng, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
sản xuất phát triển, hội nhập kinh tế thế giới.
đẩy mạnh hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất đa dạng.
Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay?
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Nhu cầu, chất lượng cuộc sống cao.
Việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
Nhu cầu quá trình công nghiệp hóa.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
tỉ trọng mặt hàng gia công lớn.
phụ thuộc vào nguyên liệu nhập.
giá thành sản phẩm rất cao
chất lượng sản phẩm chưa cao.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị.
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong hoạt động xuất nhập khẩu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thay đổi cơ chế, chính sách.
Thị trường được mở rộng.
Do xu hướng toàn cầu hóa.
Sự đa dạng trong sản xuất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội thương nước ta hiện nay?
Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng.
Thị trường thống nhất trong khắp cả nước.
Kinh tế Nhà nước chiếm ti trọng lớn nhất.
Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Hiện nay nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường các nước thuộc châu lục nào?
Châu Mĩ
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Ý nghĩa xã hội của hoạt động ngoại thương là
giải quyết đầu ra cho sản phẩm.
mở rộng sản xuất với chất lượng cao.
cải thiện đời sống nhân dân.
đổi mới công nghệ.
Sự phát triển của ngành nội thương thể hiện rõ rệt qua:
Lao động tham gia trong ngành nội thương.
Lực lượng các cơ sở buôn bán.
Tổng mức bán lẻ của hàng hóa.
Các mặt hàng buôn bán ở các chợ.
Các nhân tố có vai trò chủ yếu đối với sự phát triển hoạt động nội thương nước ta là
Nền kinh tế, chất lượng sống người dân
Đô thị hóa, phân bố dân cư các khu vực
Vị trí địa lý, xu thế toàn cầu hóa khu vực
Công nghiệp hóa, các vốn đầu tư
Các mặt hàng buôn bán ở nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
Thu hút vốn đầu tư, đa dạng hóa kinh tế
Thị trường mở rộng, vị trí địa lý thuận lợi
Sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng
Dân số tăng nhanh, đô thị hóa đẩy mạnh
Các nhân tố chủ yếu tạo ra sự phát triển không đồng đều theo lãnh thổ của hoạt động nội thương nước ta là
Cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên
Phát triển kinh tế, chất lượng sống dân cư
Phân bố đô thị giữa các khu vực, trình độ dân trí
Chất lượng cuộc sống , nhu cầu tiêu thụ nhân dân
Giải pháp chủ yếu để phát triển hoạt động nội thương nước ta là
Tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống
Mở rộng đô thị, ứng dụng khoa kỹ thuật
Đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường
Đẩy mạnh sản xuất, mở rộng hợp tác quốc tế
Hoạt động nội thương nước ta phát triển mạnh ở khu vực thành thị chủ yếu do
Giao thông thuận lợi, nhiều điểm dịch vụ
Công nghiệp phát triển, lao động dồi dào
Dân cư đông, nhu cầu tiêu dùng đa dạng
Sản xuất phát triển, mức sống dân cư cao
Hoạt động nội thương nước ta hiện nay có nhiều thay đổi cả về phương thức và hình thức chủ yếu do
Đổi mới quản lý, Thu hút nguồn vốn đầu tư, hiện đại hóa kỹ thuật
Đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư Hạ tầng, nhiều nền tảng
Đa dạng hóa thị trường, nhiều hàng hóa, nâng cao dân trí
Ứng dụng công nghệ, đổi mới chính sách, mức sống tăng
Nhiều thành phần kinh tế tham gia vào động nội thương nước ta có vai trò chủ yếu đối với
Kích thích tiêu dùng trong nước, mở rộng sản xuất
Tăng trưởng kinh tế, phát huy tiềm lực ở các khu vực
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, Thu hút nguồn vốn đầu tư
Thay đổi cơ cấu nguồn hàng, nâng cao sức cạnh tranh
Việc đẩy mạnh hoạt động nội thương nước ta có vai trò chủ yếu đối với
Hội nhập kinh tế toàn cầu, tạo nên thị trường chung
Tái sản xuất mở rộng, gắn chặt với thị trường trong nước
Đáp ứng tốt nhu cầu, lưu thông hàng hóa thông suốt
Sản xuất hàng hóa, phân công lao động theo lãnh thổ
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
Nhiều cửa khẩu quốc tế, thu hút đầu tư
Đa dạng thị trường, phát triển sản xuất
Tăng cường chế biến, hàng hóa dồi dào
Hội nhập quốc tế, tài nguyên phong phú
Trị giá xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Phát triển các ngành công nghệ cao và nâng cao trình độ người lao động
Nâng cao trình độ cho người lao động, mở rộng, đa dạng hóa thị trường
Mở rộng mà đa dạng hóa thị trường, tăng tỷ lệ sản phẩm đã qua chế biến
Tăng tỷ lệ sản phẩm đã qua chế biến, phát triển ngành công nghệ cao
Bạn hàng xuất khẩu của nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu do
Đẩy mạnh quảng bá, tham gia các chuỗi cung ứng
Công nghiệp phát triển , hội nhập quốc tế sâu rộng
Thị trường thống nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền sản xuất phát triển, hợp tác với nhiều quốc gia
Chị là xuất siêu của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Chính sách hợp lý, nhiều vốn, nguồn lực trong nước đa dạng
Chính sách thu hút vốn, dao động đông đảo, đổi mới tư duy
Tăng trưởng kinh tế, hạ tầng hiện đại, tham gia các hiệp định
Tăng cường hội nhập, đường mới chính sách, sản xuất phát triển
Cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
Khai thác hợp lý tài nguyên, nhu cầu thế giới tăng
Tăng cường liên kết quốc tế, lao động có trình độ
Đa dạng hóa ngành nghề, tài nguyên phong phú
Sản xuất hàng hóa phát triển, thị trường mở rộng
Xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp ở nước ta tăng nhanh chóng những năm gần đây chủ yếu do
Sản xuất phát triển và tích cực mở rộng thị trường
Công nghiệp hóa, khai thác thế mạnh của tự nhiên
Đa dạng sản xuất, đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
Phát triển kinh tế nhiều thành phần, mức sống cao
Xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
Công nghệ còn lạc hậu, việc khai thác khó khăn
Giá trị hàng hóa thấp, sử dụng nhiều lao động
Trữ lượng khai thác suy giảm, thiếu vốn đầu tư
Công nghiệp chế biến, thị trường còn hạn chế nhưng mà do
Khó khăn chủ yếu của hàng dệt, mày xuất khẩu nước ta hiện nay là
Chúc một nguồn nhân lực, các nguy cơ ô nhiễm môi trường
Công nghiệp hỗ trợ chưa thật phát triển, thuế xuất khẩu cao
Quy trình sản xuất còn lạc hậu, thiếu thông tin về thị trường
Phần lớn là hàng gia công, phụ thuộc vào nguyên liệu nhập
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do
Thị trường mở rộng, hội nhập quốc tế
Yêu cầu nguyên liệu, công nghiệp hóa
Kết nối cung cầu tốt, đầu tư giao thông
Nhu cầu tiêu dùng, sản xuất phát triển
Hoạt động nhập khẩu của nước ta ngày càng mở rộng thị trường chủ yếu do
Liên kết quốc tế, giao thông thuận lợi, nhu cầu đa dạng
Sản xuất phát triển, mức sống tăng, tăng cường giao lưu
Để sống nâng cao, tăng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên
Hội nhập quốc tế, tiến hành đô thị hóa, quy mô dân đông
Cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
Nâng cấp cảng biển, buôn bán với nhiều quốc gia
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút nhiều đầu tư
Mức sống dân cư tăng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế đang phát triển, thị trường thống nhất
Các mặt hàng nhập khẩu nước ta ngày càng phát triển và đa dạng chủ yếu do
Đồ thị và phát triển, hội nhập toàn cầu sâu rộng
Liên doanh với các nước, thị trường mở rộng
Các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng
Hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy
Phát biểu sau đây đúng/ sai về hoạt động ngoại thương?
Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta chủ yếu là tư liệu sản xuất
Đúng
Sai
Nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta do
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Nhu cầu của lượng cuộc sống.
Việc phát triển của trình độ đô thị hóa.
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Dựa vào hình 17.1 trang 87, hãy cho biết năm 2021, các tỉnh/thành phố nào sau đây có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch tiêu dùng năm 2021 đạt trên 500 nghìn tỉ đồng.
Tp. Hồ Chí Minh; Đồng Mai.
Hà Nội; Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội; Quảng Ninh.
Hà Nội, Đà Nẵng.
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về hoạt động nội thương của nước ta?
Nội thương nước ta đang phát triển theo hướng số hóa, tham gia chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu.
Số lượng các cơ sở bán lẻ tăng lên qua các năm.
Chưa có thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động nội thương.
Tổng mức bán lẻ hàng lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ngày càng tăng.
Lựa chọn ĐÚNG hoặc Sai cho ý kiến sau đây về hoạt động nội thương:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta ngày càng tăng.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây đúng/sai về hoạt động ngoại thương?
Trong giai đoạn 2021 - 2021, trị giá nhập khẩu của nước ta tăng nhanh hơn xuất khẩu?
Đúng
Sai
Dựa vào hình 17.1 trang 87, hãy cho biết năm 2021, các tỉnh sau đây có cán cân xuất nhập đạt xuất siêu
Hà Nội, Quảng Ninh
Quảng Ninh, Thanh Hóa
Bắc Giang, Hà Nội
Vĩnh Phúc, Hà Nội.
Lựa chọn ĐÚNG hoặc Sai cho nội dung sau đây về hoạt động nội thương:
Năm 2021, vùng có doanh thu hoạt động nội thương lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng.
Sai
Đúng
Từ bảng số liệu trang 88, tính được trị giá xuất siêu của nước ta năm 2021 đạt:
3,2 tỷ USD
19,8 tỉ USD
Thị trường xuất khẩu chính của nước ta hiện nay là
Châu Âu
Bắc Mỹ
Châu Á
Châu Đại Dương
Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Vĩnh Phúc
Quảng Ninh
Phú Thọ
Bắc Giang
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
sông Hồng và sông Thái Bình
sông hồng và sông Đà
sông Hồng và sông Cầu
sông Hồng và sông Lục Nam
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là
than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
apatit, than nâu, man gan, đồng.
thiếc, vàng, chì, kẽm.
Đảo nào sau đây thuộc đồng bằng sông Hồng?
Bạch Long Vĩ.
Cồn Cỏ.
Lý Sơn.
Phú Qúy.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH là
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ
tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Mặt hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra.
Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước.
Một số loại tài nguyên bị suy thoái.
Tình trạng ô nhiễm của một số đô thị lớn.
Ở Đồng bằng sông, tỉnh nào có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lớn nhất?
Hải Dương
Hà Nội
Nam Định
Thái Bình
Tỉnh/thành có diện tích lớn nhất ở ĐBSH là:
Hà Nội
Bắc Ninh
Vĩnh Phúc
Hải Phòng
Hạn chế nào sau đây không phải của ĐBSH?
Một số loại tài nguyên bị xuống cấp.
Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú.
Có một mùa khô sâu sắc.
Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên
Đây là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng:
Khai thác than nâu.
Cơ khí – điện tử.
Luyện kim.
Hóa chất.
Đây là một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH:
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm.
Hạ tỷ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác.
Tăng nhanh tỷ trọng khu vực II, ổn định tỷ trọng khu vực I.
Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở Đồng bằng sông Hồng là
Du lịch.
Thương mại.
Tài chính ngân hàng.
Giao thông vận tải.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
Thái Bình
Vĩnh Phúc
Nam Định
Hà Nam
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có qui mô lớn và rất lớn (năm 2007) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hải Phòng và Nam Định.
Hải Phòng và Hải Dương.
Hải Phòng và Hà Nội.
Hà Nội và Hải Dương.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ đô thị cao nhất nước ta là do:
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ và định cư lâu đời.
Sự chuyển cư tự phát của dân cư nông thôn ra thành phố.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Sau thời kì Đổi mới, hoạt động buôn bán ở nước ta ngày càng mở rộng theo hướng?
chú trọng vào thị trường Châu Âu
tăng nhanh thị trường Đông nam á
Đa dạng hóa, đa phương hóa
Tiếp cận với thị trường Châu Phi và Mĩ
Ngành du lịch ở nước ta thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là nhờ
nước ta giàu tiềm năng phát triển du lịch
quy hoạch các vùng du lịch
phát triển các điểm, khu du lịch thu hút khách
chính sách đổi mới của nhà nước
Điều kiện tự nhiên gây khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành giao thông của nước ta là:
lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang
khí hậu diễn biến thất thường
mạng lưới sông ngòi dày đặc
địa hình phân hóa phức tạp
Đây là những hạn chế của hàng chế biến để xuất khẩu nước ta?
Tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
chất lượng sản phẩm chưa cao.
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường
thuế xuất khẩu cao.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung Du miền núi Bắc Bộ là:
Sông Gâm
Sông Đà
Sông Chảy
Sông Lô
Nguồn than ở Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu phục vụ cho :
nhiệt điện và hóa chất
nhiệt điện và luyện kim
nhiệt điện và xuất khẩu
luyện kim và xuất khẩu
. Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống quanh năm ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ là
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Mộc Châu (Sơn La)
Đồng Văn (Hà Giang)
Sa Pa (Lào Cai)
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Ở đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội và các làng nghề truyền thống là do:
Nền kinh tế phát triển và chuyển dịch nhanh
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước
.Lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển
Thế mạnh về tự nhiên tạo cho đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây rau vụ đông là nhờ:
Đất phù sa sông màu mỡ
Có một mùa đông lạnh kéo dài
Nguồn nước phong phú.
Ít xảy ra các thiên tai
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi đại gia súc.
cây công nghiệp hàng năm.
chăn nuôi gia cầm.
cây lương thực và nuôi lợn.
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
sông suối luôn ít nước quanh năm.
phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.
nhu cầu tiêu thụ điện không lớn.
. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, hãy cho biết Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, hãy cho biết cảng biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Vũng Áng
Chân Mây
Thận An
Dung Quất
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết tuyến vận tải đường biển nội địa nào sau đây dài nhất nước ta?
Hải Phòng - Đà Nẵng.
Đà Nẵng - Quy Nhơn.
TP. Hồ Chí Minh - Hải Phòng.
Vinh - Đà Nẵng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết cảng sông nào sau đây không ở sông Hồng?
Bắc Giang.
Việt Trì.
Sơn Tây.
Nam Định.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thương mại, hãy cho biết vùng nào ở nước ta đứng đầu về tổng mức bán lẻ hàng hóa?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thương mại, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?
Lào Cai.
Vĩnh Phúc.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thương mại, cho biết nước ta xuất khẩu sang thị trường nào sau đây có giá trị trên 6 tỉ đô la Mĩ?
Xin-ga-po.
Liên Bang Nga.
Nhật Bản.
Đài Loan.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thương mại, cho biết nhóm hàng xuất khẩu nào của nước ta chiếm tỉ trọng cao nhất?
Công nghiệp nặng và khoáng sản.
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Nông - lâm sản.
Thủy sản.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có du lịch biển?
Hà Nội.
Đà Lạt.
Hải Phòng.
Cần Thơ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch Huế không có tài nguyên du lịch nào sau đây?
Thắng cảnh, du lịch biển.
Di sản văn hóa thế giới.
Di sản thiên nhiên thế giới.
Di tích lịch sử cách mạng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Ninh Bình?
Ba Bể.
Cúc Phương.
Bái Tử Long.
Cát Tiên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết đâu không phải là di sản văn hóa thế giới?
Vịnh Hạ Long.
Cố đô Huế.
Phố Cổ Hội An.
Di tích Mĩ Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết bãi biển Thiên Cầm thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hóa.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Ngãi.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du miền núi Bắc Bặc và vùng đồng bằng sông Hồng hãy cho biết : Thiếc và Bôxit của Trung du miền núi Bắc Bộ tập trung chủ yếu ở ?
Lào Cai.
Cao Bằng.
Yên Bái.
Lai Châu
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du miền núi Bắc Bặc và vùng đồng bằng sông Hồng hãy cho biết : Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung du miền núi Bắc Bộ là
Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Lạng Sơn
Thái Nguyên, Việt Trì, Quảng Ninh, Lạng Sơn
Thái Nguyên, Phú Thọ, Hạ Long, Lạng Sơn
Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du miền núi Bắc Bặc và vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng có quy mô đồng cấp với nhau?
Hải Phòng, Nam Định.
Bắc Ninh, Phúc Yên.
Hải Phòng, Hà Nội.
Bắc Ninh, Hải Dương.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du miền núi Bắc Bặc và vùng đồng bằng sông Hồng, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào?
Lai Châu.
Điện Biên.
Hoà Bình.
Sơn La.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, các tuyến đường nào sau đây theo chiều Đông - Tây của vùng Bắc Trung Bộ?
Quốc lộ 7, 8, 9.
Quốc lộ 8, 14, 15.
Quốc lộ 7, 14, 15.
Quốc lộ 9, 14, 15.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Bắc Trung Bộ, cho biết tỉnh nào sau đây ở vùng Bắc Trung Bộ không có khu kinh tế ven biển?
Thừa Thiên - Huế.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khai thác crôm có ở tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Thanh Hóa.
: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế?
Na Mèo.
Cha Lo.
Nậm Cắn.
A Đớt.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không có ngành sản xuất vật liệu xây dựng?
Huế.
Vinh.
Thanh Hóa.
Bỉm Sơn.
Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM.(Đơn vị: triệu lượt)
Năm
1995
2005
2015
2018
Khách nội địa
5,5
16,0
57,0
105,5
Khách quốc tế
1,4
3,5
7,9
15,0
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2018, Nhà xuất bản Thống kê năm 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với số lượt khách du lịch của nước ta qua các năm?
Khách quốc tế tăng nhiều hơn.
Khách quốc tế tăng không liên tục.
Khách nội địa tăng liên tục.
Khách nội địa tăng chậm hơn.
Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN QUA CÁC NĂM. (Đơn vị: nghìn con)
Năm
2010
2012
2014
2017
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1 618,2
1 453,6
1 410,6
1 403,7
Tây Nguyên
94,2
91,6
88,7
86,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để so sánh đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Miền.
Cột.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của Lào, Xin-ga-po và Cam-pu-chia.
Giá trị xuất nhập khẩu của Lào, Xin-ga-po và Cam-pu-chia.
Cơ cấu xuất nhập khẩu của Lào, Xin-ga-po và Cam-pu-chia.
Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Lào, Xin-ga-po và Cam-pu-chia.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng thủy sản của nước ta năm 2018 so với năm 2010?
Thủy sản khác tăng, tôm đông lạnh tăng
Tôm đông lạnh giảm, thủy sản khác tăng.
Cá đông lạnh tăng, thủy sản khác tăng.
Tôm đông lạnh giảm, cá đông lạnh tăng.
