Font size
WorksheetsĐỊA LÝ-LÝ THUYẾT
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
trong diện tích cả nước địa hình đồng bằng và đường núi thấp (dưới 1.000 m) chiếm
95%
75%
65%
85%
vòng cung là hướng chính của
dãy Hoàng Liên Sơn
các khối núi cực Nam Trung Bộ
các dãy núi Đông Bắc
dãy Trường Sơn Bắc
địa hình đồi núi Việt Nam chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp biểu hiện ở
đồi núi thấp chiếm ưu thế với hơn 60% diện tích cả nước
đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
thiên nhiên Việt Nam có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi
đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai
ở nước ta vùng có thuận lợi nhất để hình thành vùng chuyên canh cây nông nghiệp là
Tây Nguyên
Trung du miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
trữ năng thủy điện cao nhất nước ta tập trung ở hệ thống sông thuộc vùng núi
Tây Nguyên
Tây Bắc
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ
bán Bình Nguyên thể hiện rõ nhất ở
phía tây Đồng bằng duyên hải miền Trung
Đông Nam Bộ
ven rìa đồng bằng sông Hồng
Đông Bắc
địa hình thấp và hẹp ngang nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đông Bắc
vùng núi gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Đông Bắc Tây Nam là
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Đông Bắc
ranh giới của vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam là
đỉnh núi Ngọc Linh
dãy Hoành Sơn
dãy Bạch Mã
khối núi Kon Tum
nằm tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng là
núi thấp
sơn nguyên
bán bình nguyên
cao nguyên
Trường Sơn Nam gồm
các khối núi và bán bình nguyên xen đồi
các khối núi và sơn nguyên
các khối núi và bán bình nguyên
các khối núi và cao nguyên
trong diện tích cả nước đồi núi cao (trên 2.000m) chiếm
1%
2%
3%
4%
vùng núi nổi bật với 4 cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều) là
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
gồm các dãy núi song song và so le nhau có hướng tây bắc đông nam
có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc đông nam
có địa hình cao nhất nước ta
hệ thống núi cao từ 1000 đến 2000 ở nước ta chiếm
14%
4%
12%
24%
vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng tây bắc - đông nam điển hình là
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
trong diện tích lãnh thổ nước ta đồi núi chiếm
5/6
3/4
1/4
4/5
điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam
có nhiều khối núi cao đồ sộ
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
đồi núi thấp chiếm ưu thế
dải Trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của
đồng bằng giữa núi
đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng Sông Hồng
đồng bằng duyên hải miền Trung
đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi
địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
cấu trúc địa hình khá đa dạng
đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
hướng núi chính trên lãnh thổ nước ta là hướng
tây bắc - đông nam và vòng cung
đông nam - tây bắc và vòng cung
đông bắc - tây nam và vòng cung
tây nam - đông bắc và vòng cung
nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
có bốn cánh cung lớn
gồm các khối núi và cao nguyên
có nhiều dãy núi cao và độ sộ nhất nước ta
địa hình thấp và hẹp ngang
sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là ở đặc điểm
hướng nghiêng
giá trị về kinh tế
độ cao và hướng núi
độ cao
ở nước ta trên bề mặt các cao nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển
chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp
trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
rừng, chăn nuôi, cây lương thực
rừng, chăn nuôi, thủy sản
đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta là
phân bậc phức tạp với hướng nghiêng tây bắc đông nam là chủ yếu
địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới
địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế của con người
sự tương phản giữa đồi núi đồng bằng bờ biển và đáy ven bờẩm
vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
thường xuyên được bồi đắp phù sa
không được bồi đắp phù sa hàng năm
có nhiều ô trũng ngập nước
được canh tác nhiều nhất
đất ở đồng bằng sông Hồng kém màu mỡ hơn đồng bằng sông Cửu Long vì
hệ thống đê điều
sông Hồng chảy qua vùng đồi núi
ít phù sa
sông hồng nhỏ hơn sông Cửu Long
điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long
là đồng bằng châu thổ
được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu
trên bề mặt có nhiều đê ven sông
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng
được phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt đồng bằng thành từng ô
đã được con người khai phá lâu đời và làm biến đổi mạnh
rộng hơn 40.000 km²
nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
nằm ở chân núi nhận nhiều sỏi, trôi xuống
vùng đất được sử dụng nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng để phát triển cây lương thực là
đất ven biển
đất trong đê không được bồi đắp hàng năm
đất ngoài đê được bồi đắp hàng năm
đất bãi bồi ven sông
tổng diện tích của dãy đồng bằng ven biển miền Trung là
20.000 km²
10.000 km²
15.000 km²
5.000 km²
đồng bằng sông Hồng khác với đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
địa hình thấp
có diện tích rộng
có đê sông
được hình thành trên vùng sụt lúng ở hạ lưu sông
đồng bằng nước ta chia thành hai loại
đồng bằng thấp và đồng bằng cao
đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi
diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là...... km²
15.000
20.000
45.000
40.000
điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung
đất có đặc tính nhiều các, ít phù sa
tổng diện tích đến 30.000 km²
phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long là
bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
rộng hơn 15.000 km²
có các bậc ruộng cao bạc màu
đồng bằng sông Cửu Long
bị ngập trên diện rộng về mùa lũ
địa hình cao
rất ít đất phèn và đất mặn
có hệ thống đê điều chặng chịt
các dải địa hình ở nhiều đồng bằng duyên hải miền Trung lần lượt từ Đông sang Tây thường là
đầm phá, cồn cát, vùng thấp trũng, đồng bằng chân núi
cồn cát, đầm phá, vùng thấp trũng, đồng bằng đã được bồi tụ
cồn cát, đầm phá, đồng bằng đã được bồi tụ, vùng thấp trũng
đồng bằng đã được bồi tụ, vùng trũng thấp, cồn cát, đầm
đồng bằng ven biển Miền Trung ở nước ta
có diện tích lớn nhất trong các đồng bằng
đất phù sa màu mỡ
đâm ngang ra biển
chủ yếu là đất cát pha
điểm giống nhau ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
những đồng bằng châu thổ do phù sa các con sông lớn bồi đắp
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
có hệ thống đê điều chạy dài
bị nhiễm mặn nặng nề
câu nào dưới đây không chính xác về Đồng bằng sông Hồng
có diện tích rộng tương đương với tổng diện tích đồng bằng ven biển miền trung
cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần về phía biển
không được bồi đắp phù sa hàng năm do hệ thống đê điều
được bồi đắp phù sa hàng năm bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
so với diện tích lãnh thổ đồng bằng nước ta chiếm
1/3
1/4
1/5
1/2
bề mặt đồng bằng sông Hồng
có nhiều diện tích đất mặn và phèn
bị chia cắt thành nhiều ô
không còn được bồi tụ phù sa
không có ô trũng ngập nước
địa hình đồng bằng sông Hồng
cao ở Tây Bắc và Tây Nam, thấp trũng ở phía đông
cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông
thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông
cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng (triệu tấn)
200
100
300
400
biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi
lớp phủ thực vật trên đất trồng là phát triển
mô hình nông - lâm kết hợp
công tác bảo vệ rừng
trồng rừng
làm giàu rừng
sông ngòi nước ta nhiều nước do
lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ
nước từ phần lưu của ngoài lãnh thổ và nước ngầm
nước hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa
nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn
đồng bằng sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở
phía đông
phía nam
phía đông nam
phía Tây Nam
ở nước ta hiện nay diện tích rừng chiếm nhiều nhất là
rừng thứ sinh
rừng trồng
rừng gió mùa thường xanh
rừng nguyên sinh
hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
rừng thưa nhiệt đới khô
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
thiên nhiên nhiệt độ ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
công nghiệp
du lịch
nông nghiệp
giao thông vận tải
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa góp phần làm cho hai đồng bằng châu thổ lớn của nước ta
hằng năm lớn dần ra biển từ vài chục đến gần 100 m
có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt
có đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên
có địa hình thấp và khá bằng phẳng
dọc bờ biển nước ta trung bình mỗi cửa sông cách nhau....km
40
30
20
10
phần lớn sông ngòi nước ta là sông
rất lớn
trung bình
lớn
nhỏ
chế độ dòng chảy sông ngòi của Việt Nam diễn biến thất thường là do
chế độ mưa của Việt Nam thất thường
nhịp điệu dòng chảy thất thường
mùa khô của Việt Nam kéo dài
khí hậu Việt Nam có hai mùa mưa khô rõ rệt
thực vật nào sau đây không phải là các họ cây nhiệt đới
đậu
dầu
dây tằm
dẻ
hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ luôn lưu
tạo thành nhiều chi lưu
tổng lượng phù sa lớn
dòng chảy mạnh
quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
xói mòn - xâm thực
bồi tụ - vận chuyển
bồi tụ - xói mòn
xâm thực - bồi tụ
do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa sông ngòi nước ta có đặc điểm
lượng mưa phân bố không đều giữa các hệ thống sông
sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt
phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc-đông nam
hệ quả của quá trình xâm thực bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông
tạo nên hiện tượng đất trượt, đá lỡ
tạo nên nhiều sườn dốc mất lớp phủ thực vật
tạo nên địa hình caxto
quá trình bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm vài chục mét thường xuất hiện ở
phía Bắc
phía đông nam
phía Tây Bắc
phía Tây Nam
quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
hiện tượng xâm thực
đất trượt, đá lỡ ở sườn dốc
địa hình cácxtơ
hiện tượng bào mòn rửa trôi đất
đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
thường có màu nâu phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày
thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước
thường có màu đỏ vàng, màu mỡ
thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa
đất feralit của nước ta bị chua là do
mưa nhiều làm trôi các đất bazơ dễ hòa tan
chứa có chứa nhiều oxit sắt Fe2O3 và oxit nhôm Al2O3
quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh
đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng
hiện tượng đất trượt, đá lỡ là biểu hiện của
địa hình bị chia cắt
địa hình cacxtơ
địa hình bị xâm thực mạnh
địa hình bồi tụ nhanh chóng
Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Bộ
Bắc Bộ
sông ngòi nước ta giàu phù sa do
trong năm có hai mùa khô, mưa đổi nhau
diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
lượng nước sông ngòi nước ta từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ .....(%)
40
50
60
30
hệ thống sông ngòi nước ta phong phú, chỉ những con sông có nhiều chiều dài trên 10 km thì nước ta đã có tới ....con sông
2360
2630
6320
3260
biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua mấy thành phần tự nhiên
4
5
6
3
Bão đổ bộ vào nước ta gây ra
lũ lụt, mưa lớn, động đất
lũ quét, mưa lớn, núi lửa
động đất, sóng lừng, lũ quét
sóng lừa, mưa lớn, lũ lụt
Loại khoáng sản nào có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là
cắt trắng
muối biển
dầu khí
làm muối
Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề
chế biến thủy sản
khai thắc thủy sản
nuôi trồng thủy sản
làm muối
Điểm nào sau dây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn
giàu tài nguyên động vật
cho năng suất sinh học cao
phân bố ở ven biển
có nhiều loại gỗ quý
Dạng đia hình nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngặp mặn
Vịnh cửa sông
Nhiều bãi ngập triều
Các vũng, vịnh nước sâu
Các bờ biển mài mòn
Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
bão, sạt lỡ bờ biển, cát bay, cát chảy
sạt lở bờ biển, bão, sóng thần
cát bay, cát chảy, động đất, sạt lỡ ở biển
bão, sạt lỡ bở biển, động đất
Mỗi năm trung bình số cơn bão xuất hiện ở Biển Đông là
9-10 cơn
11-12 cơn
10-11 cơn
8-9 cơn
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta là
cát
muối
dầu khí
sa khoáng
Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là
Sông Hồng và Trung Bộ
Nam Côn Sơn và Cửu Long
Nam Côn Sơn và Thổ Chu- Mã Lai
Cửu Long và Sông Hồng
Biển Đông có diện tích
3,467 triệu km2
3,447 triệu km2
3,437 triệu km2
3,457 triệu km2
Trong các rừng ngập mặn ở nước ta, rừng ngập mặn có ý nghĩa sinh thái lớn nhất là
rừng ngập mặn đồng bằng sông Hồng
rừng ngập mặn Bến Tre -Trà Vinh
rừng ngập mặn U Minh
rừng ngập mặn Cần Giờ
Biển Đông là biển chung của bao nhiêu quốc gia
7
9
6
8
Điểm nào sâu đây không đúng với Biển Đông
Nằm trong vùng nhiệt đới khô
Phần đông và đông nam là vòng cung đảo
Là biển tương đối kín
Phía Bắc và Tây là lục địa
Đặc điểm không đúng sinh vật nhiệt đới của vùng biển Đông là
thành phần loại đa dạng
nhiều loại sinh vật phù du
năng suất sinh học cao
ít loài quý hiếm
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển nước ta có diện tích...ha
400.000
300.000
450.000
350.000
Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất điên thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực
sinh vật
địa hình
khí hậu
cảnh quan về biển
ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
nằm gần xích đạo, mưa nhiều
địa hình 85% là đồi núi thấp
tiếp giáp với Biển Đông
chịu tác động thường xuyên của gió mùa
Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp chủ yếu là do
Khai thác gỗ
phá để nuôi tôm
chiến tranh
chiến tranh, khai thác gỗ củi và phá để nuôi tôm
Biển Đông giàu về loại toài nguyên khoáng sản nào sau đây
Dầu khí, cát
Dầu khí, cát, muối biển
Thủy sản, muối biển
Dầu khí, than đá, quặng sắt
Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của
khối khí Bắc Ấn Độ Dương
khối khi cận chí tuyến bán cầu Nam
bão và áp thấp nhiệt đới
dài hội tụ nhiệt đới
tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn
Hoạt động của gió mùa dẫn đến các chế độ khí hậu của miền Bắc có
mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng
sự đối lặp về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu
mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
Mưa phù ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là do sự kết hợp của
Gió mùa Tây Nam và biển đông
Gió Tín Phong và hình dáng lãnh thổ
Gió mùa và gió Tín Phong bán cầu Bắc
Gió mùa và biển Đông
nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của
gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa bán cầu Nam
gió mùa đông bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc
tín phong bán cầu bắc xuất phát từ cao áp dụng chí tuyến nửa bán cầu Bắc
gió Tây Nam xuất phát từ Vịnh bengan
lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng ..... mm
1500-2000
1600-2000
1800-2000
1700-2000
ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể đạt đến.... mm
4.000-4.500
2.500-3.000
1.500-2.500
3.500-4.000
hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài
góc nhập xạ lớn và kề biển Đông rộng lớn
góc nhập xạ lớn và hai lần mặt trời qua thiên đỉnh
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa
độ ẩm không khí ở nước ta cao trên
70%
60%
80%
90%
gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa bán cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian
giữa và cuối mùa hạ
cuối mùa hạ
nửa đầu mùa hạ
nửa sau mùa hạ
nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là đặc điểm của
gió mùa đông nam
gió mùa
gió tín phong bán cầu bắc
gió mùa đông bắc
một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta là
xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm
kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20° C
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô
thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng
VI-X
III-X
IV-X
V-X
đặc điểm của khí hậu Việt Nam là khí hậu
cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa
xích đạo nóng ẩm và có mưa nhiều quanh năm
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng
hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của miền Nam có
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, nhiều mưa
mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu
mùa đông lạnh, mưa nhiều vào mùa hạ khô nóng
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc, nên có
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ
các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông
tín phong bán cầu bắc hoạt động quanh năm
tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn
21°C
22°C
20°C
23°C
tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kỳ
mùa hạ
mùa đông
đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
chuyển tiếp giữa hai mùa gió
thời gian gió mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng
X-IV
XI-IV
IX-IV
XII-
hoạt động của gió mùa đã dẫn tới
miền Bắc có bốn mùa xuân - hạ - thu - đông
miền trung có hai mùa
miền nam có hai mùa mưa nắng
sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực
