Font size
WorksheetsĐỊA LÝ - LÝ THUYẾT HKI
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trồng là phát triển
mô hình nông – lâm kết hợp
trồng rừng
công tác bảo vệ rừng
làm giàu rừng
tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kỳ
mùa hạ
mùa đông
đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta khoảng (triệu tấn)
200
100
400
300
Sông ngòi nước ta nhiều nước do
lượng mưa lớn và nước từ phân lưu vực ngoài lãnh thổ
nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa
nước từ phân lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm
nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn
Ở nước ta diện tích rừng chiếm nhiều nhất
rừng thứ sinh
rừng trồng
rừng gió mùa thường xanh
rừng nguyên sinh
Đồng bằng sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở
phía động
phía nam
phía đông nam
phía tây nam
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh
rừng thưa nhiệt đới khô
rường nhiệt đới gió mùa thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt đến hoạt động sản xuất
công nghiệp
du lịch
nông nghiệp
giao thông vận tải
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa góp phần làm cho hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
hằng năm lấn dần ra biển từ vài chúc met tới gần 100m
có mạng lưới sông ngồi, kênh rạch chằng chịt
có đất phù sa màu mỡ, được bồi đắp thường xuyên
có địa hình thấp và khá bằng phẳng
Dọc bờ biển nước ta, trung bình mỗi cửa sông cách nhau (km)
40
30
20
10
Phần lớn sống ngồi nước ta là sông
rất lớn
trung bình
lớn
nhỏ
Chế độ dòng chảy sông ngòi của Việt Nam diễn biến thất thường là do
chế độ mưa của Việt Nam thất thường
nhịp điệu dòng chảy thất thường
màu khô của Việt Nam kéo dài
Khí hậu Việt Nam có hai mùa mưa rõ rệt
Thưc vật nào sau đây không phải thuộc các họ cây nhiệt đới
Đậu
Dầu
Dâu tầm
Dẻ
Hệ quả của quá trình xăm thực ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu
tổng lượng phù xa lớn
tạo thành nhiều chi lưu
dòng chảy mạnh
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
xói mòn – xâm thực
bồi tụ - vận chuyển
bồi tụ - xói mòn
xâm thực – bồi tụ
Do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới gió ẩm gió mùa sông ngòi nước ta có đặc điểm
lượng nước phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông
sông dày đặc, nhiều nước. giấu phù sa, chế độ nước theo mùa
Phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ
Phần lớn sông chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam
Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn manh bề mặt địa hình ở miền núi là
sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông
tạo nên hiện tượng đất trượt, đá lở
tạo nên nhiều sườn dốc mất lớp phủ thực vật
tạo nên địa hình cacxto
Quá trình bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm vài chúc met, thường xuất hiện ở
phía Tây Bắc
phía Bắc
phía Đông Nam
phía Tây Nam
Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biển hiện ở
hiện tượng xâm thực
đia hình cacxto
đất trượt, đá lở ở sườn dốc
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
thường xuyên có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày
thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước
thường có màu đỏ vàng, màu mở
thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoải quá
Đất feralit của nước ta thường bị chua là do
Mưa nhiều làm rửa trôi các chất bado để hòa tan
có chứa nhiều oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm ( Al2O3)
quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh
đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng
Hiện tượng đất trươt, đá lở biểu hiện của
địa hình bị chia cắt
địa hình cacxto
địa bình bị xâm thực mạnh
địa hình bồi tụ nhanh chóng
Sông ngòi nước ta giấu phù xa, do
trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau
diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dóc lớn
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Lượng nước sông ngòi nước ta từ phân lưu vực nằm ngoài lãnh thổ chiếm (%)
40
50
60
30
Hệ thống sông ngòi nước ta phong phú, chỉ tính những con sống có chiều dài hơn 10km thì nước ta đã có tới …. con sông
2360
2630
6320
3260
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua mấy thành phần tự nhiên
4
5
3
6
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa động lạnh khô, không mưa, ngiều loại cây rụng lá
mùa động lạnh, mưa ít, nhiều loại cây rụng lá
mùa động lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá
mùa lạnh cây rụng lá
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
đới rừng gió mùa cận xích đạo
đới rừng nhiệt đới gió mùa
đới rừng xích đạo
đới rừng nhiệt đới
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo
Bắc – Nam
Tây – Đông
Đông – Tây
độ cao
Đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là
cận chí tuyến
hai mùa rõ rệt: khô và mưa
có bốn mùa
có mùa đông lạnh
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa động lạnh
nhiệt đới ẩm có mùa động lạnh
cận xích đạo gió mùa
Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ nhất là
từ dãy Hoành Sơn trở ra
từ dãy Bạch Mã trở vào
từ dãy Hoành Sơn trở vào
từ dãy Bạch Mã trở ra
Thiên nhiên phân hóa Đông - Tây làm 3 dải từ biển vào đất liền cơ bản dựa vào sự khác biệt về
khí hậu
địa hình
thủy văn
thổ nhưỡng
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa
đới rừng cận xích đạo gió mùa
đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
đới rừng xích đạo gió mùa
Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam
biên độ nhiệt trung bình năm lớn
nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, không có tháng nào dưới 20oC
sự phân chia hai mùa rõ
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở
sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn với Tây Trường Sơn
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ
Sự phân hóa thành 3 dải địa hình
Càng về phía Nam thì
Biên độ nhiệt căng tăng
nhiệt độ trung bình càng giảm
nhiệt độ trung bình của năm càng tăng
nhiệt độ của trung bình tháng giảm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần khí hậu phía Nam lãnh thổ (từ 16oB trở vào)
về mùa khô có mưa phùn
quang năm nóng có 2 mùa rõ rệt
không có tháng naof nhiệt độ dưới 20oC
căng về Nam gió mùa Đông Bắc căng yếu
Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc
có mùa động lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ < 18oC
căng về Nam gió mùa Đông Bắc căng yếu
không có mùa động rõ rệt
nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20oC
Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm
nhiệt độ trung bình năm trên 20oC
biên độ nhiệt trung bình năm thấp, có màu động lạnh
biên độ nhiệt trung bình năm lớn
có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 18oC
Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hóa khá rõ rệt theo hướng Bắc – Nam, đặc biệt vào mùa động chủ yếu vì
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
địa hình với ¾ diện tích là đồi núi
tác động của gió mùa Tây Nam
gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ( Bắc – Nam ) là sự phân hóa của
sinh vật
đất đai
khí hậu
địa hình
Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc khoảng ( oC )
trên 25oC
trên 20oC
25oC
dưới 20oC
Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của
khối khí Bắc Ấn Độ Dương
khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam
bão và áp thấp nhiệt đới
dải hội tụ nhiệt
tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời
Hoạt động của gió mùa dẫn đến các chế độ khí hậu của miền Bắc có
mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng
sự đối lặp về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu
mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
Mưa phù ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là do sự kết hợp của
Gió mùa Tây Nam và biển đông
Gió Tín Phong và hình dáng lãnh thổ
Gió mùa và gió Tín Phong bán cầu Bắc
Gió mùa và biển Đông
nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của
gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa bán cầu Nam
gió mùa đông bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc
tín phong bán cầu bắc xuất phát từ cao áp dụng chí tuyến nửa bán cầu Bắc
gió Tây Nam xuất phát từ Vịnh bengan
lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng ..... mm
1500-2000
1600-2000
1800-2000
1700-2000
ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể đạt đến.... mm
4.000-4.500
1.500-2.500
2.500-3.000
3.500-4.000
hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài
góc nhập xạ lớn và hai lần mặt trời qua thiên đỉnh
góc nhập xạ lớn và kề biển Đông rộng lớn
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa
độ ẩm không khí ở nước ta cao trên
70%
80%
60%
90%
gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa bán cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian
giữa và cuối mùa hạ
nửa đầu mùa hạ
cuối mùa hạ
nửa sau mùa hạ
nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là đặc điểm của
gió mùa đông nam
gió tín phong bán cầu bắc
gió mùa
gió mùa đông bắc
một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta là
xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm
kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20° C
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô
thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng
VI-X
IV-X
III-X
V-X
đặc điểm của khí hậu Việt Nam là khí hậu
cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
xích đạo nóng ẩm và có mưa nhiều quanh năm
nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng
hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của miền Nam có
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, nhiều mưa
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu
mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt
mùa đông lạnh, mưa nhiều vào mùa hạ khô nóng
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc, nên có
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ
tín phong bán cầu bắc hoạt động quanh năm
các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông
tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn
21°C
20°C
22°C
23°C
tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kỳ
mùa hạ
mùa đông
đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
chuyển tiếp giữa hai mùa gió
thời gian gió mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng
X-IV
IX-IV
XI-IV
XII-IV
hoạt động của gió mùa đã dẫn tới
miền Bắc có bốn mùa xuân - hạ - thu - đông
miền nam có hai mùa mưa nắng
miền trung có hai mùa
sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực
hiện nay ở nước ta rừng được phân làm 3 loại chính là
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới
rừng phòng hộ, rừng quốc gia và rừng sinh thái
rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và rừng ven biển
biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là
Tăng khai thác gỗ
phát triển du canh
đẩy mạnh mạnh thâm canh
xây hồ thủy lợi
để đảm bảo vai trò bảo vệ môi trường, độ che phủ rừng miền núi dốc phải đạt
50%-60%
70%-80%
40%-50%
60%-70%
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên là quy định về nguyên tắc quản lý sử dụng và phát triển đối với loại rừng
rừng sản xuất
rừng đặc dụng
rừng phòng hộ
rừng quốc gia
loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của các vùng đồng bằng là
rừng nhân tạo
rừng đầu nguồn
rừng ngập mặn
rừng phòng hộ ven biển
làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do
các dịch bệnh
cháy rừng và các thiên tai khác
sự khai thác bừa bãi và phá rừng
chiến tranh tàn phá
rừng phi lao ven biển miền Trung thuộc loại
rừng đặc dụng
rừng sản xuất
rừng ngập mặn
rừng phòng hộ
việc sử dụng chất nổ trong việc đánh bắt cá hiện nay thì nhà nước ta
sử dụng tùy trường hợp
cấm tuyệt đối
không có biện pháp
vẫn cho sử dụng
đối với nước ta để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải
duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay
đạt độ che phủ rừng lên trên 50%
nâng diện tích rừng lên khoảng triệu 14 triệu ha
độ che phủ từ 45%-50% ở vùng núi lên 70% -80%
nguyên nhân làm giảm tính đa dạng sinh vật ở nước ta là
ô nhiễm môi trường và đốt phá rừng bừa bãi
khai thác không hợp lý của con người và ô nhiễm môi trường
do con người săn bắt động vật trái phép
chưa có chính sách quản lý phù hợp với nhà nước
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là
sự biến đổi thất thường của khí hậu trái đất gây ra nhiều thiên tai
chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái
săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã
ô nhiễm môi trường
đa dạng và nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện qua
thành phần loài, các động vật quý hiếm
số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loại đặc hữu
hệ sinh thái và nguồn gen
số lượng thành phần loài các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm
loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi là
rừng phòng hộ ven biển
rừng ngập mặn
rừng đầu nguồn
rừng sản xuất
một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là
nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến
cấm không được khai thác và sản xuất gỗ
trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010
giao đất giao rừng cho nông dân
số lượng loài sinh vật bị biến mất dần lớn nhất thuộc về
cá
thú
chim
thực vật
loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
rừng sản xuất
rừng ngập mặn
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở
đầu nguồn sông
bán bình nguyên
đồi trung du
vùng ven biển
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
vùng cửa sông, ven biển
vùng cửa sông và ngoài khơi
các đảo ven bờ và ngoài khơi
ven biển và ngoài khơi
biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang
bón phân thích hợp
trồng cây theo băng
đào hố vảy cá
biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
tăng cường khai thác
tích cực trồng mới
làm ruộng bậc thang
lập vườn quốc gia
biện pháp chính để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở miền núi là
thực hiện kỹ thuật canh tác hiện đại
không bón phân hóa học
sử dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp
trồng rừng, làm thủy lợi, làm ruộng bậc thang
biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng tre nứa
trồng rừng lấy gỗ
lập vườn quốc gia
khai thác gỗ cũi
để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản
cấm săn bắt động vật hoang dã
khai thác gỗ trong rừng tự nhiên
tập trung khai thác vùng ven biển
biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
quy định cụ thể việc khai thác
xây dựng các vườn quốc gia
cấm khai thác các loại loài sinh vật
ban hành sách Đỏ Việt Nam
biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác
đóng cửa rừng
trồng rừng ven biển
lập vườn quốc gia
tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do
khai thác quá mức
bón phân hữu cơ
mưa lớn theo mùa
trồng trọt luân canh
nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh do
khai thác quá mức
cháy rừng
trồng rừng chưa hiệu quả
chiến tranh
biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
quy định việc khai thác
xây hồ thủy điện
đẩy mạnh trồng rừng
quy hoạch dân cư
biện pháp chính để cải tạo đất hoang, đồi trọc ta cần
cấm phá rừng, cấm săn bắt động vật quý hiếm
trồng cây ăn quả và cây lương thực
làm công trình thủy lợi, kênh mương tưới tiêu
áp dụng các biện pháp nông lâm kết hợp
trong điều kiện tài nguyên đất nông nghiệp có hạn như hiện nay thì việc tăng sản lượng cần phải
đẩy mạnh thâm canh tăng vụ
ra sức khai hoang mở rộng diện tích
cho nông dân vay vốn
phát triển thủy lợi
kiểu rừng tiêu biểu của vùng có độ cao từ 600 - 700 m đến 1600 - 1700 m là
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
rừng nhiệt đới của lá rộng thường xanh
rừng thưa nhiệt đới khô
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
sinh vật
khí hậu
đất đai
đất đai và khí hậu
đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
Pu đen đinh và Pu sam sao
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Nam
trong đai nhiệt đới gió mùa sinh vật chiếm ưu thế là
các hệ sinh thái nhiệt đới
các hệ sinh thái gió mùa
các hệ sinh thái cận nhiệt đới
các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới
những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
sự thất thường của nhịp điệu mùa
bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
độ dốc sông ngòi lớn
nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng
hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng gió mùa lá rộng thường xanh
rừng lá kim trên đất feralit
rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim trên đất feralit có mùn
đặc điểm nào sau đây đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi
chỉ có thực vật ôn đới
khí hậu mát mẻ, mưa nhiều
khí hậu có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt
mùa hạ nóng
đặc điểm khí hậu thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi
nhiệt độ trung bình Nam dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C
nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C
nhiệt độ trung bình tháng dưới 5°C
khí hậu cận nhiệt
hệ thống sông ngòi ở miền núi của ba miền tự nhiên có thế mạnh chung là
thủy sản
bồi tụ phù sa
thủy điện
giao thông
đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
miền Bắc dưới
600-700 m
miền Nam lên đến 900-1.000 m
miền Bắc từ
600-700 m trở lên miền nam 900-1.000 m trở lên
miền Bắc dưới
900-1000 m miền Nam 600-700 m
miền Bắc và miền Nam dưới 600-700 m đến 900-1000 m
độ cao từ 600-700m đến 2600m thuộc đai
nhiệt đới gió mùa chân núi
ôn đới gió mùa trên núi
cận nhiệt gió mùa trên núi
nhiệt đới gió mùa chân núi và cận nhiệt gió mùa
trên núi đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ .... trở lên
2.600 m
2700 m
2.400 m
2500 m
hướng của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
tây bắc - đông nam
bắc - nam
đông bắc - tây nam
vòng cung
sự phân hóa theo độ cao của nước ta KHÔNG biểu hiện rõ nhất ở các thành phần tự nhiên nào
khí hậu
sinh vật
thổ nhưỡng
khoáng sản
khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và miền Nam Bộ là
dầu khí và bôxit
than đá và apatit
vật liệu xây dựng và quặng sắt
thiếc và khí tự nhiên
các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt gió mùa trên núi là
feralit có mùn và đất mùn
đất mùn và đất mùn thô
đất phù sa và feralit
đất feralit và đất feralit có mùn
miền duy nhất có địa hình núi cao ở đủ ba đai cao ở Việt Nam là
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
miền núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
