Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA KÌ 1-HA
Total questions: 109
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tỉnh nào của nước ta vừa giáp Trung Quốc vừa giáp Lào?
Lai Châu.
Lạng Sơn.
Điện Biên.
Sơn La.
Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Lào.
Trung Quốc.
Đông Ti-Mo.
Mi-an-ma.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Trường Sa.
Điểm xa nhất về phía Bắc nước ta thuộc tỉnh
Điện Biên.
Tuyên Quang.
Khánh Hoà.
Cà Mau.
Vị trí địa lí nước ta
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
trong vùng hoạt động gió mùa dịch.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
bờ Tây của Địa Trung Hải.
khu vực có nhiều sa mạc.
trong vùng khí hậu ôn đới.
khu vực gió mùa châu Á.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm Đông Nam Á.
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
giáp với nhiều quốc gia.
nằm trên vành đai sinh khoáng.
Vị trí địa lí nước ta
ở giữa trung tâm của bán cầu Đông.
ở trong vùng có nhiều thiên tai.
nằm trên vành đai sinh khoáng.
hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
Vị trí địa lí nước ta
nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
gần trung tâm của lục địa Á - Âu.
phía bắc chỉ tuyến bán cầu Bắc.
phía nam bán đảo Đông Dương.
Vị trí địa lí nước ta
nằm trọn vẹn trong vành đai ôn hòa.
hoàn toàn nằm ở vùng nội chí tuyến.
có tất cả các phía đều giáp Biển Đông.
toàn bộ nằm trong vùng cận xích đạo.
Vị trí nước ta ở
trong khu vực gió Tây ôn đới.
phía tây của Thái Bình Dương.
ở phía đông của Thái Bình Dương.
trên các vành đai sinh khoáng lớn.
Lãnh thổ nước ta
rất rộng, kéo dài.
vùng đất rộng hơn vùng biển.
có nhiều đảo lớn nhỏ.
vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Vùng biển của nước ta
ở phía tây của Ấn Độ Dương.
có diện tích lớn hơn vùng đất.
có khí hậu ôn đới hải dương.
giáp với vùng biển Mi-an-ma.
Lãnh hải của nước ta là vùng biển
rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
ở ngoài biên giới quốc gia trên biển.
thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
nằm hoàn toàn ở trong đường cơ sở.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan.
Vịnh Cam Ranh và Vịnh Nha Trang.
Vịnh Hạ Long và Vịnh Đà Nẵng.
Vịnh Vân Phong và Vịnh Quy Nhơn.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất, bao gồm
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
vùng đất, vùng biển, vùng núi.
vùng đất liền, vùng đảo, vùng trời.
vùng đất, vùng đảo, thềm lục địa.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
lượng mưa trung bình năm lớn.
gió mùa Đông Bắc hoạt động.
số giờ nắng trong năm nhiều.
khí hậu phân mùa sâu sắc.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
giữa miền núi với đồng bằng.
giữa miền Bắc với miền Nam.
giữa đồng bằng và ven biển.
giữa đất liền và ven biển.
Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng chủ yếu do
liên kết vành đai sinh khoáng.
nằm hoàn toàn nội chí tuyến.
lãnh thổ kéo dài từ bắc – nam.
trên đường di cư của sinh vật.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.
phân lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.
có rất nhiều lưu vực tổng lượng nước lớn.
hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ẩm, ấm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 12.
Tháng 5 đến 10.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Số giờ nắng trong năm cao.
Nhiệt độ phổ biến trên 20°C.
Lượng bức xạ mặt trời lớn.
Cân bằng ẩm luôn dương.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Phong hóa.
Bồi tụ.
Bóc mòn.
Rửa trôi.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Tính chất ẩm của khí hậu nước
mưa nhiều, lượng bức xạ mặt trời lớn.
lượng mưa lớn, độ ẩm tương đối cao.
nguồn ẩm lớn, mưa đều khắp cả nước.
mưa nhiều quanh năm, độ ẩm khá lớn.
Nước ta có lượng mưa hàng năm lớn chủ yếu do
địa hình có nhiều dồi núi thấp.
nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn.
các khối khí di chuyển qua biển.
Tín phong hoạt động suốt năm.
TỪ tháng XI đến tháng IV năm sau đồng bằng Bắc Bộ có gió mùa Đông Bắc hoạt động xen kẽ với
gió từ xích đạo thổi tới
gió từ vịnh Ben-gan
gió Tây Nam khô nóng
Tín phong bán cầu Bắc
Về mùa đông, loại gió chiếm ưu thế từ Đà Nẵng trở vào nam là
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Khu vực ven biển miền Trung có
mưa mùa lệch về thu đông.
mưa nhiều vào đầu mùa hạ.
nhiệt độ thấp nhất cả nước.
khô hạn trong cả mùa đông.
Vào thời kì gió đông bắc, Nam Bộ có
mưa khô rất sâu sắc, thời tiết nóng ấm.
mưa hạ kéo dài, nhiều mưa và có bão.
mưa khô kéo dài, thời tiết nắng nóng.
mưa đông kéo dài, nhiệt độ khá thấp.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa sườn Đông với sườn Tây của dãy Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
dãy núi Trường Sơn và gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc thổi vào.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
Mùa mưa ở đồng bằng Nam Bộ kéo dài hơn đồng bằng Bắc Bộ do
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
gió mùa Tây Nam kết thúc muộn hơn.
Tín phong bán cầu Bắc thổi đến sớm.
vị trí địa lí nằm gần đường xích đạo.
Mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa muộn hơn các khu vực khác chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, dãy Trường Sơn.
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của khí hậu đến sông ngòi nước ta?
Lượng nước lớn và có sự phân mùa rõ rệt.
Phân bố rộng khắp và hướng khác nhau.
Mạng lưới dày đặc và nhiều thác ghềnh.
Hàm lượng phù sa lớn và sông ngắn dốc.
Sông ngòi của nước ta có
chế độ nước theo mùa, ổn định.
mật độ sông đều khắp cả nước.
lượng phù sa thay đổi trong năm.
chế độ nước theo sát chế độ nhiệt.
Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở nước ta là
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Bất feralit có tầng phong hóa dày.
Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.
Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.
Ở nước ta, quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
cửa sông lớn.
đồng bằng.
đồi núi thấp.
Đất feralit ở nước ta có đặc điểm
tầng đất mỏng, không bị chua.
chứa oxit nhôm, tầng đất mỏng.
chua, nhiều oxit sắt, oxit nhôm.
không bị chua, tầng đất rất dày.
Sinh vật nước ta có
thành phần loài kém đa dạng.
Ít chịu tác động của con người.
loài nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.
chỉ có rừng nhiệt đới gió mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do
vị trí nội chí tuyến, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình thấp.
nhiệt độ cao và ẩm ướt, lượng mưa lớn, vị trí giáp biển nhiệt đới.
đồi núi thấp trải rộng, động vật nhiệt đới di cư đến, khí hậu nóng.
vị trí trong vùng nhiệt đới, đồng bằng châu thổ, sông ngòi dày đặc.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
Cán cân bức xạ âm quanh năm.
Sinh vật cận nhiệt chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Sông ngòi nhiều nước quanh năm.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Các cây họ dầu, săng lẻ, têch,… ở lãnh thổ phía Nam nước ta phát triển mạnh chủ yếu là do
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Ranh giới tự nhiên giữa miền phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
dãy Bạch Mã.
dãy Tam Đảo.
dãy Tam Điệp.
dãy Hoàng Liên Sơn.
Hệ sinh thái rừng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng ôn đới núi cao và rừng nhiệt đới.
rừng thưa nhiệt đới khô và rừng tràm.
Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên theo độ cao tạo thuận lợi cho nước ta
thúc đẩy trao đổi hàng, phát triển trang trại.
đa dạng cơ cấu cây và con, phát triển du lịch.
mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng nông sản.
sản xuất hướng hàng hóa, phát triển hạ tầng.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.
nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
chỉ có 2 tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thêm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Bắc - Nam.
Đông - Tây.
Độ cao.
Tây - Đông.
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
dãy Bạch Mã.
Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn.
Trường Sơn Bắc.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
đất phù sa và feralit.
đất mùn và đất mùn thô.
feralit có mùn và đất mùn.
đất feralit và đất xám phù sa.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Giai đoạn 2017 - 2022, tỉ lệ dân thành thị giảm 3,69%.
Giai đoạn 2017 - 2022, số dân thành thị tăng 1,17 lần.
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Địa hình núi cao, nhiều kiểu khí hậu, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình, phong phú về loài đất.
Khí hậu phân mùa rõ rệt, nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú.
Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất feralit lớn.
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Khí hậu phân hóa, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.
Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hồ kiểu vày cá.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Quá trình xói mòn đất mạnh ở nước ta diễn ra chủ yếu ở khu vực
đồi núi.
hải đảo.
vùng vịnh.
đồng bằng.
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng qua các năm chủ yếu là do tăng diện tích
rừng giàu.
rừng trồng.
rừng tự nhiên.
vườn quốc gia.
Giải pháp bảo vệ đất trồng ở khu vực đồi núi nước ta là
áp dụng quãng canh.
làm ruộng bậc thang.
trồng rừng tủa luân canh.
tích cực khai hoang.
Tình trạng ô nhiễm không khí ở nước ta hiện nay ít nghiêm trọng tại
các thành phố lớn.
khu công nghiệp.
trục giao thông lớn.
vùng nông thôn.
Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn rừng trồng.
Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng.
Tổng diện tích rừng tăng nhanh hơn sản lượng gỗ khai thác
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta hiện nay
có xu hướng giảm.
ở mức rất cao.
có xu hướng tăng.
luôn luôn ổn định.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Dân số nước ta hiện nay
toàn bộ sinh sống ở nông thôn.
tập trung đông đúc ở miền núi.
đang có thay đổi trong phân bố.
có quy mô đứng thứ ba Châu Á.
Dân cư nước ta hiện nay
ở nông thôn đông hơn thành thị.
ở miền núi đông hơn đồng bằng.
chủ yếu hoạt động nông nghiệp.
có mức sống cao đều ở các vùng.
Thế mạnh nổi bật về chất lượng nguồn lao động nước ta là
giá lao động tương đối rẻ.
nguồn lao động rất dồi dào.
chuyên môn kĩ thuật cao.
hầu hết lao động đã đào tạo.
Ở cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay
đa số là nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi.
nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng tỉ lệ.
nhóm 15 – 64 tuổi tỉ lệ thấp nhất.
tăng dần tỉ lệ tất cả các nhóm tuổi.
Để sử dụng hiệu quả thời gian nông nhàn ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
hợp tác quốc tế về lao động.
đa dạng hoạt động sản xuất.
mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Thành phần dân tộc của nước ta phong phú và đa dạng chủ yếu do
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
ở nơi gặp gỡ của các luồng di cư.
nền văn hóa đa dạng, phong phú.
tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.
Người lao động nước ta hiện nay
dồi dào, tăng nhanh.
rất ít, tăng khá nhanh.
sáng tạo, giảm chậm.
tăng chậm, năng động.
Phần lớn lao động nước ta hiện nay
đã qua đào tạo.
chưa qua đào tạo.
có trình độ đại học.
có trình độ cao đẳng.
Lao động nước ta hiện nay
đông đảo, phân bố không đều ở các vùng.
giàu kinh nghiệm, chủ yếu là trình độ cao.
tăng nhanh, toàn bộ tập trung ở trồng trọt.
thất nghiệp nhiều, phần lớn là ở các đô thị.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sử dụng lao động theo các ngành kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp.
giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.
Cho thông tin: Chọn đáp án đúng
Năm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam, khu vực này trải qua mùa hè nóng với nhiệt độ trung bình trên 25°C và độ ẩm thay đổi theo không gian, thời gian. Đất tại đây chủ yếu là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa ở đồng bằng.
Trong dải, hệ sinh thái rừng nhiệt đới âm gió mùa, lá rộng thường xanh chiếm ưu thế.
Đất feralit chiếm ưu thế ở dải này là do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với địa hình đồi núi thấp chiếm diện tích lớn.
Đây là đặc điểm của dải cận nhiệt đới gió mùa.
Giới hạn độ cao của dải cao này ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu vì miền Bắc nằm gần xích đạo và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 2. Cho thông tin sau: Đáp án nào là sai
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000mm. Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình có thể lên đến 3500-4000mm. Khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí với hoạt động theo mùa.
Nội dung trên thể hiện khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới.
Nhiệt độ trung bình của nước ta cao chủ yếu do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta có lượng mưa lớn là do các khối khí di chuyển qua biển.
Tổng số giờ nắng trên lãnh thổ nước ta giao động tùy nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm, nguyên nhân chủ yếu là do vị trí địa lí, sự thay đổi góc nhập xạ, ảnh hưởng của địa hình và gió mùa đông.
Cho đoạn thông tin sau: Đáp án nào là sai
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam. Đặc điểm này thể hiện rõ rệt trong tất cả các thành phần tự nhiên như khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất đai, sinh vật và có ảnh hưởng sâu sắc đến các ngành sản xuất và đời sống xã hội.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện qua đặc điểm: sông nhỏ, ngắn, có hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Nên nhiệt cao, lượng mưa và độ ẩm lớn, có sự phân mùa tạo nên hệ thống cảnh tác khác nhau giữa các vùng.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho lớp phủ thực vật của Bắc Trung Bộ có thể nhanh chóng phục hồi trên đất trống, đồi trọc bằng các mô hình nông-lâm kết hợp.
Cho biểu đồ sau: Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019 (Số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê, 2020) Chọn đáp án đúng.
Mi-an-ma có diện tích lớn nhất, Phi-lip-pin có dân số đông nhất.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn mật độ dân số của Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia có dân số, diện tích thấp nhất nhưng mật độ dân số cao nhất.
Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao nhất và cao gấp 4,5 lần mật độ dân số của Mi-an-ma.
Cho biểu đồ sau: Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019 (Số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê, 2020) Chọn đáp án sai.
Mi-an-ma có diện tích lớn nhất, Phi-lip-pin có dân số đông nhất.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn mật độ dân số của Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia có dân số, diện tích thấp nhất nhưng mật độ dân số cao nhất.
Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao nhất và cao gấp 4,5 lần mật độ dân số của Mi-an-ma.
Cho biểu đồ sau: Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019 (Số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê, 2020) Chọn đáp án đúng về mật độ dân số.
Mi-an-ma có diện tích lớn nhất, Phi-lip-pin có dân số đông nhất.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn mật độ dân số của Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia có dân số, diện tích thấp nhất nhưng mật độ dân số cao nhất.
Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao nhất và cao gấp 4,5 lần mật độ dân số của Mi-an-ma.
Cho biểu đồ sau: Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019 (Số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê, 2020) Chọn đáp án đúng về diện tích.
Mi-an-ma có diện tích lớn nhất, Phi-lip-pin có dân số đông nhất.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn mật độ dân số của Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia có dân số, diện tích thấp nhất nhưng mật độ dân số cao nhất.
Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao nhất và cao gấp 4,5 lần mật độ dân số của Mi-an-ma.
Cho đoạn thông tin sau: chọn đáp án đúng
Khí hậu mát mẻ với nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, mưa nhiều, độ ẩm không khí cao. Quá trình feralit diễn ra yếu. Thực vật phong phú, động vật có các loài thú như gấu, sóc... Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên theo độ cao góp phần tạo nên sự độc đáo trong sản xuất của nước ta.
Nội dung trên là đặc điểm tự nhiên của đai nhiệt đới gió mùa.
Các loại đất đặc trưng của đai là đất feralit có mùn và đất mùn thô.
Sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa cùng với các loại đất khác nhau tạo nên sự đa dạng về thành phần loài thực vật của đai này.
Phân hóa thiên nhiên theo độ cao là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô sản suất và chất lượng sản phẩm của ngành trồng trọt.
Nguyên nhân hình thành ba đai cao ở vùng núi Tây Bắc là do đâu?
Do địa hình và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Do ảnh hưởng của biển Đông.
Do tác động của con người.
Do sự phân bố của các loại đất.
Cho thông tin: Câu nào là đúng
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam, khu vực này trải qua mùa hè nóng với nhiệt độ trung bình trên 25°C và độ ẩm thay đổi theo không gian, thời gian. Đất tại đây chủ yếu là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa ở đồng bằng.
a) Trong đai, hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới gió mùa, rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim chiếm ưu thế.
b) Đất feralit chiếm ưu thế ở đai này là do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với địa hình đồi núi cao chiếm diện tích lớn.
c) Đây là đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa.
d) Giới hạn độ cao của đai cao này ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu vì miền Bắc nằm gần chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2023
(Đơn vị: nghìn ha)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng lớn hơn tỉ trọng diện tích rừng tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Cho bảng số liệu sau:
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY CỦA SÔNG BA VÀ SÔNG ĐỒNG NAI NĂM 2022
(Đơn vị : m3/s)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tổng lưu lượng dòng chảy của sông Đồng Nai gấp bao nhiêu lần tổng lưu lượng dòng chảy của sông Ba? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI NHA TRANG VÀ ĐÀ LẠT NĂM 2023
(Đơn vị: oc)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Nha Trang cao hơn Đà Lạt bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI NHA TRANG NĂM 2022
(Đơn vị: oc)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TẠI TRẠM QUAN TRẮC LAI CHÂU VÀ VINH NĂM 2023
(Đơn vị: 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, biên độ nhiệt độ tại trạm quan trắc Vinh cao hơn biên độ nhiệt độ tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho bảng số liệu:
Diện tích đất tự nhiên, diện tích đất có rừng ở Tây Nguyên và cả nước năm 2022
(Đơn vị: nghìn ha)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng Tây Nguyên cao hơn bao nhiêu phần trăm so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh
(Đơn vị: mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng có lượng mưa nhiều nhất và tháng có lượng mưa ít nhất chênh lệch bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Năm 2022, dân số nước ta là 99467,93 nghìn người, dân số nam là 49586,95 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại trạm Lai Châu (sông Đà)
(Đơn vị: m3/s)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Lai Châu là bao nhiêu m3/s. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2022, tỉnh Sơn La có số dân nam là 659,79 nghìn người và số dân nữ là 640,34 nghìn người. Tỉ số giới tính của tỉnh Sơn La là bao nhiêu số nam/b100 nữ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
. Đỉnh núi Fansipan cao 3.143 m, nhiệt độ tại chân núi là 22,0°C. Hỏi nhiệt độ tại đỉnh núi vào cùng thời điểm, cùng sườn đón gió là bao nhiêu °C? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
(a)
Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 34°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
(a)
Một đỉnh núi có độ cao 2.000 m. Nếu nhiệt độ tại đỉnh núi là 10,0°C, thì nhiệt độ tại chân núi là bao nhiêu °C? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
(a)
Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
(a)
. Năm 2022, tổng dân số của nước ta là 99467,9 nghìn người, số dân nam là 49586,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ nữ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Biết năm 2022 ở nước ta, tổng số dân là 99,4 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2022 là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Cho thông tin: Chọn đáp án đúng
Năm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam, khu vực này trải qua mùa hè nóng với nhiệt độ trung bình trên 25°C và độ ẩm thay đổi theo không gian, thời gian. Đất tại đây chủ yếu là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa ở đồng bằng.
Lựa chọn trả lời
Trong dải, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, lá rộng thường xanh chiếm ưu thế.
Đất feralit chiếm ưu thế ở dải này là do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với địa hình đồi núi thấp chiếm diện tích lớn.
Đây là đặc điểm của dải cận nhiệt đới gió mùa.
Giới hạn độ cao của dải cao này ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu vì miền Bắc nằm gần chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
