wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÝ PHẠM NHẬT NGUYỄN

Total questions: 117

Worksheet time: 59hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Các thành phố nước ta hiện nay

a)

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

b)

có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.

c)

có lao động trình độ kĩ thuật cao.

d)

chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

2.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

3.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

4.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

5.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

b)

Trình độ đô thị hóa thấp.

c)

Sự phân bố dân cư không đều.

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

6.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

tập trung công nghiệp hóa.

b)

phát triển công nghiệp hóa.

c)

gia tăng số lượng đô thị ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

7.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị như nông thôn.

d)

trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

8.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Đô thị nước ta hiện nay

a)

chỉ có lao động công nghiệp.

b)

có sức hút ít đối với đầu tư.

c)

có trình độ phát triển hiện đại.

d)

đóng góp lớn vào tổng GDP.

9.

(Trắc nghiệm đúng, sai) Cho thông tin sau: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho lao động tăng thêm hằng năm. a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn. c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động. d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn. Hãy chọn các nhận định đúng theo thông tin nêu trên.

a)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.

c)

Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động.

d)

Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.

10.

(Trắc nghiệm đúng, sai) Cho thông tin sau: Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%37,1\% . Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ và có sức hấp dẫn làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước. a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực. b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên. c) Đặc điểm đô thị ở nước ta có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước, chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau. d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh. Hãy chọn các nhận định đúng theo thông tin nêu trên.

a)

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

b)

Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.

c)

Đặc điểm đô thị ở nước ta có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước, chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

d)

Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.

11.

(Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn) Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 9946899\,468 nghìn người, số dân nông thôn là 6212262\,122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

a)

24,9%24{,}9\%

b)

12,5%12{,}5\%

c)

18,3%18{,}3\%

d)

5,7%5{,}7\%

12.

(Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn) Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50604,750\,604{,}7 nghìn người, số lao động khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24442,024\,442{,}0 nghìn người. Vậy tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)?

a)

48,3%48{,}3\%

b)

36,5%36{,}5\%

c)

52,1%52{,}1\%

d)

41,7%41{,}7\%

13.

(Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn) Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98504,498\,504{,}4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36563,336\,563{,}3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân thành thị năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất như nêu câu hỏi)?

a)

37,1%37{,}1\%

b)

42,8%42{,}8\%

c)

33,6%33{,}6\%

d)

39,5%39{,}5\%

14.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.

c)

Tỉ trọng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp khá rải rác ra tại nguyên.

d)

Đập ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.

15.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Yếu tố nào dưới đây có vai trò chủ yếu để ở nước ta góp phần

a)

giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia.

d)

hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn.

16.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do

a)

sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.

d)

định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

17.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là

a)

ưu tiên công nghiệp công nghệ cao.

b)

ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

18.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.

b)

Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.

19.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.

d)

Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.

20.

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta

a)

có xu hướng công nghiệp hóa theo bề rộng.

b)

đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.

c)

có cơ sở hạ tầng kém phát triển.

d)

có nhiều vùng sản xuất phân tán.

21.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.

b)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.

c)

Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

22.

Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.

23.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là gì?

a)

Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.

b)

Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.

c)

Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.

d)

Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.

24.

Căn cứ bảng số liệu GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng) gồm các mốc: 2010 = 2 739,8; 2015 = 51 913,2; 2018 = 70 090,4; 2021 = 84 874,8. Cho biết tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

28 lần

b)

31 lần

c)

35 lần

d)

38 lần

25.

Năm 2021, GDP nước ta đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị: triệu đồng/người).

a)

82 triệu đồng/người

b)

86 triệu đồng/người

c)

90 triệu đồng/người

d)

94 triệu đồng/người

26.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

Mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

Sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

Liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

27.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

Mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

Đẩy mạnh chuyên canh, áp dụng công nghệ.

c)

Sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

Phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

28.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

Với quy mô nhỏ lẻ.

b)

Theo hướng bền vững.

c)

Đẩy mạnh quảng canh.

d)

Cơ cấu ít đa dạng.

29.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

Tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đa dạng.

b)

Phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

Phát triển chế biến, nâng cao số hộ gia tăng.

d)

Tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

30.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

a)

Phát triển theo hướng mở rộng nhanh.

b)

Chú trọng nâng cao chất lượng, phân tán.

c)

Ít diện tích cây công nghiệp lâu năm.

d)

Sản xuất không gắn chế biến và thị trường.

31.

Sản xuất rau quả nước ta hiện nay

a)

Phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

Chú trọng xuất khẩu.

c)

Là sản phẩm chủ yếu cho xuất khẩu.

d)

Có nhiều giống năng suất cao.

32.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hằng năm ở nước ta là

a)

Tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.

b)

Đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.

c)

Tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.

d)

Hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.

33.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

Phân bố gần liền với dải đất đỏ vàng.

b)

Đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

Xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

Tập trung vào thị trường khu vực.

34.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

Sản xuất tập trung ở cao nguyên.

b)

Tăng áp dụng công nghệ sinh học.

c)

Mở rộng các vùng chuyên canh.

d)

Xây dựng thương hiệu sản phẩm.

35.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là

a)

Hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.

b)

Phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

c)

Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.

d)

Mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

36.

Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

Được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.

b)

Chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.

c)

Tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.

d)

Hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.

37.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

Tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

Phát triển mạnh ở hầu khắp các vùng trên cả nước.

c)

Tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

d)

Các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

38.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

Các vùng đều đông quần nấm, mưa nhiều.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

Đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

Khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

39.

Đặc điểm phạm vi ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

Đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.

b)

Có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.

c)

Thường gắn với vùng trung du, miền núi.

d)

Tiềm phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

40.

Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi; nhiều vùng có đất feralit; khí hậu nhiệt đới gió mùa; vùng núi thuận lợi phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn. Xét các nhận định a), b), c), d) sau đây. Chọn tất cả ý đúng.

a)

Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.

d)

Che là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

41.

Cho thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. Xét các nhận định a), b), c), d) sau đây. Chọn tất cả ý đúng.

a)

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

b)

Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu chè và cao su.

c)

Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

d)

Việc phát triển các công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.

42.

Dựa vào các nhận định về vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), hãy chọn các nhận định đúng: - ĐBSCL và ĐBSH là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta. - Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ. - Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào. - ĐBSCL là vùng có quy mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

a)

ĐBSCL và ĐBSH là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.

b)

Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.

c)

Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.

d)

ĐBSCL là vùng có quy mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

43.

Căn cứ bảng số liệu Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn con): - Trâu: 2010: 2,9; 2015: 2,6; 2021: 2,3. - Bò: 2010: 5,9; 2015: 5,7; 2021: 6,4. - Lợn: 2010: 27,3; 2015: 28,9; 2021: 23,1. Hãy chọn các nhận định đúng theo bảng.

a)

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.

b)

Số lượng bò và lợn tăng nhanh và liên tục.

c)

Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

44.

Căn cứ bảng Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (đơn vị: nghìn ha): Cà phê: 710,6; Mía: 165,9; Điều: 314,4; Chè: 123,6. Tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 (làm tròn đến đơn vị nghìn ha).

a)

1 149

b)

1 243

c)

1 056

d)

1 200

45.

Năm 2022, tổng diện tích lúa là 7 109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 47 085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tạ/ha).

a)

66,266{,}2 tạ/ha

b)

60,060{,}0 tạ/ha

c)

61,061{,}0 tạ/ha

d)

63,563{,}5 tạ/ha

46.

Căn cứ bảng Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và 2021: - Diện tích gieo trồng (triệu ha): 2010: 7,5; 2021: 7,2. - Sản lượng (triệu tấn): 2010: 40,0; 2021: 43,9. Cho biết năng suất lúa năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

7,77{,}7 tạ/ha

b)

6,86{,}8 tạ/ha

c)

5,55{,}5 tạ/ha

d)

8,08{,}0 tạ/ha

47.

Căn cứ bảng Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn ha): - Cây công nghiệp hàng năm: 2010: 797,6; 2021: 425,9. Tính tỉ lệ phần trăm giảm diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến phần trăm).

a)

46,6%46{,}6\%

b)

43,5%43{,}5\%

c)

51,0%51{,}0\%

d)

39,8%39{,}8\%

48.

Năm 2022, dân số Việt Nam là 99{,}5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47{,}1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người năm 2022 (làm tròn đến kg/người).

a)

473 kg/người

b)

450 kg/người

c)

500 kg/người

d)

420 kg/người

49.

Năm 2022, tổng diện tích lúa là 7{,}2 triệu ha và năng suất lúa đạt 6161 tạ/ha. Tính sản lượng lúa năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị triệu tấn).

a)

43,943{,}9 triệu tấn

b)

41,541{,}5 triệu tấn

c)

45,245{,}2 triệu tấn

d)

39,839{,}8 triệu tấn

50.

Căn cứ bảng Diện tích và sản lượng lúa đông xuân nước ta năm 2022: Diện tích lúa đông xuân: 2 992,3 nghìn ha; Sản lượng lúa đông xuân: 19 976,0 nghìn tấn. Tính năng suất lúa đông xuân năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tạ/ha).

a)

6767 tạ/ha

b)

6565 tạ/ha

c)

6363 tạ/ha

d)

6969 tạ/ha

51.

Căn cứ bảng Diện tích và sản lượng lúa nước ta năm 2022: Diện tích lúa: 7 109,0 nghìn ha; Sản lượng lúa: 42 660,7 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tạ/ha).

a)

6060 tạ/ha

b)

6262 tạ/ha

c)

5858 tạ/ha

d)

6464 tạ/ha

52.

Căn cứ bảng Năng suất gieo trồng lúa đông xuân cả nước giai đoạn 1995–2022 (đơn vị: tạ/ha): 1995: 44,3; 2000: 51,7; 2010: 62,3; Sơ bộ 2022: 66,8. Tính tốc độ tăng trưởng năng suất lúa đông xuân năm 2022 so với năm 1995 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị %).

a)

151%151\%

b)

135%135\%

c)

145%145\%

d)

160%160\%

53.

Căn cứ biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2015–2021: diện tích năm 2021 là 710,6 nghìn ha, sản lượng năm 2021 là 1 886,1 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tạ/ha).

a)

2626 tạ/ha

b)

2424 tạ/ha

c)

2828 tạ/ha

d)

2222 tạ/ha

54.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

Phát triển thị trường, ngăn ngập mặn

b)

Sản xuất quảng canh, tăng vốn

c)

Tăng chế biến, mở rộng đầu ra

d)

Tăng diện tích, đảm bảo thức ăn

55.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ kém hiệu quả, mục đích chủ yếu là

a)

Nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản

b)

Bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển

c)

Bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu

d)

Thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm

56.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao

c)

Tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước

d)

Thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp

57.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật

b)

Sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng

c)

Tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển

d)

Bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ

58.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

Nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ

b)

Thị trường lớn, gia tăng chế biến

c)

Ven núi sâu, nhiều nơi trung du

d)

Bãi tôm, bãi cá, nhiều đầm ao bờ

59.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

Phát triển gắn với thị trường tiêu thụ

b)

Thu hút nhiều lao động dân cư khó khăn

c)

Bổ sung các chế ăn đã qua chế biến

d)

Tăng lai tạo giống nhằm năng suất cao

60.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất, sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

Mở các trang trại, đào tạo nhân lực

b)

Áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động

c)

Đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu

d)

Tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật

61.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu để đáp ứng

a)

Thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng

b)

Công nghiệp chế biến, công nghệ mới

c)

Vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y

d)

Nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên

62.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

Nâng độ che phủ, hạn chế sạt lở đất

b)

Giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái

c)

Điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán

d)

Mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất

63.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Ý nghĩa chủ yếu của nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

Góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến

b)

Tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên

c)

Tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường

d)

Mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn

64.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào đoạn thông tin về sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2022, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào đoạn thông tin về sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2022, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào đoạn thông tin về sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2022, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Cơ cấu sản lượng thủy sản của ta từ năm 2021 đến năm 2022 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào đoạn thông tin về sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2022, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển các nghề cá hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào thông tin về rừng phòng hộ, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào thông tin về rừng phòng hộ, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào thông tin về rừng phòng hộ, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Việc phát triển rừng đa nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Trắc nghiệm đúng, sai. Dựa vào thông tin về rừng phòng hộ, hãy xác định tính đúng sai của nhận định: Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Theo bảng số liệu Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018–2021, tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2018 (lấy kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %) là bao nhiêu?

a)

3,5%

b)

4,0%

c)

4,5%

d)

5,0%

73.

Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 là 9,19{,}1 triệu tấn; trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0%56{,}0\% . Sản lượng khai thác thủy sản năm 2022 đạt khoảng bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

a)

3,83{,}8 triệu tấn

b)

4,04{,}0 triệu tấn

c)

4,34{,}3 triệu tấn

d)

4,64{,}6 triệu tấn

74.

Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Theo bảng số liệu Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010–2021, năm 2021 tổng sản lượng thủy sản cả nước tăng lên bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?

a)

60,0%60{,}0\%

b)

62,5%62{,}5\%

c)

65,2%65{,}2\%

d)

68,0%68{,}0\%

75.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước

c)

Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào sau mùa đông

d)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới

76.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

77.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (thí sinh chỉ chọn một phương án). Chè, cây ăn quả, dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

78.

Vùng nào có nhiều đất phèn, đất mặn và có diện tích rừng ngập mặn lớn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

79.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là gì?

a)

Trình độ thâm canh

b)

Điều kiện về địa hình

c)

Đặc điểm về đất đai và khí hậu

d)

Truyền thống sản xuất của dân cư

80.

Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Địa hình

b)

Đất đai

c)

Khí hậu

d)

Nguồn nước

81.

Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

82.

Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào ít chịu khô hạn và thiếu nước vào mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

83.

Nhận định đúng về điều kiện kinh tế – xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên là gì?

a)

Có mật độ dân số cao

b)

Công nghiệp chế biến phát triển mạnh

c)

Có nhiều dân tộc ít người sinh sống

d)

Điều kiện giao thông rất khó khăn

84.

Dựa trên thông tin về trang trại ở nước ta (toàn quốc có 23 771 trang trại; xu hướng chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp; số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động có sự thay đổi), hãy chọn tất cả phát biểu đúng: a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi. b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế. c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động. d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

a)

a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.

b)

b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế.

c)

c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.

d)

d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

85.

Số lượng trâu ở Bắc Trung Bộ giảm bao nhiêu phần trăm khi từ 710,0710{,}0 nghìn con năm 2010 xuống 581,9581{,}9 nghìn con năm 2021 (làm tròn đến đơn vị phần trăm)?

a)

18%18\%

b)

15%15\%

c)

23%23\%

d)

12%12\%

86.

Sản lượng điện của nước ta tăng từ 157949157\,949 triệu kWh năm 2015 lên 258790,9258\,790{,}9 triệu kWh năm 2022. Tính chỉ số tăng trưởng năm 2022 so với năm 2015, lấy năm 2015 = 100%100\% (làm tròn đến đơn vị).

a)

164164

b)

158158

c)

178178

d)

150150

87.

Dựa vào bảng số liệu Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010–2022: Dầu khí (triệu tấn): 2010: 15,0; 2015: 18,7; 2018: 14,0; 2022: 10,8. Than (triệu tấn): 2010: 44,8; 2015: 41,6; 2018: 42,9; 2022: 38,2. Điện (tỉ kWh): 2010: 91,7; 2015: 157,9; 2018: 209,7; 2022: 258,7. Năm 2022, sản lượng điện tăng gấp mấy lần so với năm 2010 (làm tròn đến hai chữ số thập phân)?

a)

2,822{,}82 lần

b)

2,502{,}50 lần

c)

3,103{,}10 lần

d)

2,202{,}20 lần

88.

Công nghiệp nước ta hiện nay như thế nào?

a)

Tăng trưởng rất chậm

b)

Được đầu tư nhiều

c)

Rất ít công nghệ

d)

Chưa có xuất khẩu

89.

Công nghiệp nước ta hiện nay tập trung phát triển theo hướng nào?

a)

Phát triển chế biến

b)

Tăng việc khai thác

c)

Ngành kém đa dạng

d)

Có ít sản phẩm

90.

Công nghiệp nước ta hiện nay thể hiện đặc điểm nào?

a)

Tăng tỉ trọng khai thác

b)

Có cơ cấu thay đổi

c)

Số lượng ngành rất ít

d)

Chưa có chế biến

91.

Công nghiệp của nước ta hiện nay phân bố như thế nào?

a)

Chỉ có ở ven biển

b)

Phân bố nhiều nơi

c)

Tập trung ở núi cao

d)

Ít loại sản phẩm

92.

Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển ra sao?

a)

Tập trung cao

b)

Rất nhanh

c)

Còn chậm

d)

Rất đa dạng

93.

Tiềm năng chính để phát triển nhiệt điện ở nước ta là gì?

a)

Sức gió

b)

Than đá

c)

Thác nước

d)

Thủy triều

94.

Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

a)

Phát triển mạnh công nghiệp hiện đại

b)

Phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ

c)

Tập trung tạm công nghiệp ở đồng bằng

d)

Có nhiều thành phần kinh tế tham gia

95.

Ở nước ta, ngành thuộc nhóm công nghiệp chế biến là gì?

a)

Phân phối dầu

b)

Điện tử – tin học

c)

Điện khí

d)

Khai thác than

96.

Ngành năng lượng thuộc cơ cấu công nghiệp nước ta là gì?

a)

Dầu mỏ

b)

Than nâu

c)

Sóng biển

d)

Than đá

97.

Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay có đặc điểm nào?

a)

Đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước

b)

Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài

c)

Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ

d)

Tập trung chủ yếu ở phía Bắc

98.

Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm nào?

a)

Chủ yếu có quy mô lớn

b)

Phân bố không đồng đều

c)

Có cơ cấu ngành hiện đại

d)

Tập trung ở miền núi

99.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng nào?

a)

Chỉ tập trung tiêu dùng trong nước

b)

Phù hợp hơn với yêu cầu thị trường

c)

Tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng

d)

Ưu tiên đầu tư cho vùng núi cao

100.

Dựa trên thông tin: cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng; xu hướng chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo; phù hợp chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo tiền đề phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng: a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại. c) Nhu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước. d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

a)

a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

b)

b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

c)

c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

d)

d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

101.

Bảng số liệu "Năm 2010 và 2021" cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất theo ngành công nghiệp (đơn vị: %) gồm các ngành: Khai khoáng (2010: 10,2; 2021: 3,0), Chế biến, chế tạo (2010: 86,2; 2021: 93,0), Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (2010: 3,0; 2021: 3,3), Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (2010: 0,6; 2021: 0,7). Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

b)

Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

c)

Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

d)

Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.

102.

Cho thông tin sau: "Cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hoá, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích luỹ và tăng sức cạnh tranh." Dựa vào thông tin và hiểu biết, chọn các nhận định đúng.

a)

Ngành công nghiệp dệt may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống, phát triển dựa vào nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Hiện nay, các ngành trọng điểm của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

c)

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ diễn ra hoạt động công nghiệp tập trung với mức độ ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

d)

Việc mua bán than là ngành trọng cơ cấu nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.

103.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ lệ (%) giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

30,0%

b)

34,4%

c)

39,1%

d)

41,6%

104.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%. Tính giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, năm 2021 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng).

a)

7 481 nghìn tỉ đồng

b)

7 699 nghìn tỉ đồng

c)

7 920 nghìn tỉ đồng

d)

8 130 nghìn tỉ đồng

105.

Nguồn năng lượng bền, có tiềm năng cao ở nước ta là

a)

Mặt trời.

b)

Sinh khối.

c)

Thủy triều.

d)

Địa nhiệt.

106.

Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

Than đá.

b)

Dầu mỏ.

c)

Than nâu.

d)

Gió.

107.

Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển theo ngành hàng năng lượng xanh ở Việt Nam?

a)

Mặt Trời.

b)

Gió.

c)

Sức nước.

d)

Hydrogen.

108.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

Không phát thải khí.

b)

Có nhiều nguyên liệu.

c)

Sản phẩm đơn điệu.

d)

Không được đầu tư.

109.

Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

Nguồn nông phẩm.

b)

Khoáng sản quý.

c)

Nguồn nước.

d)

Năng lượng gió.

110.

Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp vật liệu nổ ở nước ta là

a)

Có gió Mậu Dịch.

b)

Số giờ nắng lớn.

c)

Vùng biển rộng lớn.

d)

Có nhiều than đá.

111.

Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay

a)

Có ít sản phẩm.

b)

Thúc đẩy công nghiệp.

c)

Chưa có công nghệ.

d)

Phân bố đồng đều.

112.

Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

Than đá.

b)

Khí đốt.

c)

Dầu mỏ.

d)

Điện rác thải.

113.

Các nhà máy điện ở nước ta phân bố gắn với

a)

Vùng biển rộng.

b)

Thành phố lớn.

c)

Nguồn nhiên liệu.

d)

Vùng nông nghiệp.

114.

Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay

a)

Có tỉ trọng giảm.

b)

Có nhiều sản phẩm.

c)

Cơ cấu đơn điệu.

d)

Có thị trường hẹp.

115.

Thủy điện ở nước ta hiện nay

a)

Tập trung ven biển.

b)

Có sản lượng lớn.

c)

Hầu hết ở đồng bằng.

d)

Phân bố đồng đều.

116.

Cho thông tin sau: "Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn." Chọn các nhận định đúng.

a)

Nước ta có trữ lượng lớn than, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

b)

Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá.

c)

Than thuộc loại than Ăng-tra-xít có giá trị cao nhất do nhiệt lượng toả ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hoá chất.

d)

Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

117.

Cho thông tin sau: "Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao." Chọn các nhận định đúng.

a)

Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.

b)

Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.

d)

Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập.