wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vị trí địa lí->tn nhiệt đới ẩm gió mùa

Total questions: 112

Worksheet time: 9hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

vùng đất vn bao gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo

b)

đảo ven bờ

c)

đảo xa bờ

d)

quần đảo

2.

phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực

a)

miền núi

b)

cao nguyên

c)

sơn nguyên

d)

đồng bằng

3.

nước ta nằm ở vị trí

a)

trung tâm bán đảo đông dương

b)

trung tâm bán đảo trung ấn

c)

gần trung tâm châu á

d)

gần trung tâm khu vực đna

4.

tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta đc quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển

c)

hoạt động của gió phơn tây nam

d)

địa hình nước ta trên nhiều đồi núi

5.

cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta

a)

bên ngoài của lãnh hải

b)

phía trong đường cơ sở

c)

hệ thống các bãi triều

d)

hệ thống đảo ven bờ

6.

vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp ANQP,kiểm soát thuế quan,các quy định về y tế,mt nhập cư là vùng

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

đặc quyền về kt

d)

thềm lục địa

7.

Tinh chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố

a)

, sóng biển , thủy triều.

b)

.

B. nhiệt độ, hải lưu

c)

C. hải văn và sinh vật biển

d)

độ muối,sinh vật biển

8.

lãnh hải của nước ta là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền,ở phía trong đường cơ sở

b)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí

c)

vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

d)

vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở

9.

vùng biển đc xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền của nc ta là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặt quyền kt

10.

nc ta có vị trí ở

a)

vùng ngoại chí tuyến

b)

bán cầu nam

c)

bán cầu tây

d)

vùng nội chí tuyến

11.

vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nc ta là vùng

a)

lãnh hải

b)

đặc quyền kt

c)

thềm lục địa

d)

tiếp giáp lãnh hải

12.

vùng biển rộng 12 hải lí tính đường cơ sở là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

tiếp giáp lãnh hải

d)

đặc quyền kt

13.

trong vùng đặc quyền kt ở nc ta,các nc khác đc phép thực hiện hoạt động nào sau đây

a)

khai thác hải sản

b)

tự do về quân sự

c)

xây đảo nhân tạo

d)

đặt ống dẫn dầu

14.

phần đất liền nước ta

a)

trải ra rất dài từ tây sang đông

b)

tiếp giáp vs nhiều đại dương

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu

d)

mở rộng đến hết vùng nội thủy

15.

nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển,ta sẽ xác định đc

a)

vùng nội thủy

b)

đường cơ sở

c)

vùng lãnh hải

d)

vùng dặc quyền kt

16.

vùng biển đc quy định nhằm đảm bảo cho vc thực hiện chủ quyền trên biển của nc ta là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kt

17.

đường biên giới trên biển và trên đất liền của nc ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nc ngoài

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

thiếu nguồn lđ

d)

phát triển nền vh

18.

vùng nội thủy của biển nc ta

a)

nằm liền kề vùng biển quốc tế

b)

là phần nằm ngầm ở dưới biển

c)

kề vs vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

nằm ở phía trong đường cơ sở

19.

ý nghĩa kt của vị trí địa lí nc ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa B-N,Đ-T

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

thuận lợi giao lưu vs các nc trong khu vực và tg

d)

thuận lợi để xd nền vh tương đồng vs khu vực

20.

nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nc ta là

a)

thu hẹp ở phía bắc,mở rộng ở miền trung và phía nam

b)

mở rộng ở phía bắc,thu hẹp ở miền trung và phía nam

c)

mở rộng ở phía bắc và nam,thu hẹp ở miền trung

d)

thu hẹp ở phía bắc và phía nam, mở rộng ở miền trung

21.

sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nc ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa

b)

diễn ra những hoạt động kt sôi động

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn

22.

sự phân hóa đa dạng của tự hiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nc ta chủ yếu do

a)

khí hậu và sông ngòi

b)

vị trí địa lí và hình thể(lãnh thổ)

c)

khoáng sản và biển

d)

gió mùa và dòng biển

23.

vùng nội thủy của nước ta KHÔNG phải là

a)

cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải

b)

từ mép nước thủy triều triều thấp nhất đến đường cơ sở

c)

vùng tiếp giáp đất liền,ở trong đường cơ sở

d)

một bộ phận đc xem như là lãnh thổ trên đất liền

24.

nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nc ta

a)

sự phong phú,đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,có sự phân hóa đa dạng

c)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế,có sự phân hóa phức tạp

d)

vị trí trên đường di cư và di cư của nhiều loài thực vật

25.

. Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

. Cách đường bờ biển trên 24 hải lí,

c)

Cách đường có 12 hải lí về phía đông

d)

ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng lãnh hải nước ta?

a)

Thuộc chủ quyền quốc

gia

b)

B. Có chiều rộng 200 hải lí.

c)

Tiếp giáp vùng biển quốc tế.

d)

Là bộ phận của đất liền.

27.

: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí nước ta

a)

trung tâm bán đảo Đông Dương

b)

B. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

c)

Tiếp giáp với Biển Đông

d)

. Trong vùng nhiều thiên tai.

28.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc

d)

Gió mùa Tây Nam.

29.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

b)

Có chiều rộng 12 hải lí

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

. Được coi là đường biên giới trên biển

30.

: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

31.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu á nên nc ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đình.

c)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao

32.

: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

. sông ngòi dày đặc

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản

d)

tổng bức xạ lớn

33.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

năm liền kề các vành đai sinh khoảng lớn

c)

. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

34.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn

b)

nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.

c)

mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên định.

d)

. Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác

35.

Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?

a)

Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật

b)

Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài

d)

Nằm trong khu vực nội chi tuyến bán cầu Bắc.

36.

Đặc điểm nào sau đây của vị trí nước ta tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới.

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Nằm trên vành đai sinh khoảng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải

c)

) Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế.

d)

D.Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.

37.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

a)

nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

b)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển

c)

C. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chi tuyển.

d)

. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

38.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là

a)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Có nền nhiệt độ can chan hòa ánh nắng

c)

. Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa

d)

Chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa châu Á.

39.

Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã

a)

làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam khá đồng nhất

b)

- tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.

c)

. tạo sự phân hóa rõ rệt thiên nhiên từ đông sang tây.

d)

D. làm cho thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao địa hình

40.

: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước làng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, chủ yếu là do

a)

. thuận tiện cho đảm bảo an ninh, quốc phòng.

b)

- phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

c)

.

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi

d)

, của khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

41.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích

b)

Hầu hết là địa hình núi cao

c)

Có sự phân bắc rõ rệt theo độ cao

d)

D. Địa hình vùng nhiệt đới gió mua.

42.

Hưởng nghiêng chung

của địa hình nước ta là

a)

B-N

b)

TB-ĐN

c)

TB-ĐB

d)

T-Đ

43.

Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của

a)

dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

các dãy núi Đông Bắc

c)

C. khối núi cực Nam Trung Bộ.

d)

. dãy Trường Sơn Bắc

44.

. Dải đồi trung du của nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng nào sau đây?

a)

, Trung du miền núi Bắc Bộ

b)

Đông Nam Bộ.

c)

C. Đồng bằng sông hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

45.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là

a)

xói mòn,rửa trôi

b)

bồi tụ,mài mòn

c)

xâm thực,bồi tụ

d)

bồi tụ,xói mòn

46.

: Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

trường sơn bắc

b)

đông bắc

c)

trường sơn nam

d)

tây bắc

47.

: Vùng núi nào sau đây năm giữa sông Hồng và sông Cả

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Bắc.

d)

D. Trường Sơn Nam.

48.

Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm địa hình là

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông

b)

. cao ở phía bắc, thấp dần về phía tây,

c)

C. cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông

d)

cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

49.

. Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình là

a)

A. cao ở phía bắc, có nhiều núi sót còn sót lại, mạng lưới kênh rạch chẳng chịt.

b)

. thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt,

c)

cao ở phía bắc, nhiều ô trùng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

. cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

50.

Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm

a)

A. bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng.

b)

hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

D. gồm nhiều đồng bằng liên tục, mở rộng hai đầu.

d)

gồm nhiều đb liên tục,diện tích lớn

51.

11. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

gồm các dãy núi san sát kề cao nguyên bazan.

b)

.

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

c)

C. có địa hình cao đồ sộ nhất nước ta.

d)

có 3 mạch núi lớn hưởng tây bắc - đông nam.

52.

: Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình của nước ta?

a)

. Vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại cấu trúc cổ

b)

Có sự phân bậc địa hình theo độ cao.

c)

Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

d)

địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.

53.

: Phát biểu nào sau đây thể hiện cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ.

c)

. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

d)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

54.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng

a)

Miền núi có các cao nguyên Badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

b)

Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên.

c)

Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.

d)

Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi trung du, bán bình nguyên.

55.

Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

a)

A. bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

b)

. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

c)

. có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.

d)

độ cao khoảng từ 100m đến 200m.

56.

đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phủ sa sông chủ yếu do

a)

cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.

b)

. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

c)

, đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.

d)

, đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.

57.

Vùng đồi núi Đông Bắc là nơi

a)

có mùa đông lạnh đến sớm.

b)

lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

c)

cỏ cảnh quan ôn đới phổ biến ở nhiều nơi.

d)

. có mùa đông lạnh và khô

58.

Vùng núi Tây Bắc nước ta

a)

trung tâm vùng phổ biến núi cao.

b)

ở giữa là các khối núi đá vôi đồ sộ.

c)

. ở giữa là các cao nguyên ba dan.

d)

ở giữa là các cao nguyên đá vôi.

59.

: Nhân tố nào sau đây góp phần làm rõ nét hơn 'tính chất trẻ' của địa hình nước ta

a)

- Khi hậu nhiệt đới ẩm.

b)

Hoạt động của gió mùa

c)

Tác động của con người.

d)

. Phát triển của sinh vật.

60.

: Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta

a)

. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

b)

nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta

c)

) có các cao nguyên ba dan xếp tầng.

d)

có 3 dài địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.

61.

Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi

a)

. không được bồi tụ phù sa hàng năm.

b)

. có nhiều ô trũng ngập nước.

c)

C. có bậc ruộng cao bạc màu.

d)

thường xuyên được bồi tụ phù sa,

62.

Điểm nào sau đây không đúng với dài đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

b)

. Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.

c)

. Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

d)

. Từ tây sang đồng thường có 3 dài địa hình.

63.

Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng băng Duyên hải miền Trung nên

a)

đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

b)

đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.

c)

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

d)

có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.

64.

: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là

a)

địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi

b)

địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.

c)

địa hình chịu tác động thường xuyên của con người.

d)

trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.

65.

Nguyên nhân làm cho địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích ở nước ta là

a)

trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.

b)

. địa hình chịu tác động thường xuyên của con người.

c)

nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

được vận động tấn kiến tạo làm trẻ lại.

66.

: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

a)

tác động của vận động Tân kiến tạo.

b)

sự xuất hiện khá sớm của con người.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

vị trí địa lí giáp Biển Đông

67.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do

a)

, các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

b)

biển đóng vai trò chủ yếu hình thành đồng bằng,

c)

. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

d)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

68.

Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

núi cao.

b)

núi trung bình.

c)

đồi núi thấp.

d)

đb

69.

. Khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng vì

a)

miền núi nước ta có tài nguyên khoáng sản đa dạng và giàu có,

b)

các con sông chảy từ miền núi bồi tụ phù sa cho vùng đồng bằng

c)

các nhánh núi ăn sát ra biển làm thu hẹp và chia cắt đồng bằng ven biển

d)

đồng hằng và miền núi có quan hệ chặt chẽ về nguồn gốc và quá trình nhát triển

70.

1. Biển Đông là một vùng biểnbiển

a)

A . không rộng và tương đối kín

b)

có đặc tính nóng ẩm.

c)

mở rộng ra Thái binh Dương.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa

71.

2. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía

a)

nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.

b)

dông Việt Nam và tây Philippin

c)

D. tây Việt Nam và đông Philippin.

d)

C. Bắc Xingapo và phía nam Malaixia.

72.

Câu 3. Đặc điểm chung vùng biển nước ta là

a)

. biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm

b)

biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.

c)

biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.

d)

. biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

73.

Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương,

c)

Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương

d)

Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.

74.

Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua yếu tố nào?

a)

. Diện tích

b)

Giàu ôxi.

c)

thủy triều

d)

nhiệt độ

75.

. Nhờ biển Đông mà khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khi hậu

a)

luc dia.

b)

B. địa trung hải.

c)

ôn đới

d)

(D). hải dương.

76.

Khoáng sản nào có trữ lượng lớn nhất và giá trị nhất của biển Đông nước ta?

a)

titan

b)

sa khoáng

c)

cát thủy tinh

d)

dầu khí

77.

Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào?

a)

A. Quảng Ninh.

b)

. B. Đà Nẵng

c)

Khánh Hoà.

d)

.

D. Bình Thuận.

78.

9. Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh tại địa phương

a)

Của Lò, Sa Huỳnh

b)

Thuận An, Cà Ná

c)

Sa Huỳnh, cà ná

d)

mũi né,sa huỳnh

79.

Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam

a)

Móng Cái.

b)

D. Cà Mau.

c)

hà tiên

d)

rạch giá

80.

Sinh vật biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển

a)

nhiệt đới

b)

cận nhiệt đới

c)

xích đạo

d)

ôn đới

81.

Đặc điểm sinh vật nhiệt đới của vùng biển Đông

a)

tập trung theo mùa

b)

B. ít loài quý hiếm.

c)

(C) năng suất sinh học

d)

nhiều loài đang cạn kiệt

82.

Tinh chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?

a)

nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23C.

b)

. Độ mặn trung binh 32 - 33%, thay đổi theo mùa.

c)

Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.

d)

Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.

83.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông

a)

A. Là biển tương đối kín

b)

B)/Nằm trong vùng nhiệt đới khô.

c)

Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.

d)

Phía bắc và phía tây là lục địa.

84.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khi hậu nước ta

a)

Làm dịu tinh nóng bức của mùa hạ

b)

Làm cho khí hậu khô hạn

c)

. Tăng độ ẩm tương đối của không khí

d)

Mang lại lượng mưa lớn.

85.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khi hậu mang tính chất nhiệt đới

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa

86.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm :

a)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

b)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.

c)

Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C

d)

Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm

87.

: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

tây ôn đới

b)

tín phong

c)

gió phơn

d)

gió mùa

88.

. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở

nước ta

a)

. Mạng lưới dày đặc

b)

Ít phù sa

c)

C. Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

89.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao

b)

dồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

. đồng bằng ven biển.

90.

. Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là

a)

. Gió mùa Đông Bắc

b)

Gió mùa Tây Nam

c)

Gió Đông Nam.

d)

Gió Tín Phong.

91.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

A. lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

92.

: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

A. hưởng các dòng sông

b)

. hướng các dãy núi

c)

chế độ mưa.

d)

. chế độ nhiệt

93.

. Hệ quả của

quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nc ta là quá trình

a)

phong hóa.

b)

bồi tụ

c)

bóc mòn

d)

rửa trôi

94.

: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

95.

: Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xibia.

d)

D. vùng núi cao.

96.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hưởng

a)

. tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

C. đông nam.

d)

D. tây nam.

97.

Tinh chất của gió mùa mùa hạ là

a)

. nóng, khô.

b)

.

C. lạnh, ẩm.

c)

nóng, ẩm.

d)

lạnh, khô.

98.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

A. miền Trung.

b)

.

B. miền Bắc.

c)

C. miền Nam.

d)

D. Tây Nguyên.

99.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc trung bộ

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Gió phon Tây Nam.

100.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Biển Đông.

b)

Cao áp Xi bia.

c)

Ap cao cận chi tuyến bán cầu Nam

d)

. Áp cao bắc Ấn Độ Dương

101.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùa mạnh

b)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm

c)

rửa trôi các chất badơ dễ tan

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

102.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

d)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

103.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong

c)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

d)

. ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á

104.

Việt Nam có nền nhiệt cao chủ yếu do

a)

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

b)

vị trí địa lí nội chỉ tuyến

c)

chịu tác động của gió Tín phong.

d)

nằm liền kề với biển Đông

105.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên định.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

106.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta dĩ

chuyển theo hướng

a)

đông bắc.

b)

đông nam.

c)

tây nam

d)

tây bắc.

107.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khi

a)

cận chỉ tuyến bán cầu Bắc

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

lạnh phương Bắc

108.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

. tổng bức xạ trong năm lớn

b)

nền nhiệt độ cả nước cao

c)

. hai lần Mặt Trời qua thiên đình.

d)

khi hậu tạo thành hai mùa rõ rệt

109.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hoạt động của gió mùa

c)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa

110.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc,

b)

Gió Tây Nam đầu mùa

c)

D. Tín phong bán cầu Bắc.

d)

B. Tin phong bản cầu Nam.

111.

10. Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bản cầu Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

. gió phơn Tây Nam

112.

11: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Tây Bắc.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ