Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Sông Hồng, sông Thái Bình.
Sông Mã, sông Cả.
Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.
Sông Tiền, sông Hậu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi phía Bắc.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa, Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang).
Ninh Thuận (nay là Khánh Hòa) - Bình Thuận (nay là Lâm Đồng) - Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là TP. Hồ Chí Minh).
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
An Giang.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Thanh Hóa.
Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
4 .
5 .
6 .
7 .
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
chưa cải tiến về phương tiện.
chỉ tập trung ở các sông lớn.
đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
sản lượng lớn hơn nuôi trồng.
Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
tập trung ở các hồ thủy điện.
đa dạng về đối tượng nuôi.
hoàn toàn nuôi công nghiệp.
sản lượng có xu hướng giảm.
Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
mở rộng thị trường.
phát triển công nghiệp chế biến.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thủy sản bị giảm.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Môi trường ven biển bị suy thoái.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?
Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.
Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.
Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
nước ta có 43 diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
nuôi tôm.
nuôi cá.
nuôi rong biển.
nuôi nhuyễn thể.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh là gì?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Yếu tố tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay là gì?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Khó khăn lớn nhất trong khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là gì?
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
Vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
Nước biển đục, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
Có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu do nguyên nhân nào?
Phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
Phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
Ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là gì?
Đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
Nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
Có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
Nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, đai rừng ngập mặn.
Vùng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là gì?
Điều kiện đánh bắt.
Hệ thống các cảng cá.
Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Thị trường tiêu thụ.
Khó khăn tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta là gì?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển đánh bắt thủy sản của nước ta là gì?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là gì?
Trong năm có khoảng 9 – 10 cơn bão ở Biển Đông.
Hàng năm có khoảng 30 – 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
Môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có gì?
Diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
Nhiều bãi triều, ờ trũng ngập nước.
Khó khăn chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta hiện nay là gì?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào?
Mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.
Diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.
Biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.
Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là gì?
Tìm kiếm các ngư trường mới.
Mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
Trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì nguyên nhân nào?
Có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
Biện pháp quan trọng để vừa tăng sản lượng thủy sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là gì?
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ do nguyên nhân nào?
Tiện đường giao thông.
Nguyên liệu phong phú.
Gần thị trường tiêu thụ.
Tận dụng nguồn lao động.
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta là gì?
Chế độ thủy văn.
Điều kiện khí hậu.
Địa hình đáy biển.
Nguồn lợi thủy sản.
Dựa vào biểu đồ cột “Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021”, nhận xét nào đúng về sự thay đổi sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 – 2021?
Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng.
Nuôi trồng tăng ít hơn khai thác.
Nuôi trồng tăng, khai thác giảm.
Cho bảng số liệu “Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021” (đơn vị: nghìn tấn). Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 – 2021?
Khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng.
Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Nuôi trồng tăng ít hơn khai thác.
Nuôi trồng tăng gấp 17 lần khai thác.
Cho bảng số liệu “Diện tích rừng trồng mới phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 – 2021” (đơn vị: nghìn ha). Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự thay đổi diện tích rừng trồng mới phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018 – 2021?
Rừng sản xuất tăng, rừng phòng hộ giảm.
Rừng phòng hộ giảm, rừng đặc dụng tăng.
Rừng đặc dụng tăng, rừng sản xuất giảm.
Rừng sản xuất giảm, rừng phòng hộ giảm.
Cho bảng số liệu “Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2018 – 2021” (đơn vị: triệu đồng). Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự thay đổi giá trị sản phẩm/ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2018 – 2021?
Đất trồng trọt tăng nhanh hơn mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng nhanh hơn đất trồng trọt.
Mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng ít hơn đất trồng trọt.
Đất trồng trọt tăng gấp đôi mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Cho bảng số liệu “Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021” (đơn vị: nghìn tấn) gồm cá nuôi, tôm nuôi và thủy sản khác. Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự thay đổi sản lượng một số thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 – 2021?
Cá nuôi tăng chậm hơn tôm nuôi.
Tôm nuôi tăng nhiều hơn cá nuôi.
Tôm nuôi tăng chậm hơn cá nuôi.
Cá nuôi tăng ít hơn thủy sản khác.
Dựa vào biểu đồ “Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021”, nhận xét nào đúng về sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 – 2021?
Tỉ trọng khai thác lớn hơn và ngày càng tăng.
Tỉ trọng nuôi trồng tăng không liên tục.
Tỉ trọng nuôi trồng lớn hơn và ngày càng tăng.
Tỉ trọng khai thác giảm không liên tục.
Dựa vào biểu đồ “Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 – 2021”, nhận xét nào đúng về sự thay đổi sản lượng tôm nuôi của hai vùng giai đoạn 2015 – 2021?
Đồng bằng sông Hồng tăng chậm hơn Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ tăng chậm hơn Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ tăng ít hơn Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ tăng gấp đôi Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào biểu đồ “Biểu đồ sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2015 – 2022”, nhận xét nào đúng về xu hướng sản lượng thủy sản nước ta?
Sản lượng khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sản lượng nuôi trồng tăng ít hơn khai thác.
Sản lượng khai thác giảm, nuôi trồng tăng.
Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là gì?
Ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.
Hiệu quả kinh tế cao, tự động trong sản xuất.
Thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.
Tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu
tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước
Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do
gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai
thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi
điều kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm
vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra
Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Cửu Long
Các cửa sông lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do
có nhiều địa hình để hình thành bãi cá, đê, ít gió
nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển
có nhiệt độ ấm quanh năm, ít có sóng biển lớn
không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí để đối với trồng mới rừng
tăng cường giao dịch, giao rừng cho người dân
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến
giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển
chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ
người dân có nhiều kinh nghiệm
dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến
đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn
khắc phục được thiên tai, bệnh dịch
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển
nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản
dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng
đặc phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn
Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do
đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu
công nghiệp chế biến còn hạn chế
chưa ứng nhiều của thiên tai
nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?
công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển
sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây lông, cây nứa
các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi
ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi
Mục đích chủ yếu trong chính sách đầu tư của Nhà nước vào ngành thủy sản của nước ta là
thay đổi hình thức nuôi trồng, thay đổi phương tiện
nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư nguồn vốn
tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới và thay đổi giống
tạo động lực thúc đẩy ngành thủy sản phát triển
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do
chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường
khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng
diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư
cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, khắc phục dịch bệnh và môi trường
Cho bảng số liệu: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hecta (ha) đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021 (đơn vị: triệu đồng). Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị sản phẩm thu được trên 1 hecta đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta giai đoạn 2018 - 2021 , các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
biểu đồ cột, kết hợp
biểu đồ miền, cột
biểu đồ đường, cột
biểu đồ tròn, cột
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 , các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
cột, miền, tròn
đường, cột, kết hợp
tròn, kết hợp, cột
miền, đường, cột
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 , các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
cột, đường, tròn
đường, kết hợp, cột
tròn, cột, miền
miền, tròn, đường
Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác của một số vùng nước ta, giai đoạn 2018 - 2021 (đơn vị: nghìn m 3 ). Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021 , các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
miền, đường
đường, cột
tròn, đường
cột, kết hợp
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021 (đơn vị: nghìn ha). Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021 , các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
miền, đường
cột, đường
tròn, miền
kết hợp, cột
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (đơn vị: nghìn tấn). Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 , các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
miền, tròn
kết hợp, cột
cột, tròn
đường, cột
Cho thông tin sau: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn. Dựa vào thông tin trên, chọn nhận định đúng.
Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
Từ năm 2021 đến 2022, tỉ trọng thủy sản nuôi trồng giảm, tỉ trọng thủy sản khai thác tăng.
Sản lượng thủy sản tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Cho thông tin sau: Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,... Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Để bảo vệ môi trường sinh thái, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.
Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vấn đề đặt ra là đẩy mạnh chế biến sau lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.
Giải pháp quan trọng hiện nay là khai thác gỗ mạnh để đổi lấy bảo vệ rừng.
Cho thông tin sau: Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam có nhiều vịnh, biển đẹp và nguồn hải sản phong phú về chủng loại. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Vùng biển rộng và đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Tài nguyên hải sản rất phong phú nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới hàng chục triệu tấn hải sản.
Sản lượng thủy sản là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao.
Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được khai thác chủ yếu để phục vụ thị trường trong nước.
Cho thông tin sau: Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thủy hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản gắn liền với truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thủy sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn.
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điều kiện đánh bắt.
Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và quốc phòng.
Vấn đề quan trọng nhất để tăng cường đánh bắt là nâng cao nhận thức người dân về chủ quyền lãnh thổ.
Cho thông tin sau: Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%; độ che phủ rừng đạt 42,0%. Các vùng có diện tích rừng lớn ở nước ta là Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.
Diện tích rừng của nước ta lớn, độ che phủ rừng khá cao.
Diện tích rừng tự nhiên lớn nhờ chủ trương phục hồi và phát triển vốn rừng.
Biện pháp bảo vệ rừng là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc và giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Cho thông tin sau: Nhà nước đã ban hành nhiều quy định về khai thác hải sản như: hỗ trợ vay vốn tín dụng đóng mới tàu cá đánh bắt xa bờ, hỗ trợ chi phí nhiên liệu, hỗ trợ bảo hiểm, hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch, khắc phục rủi ro, thiên tai, hỗ trợ thiết bị thông tin, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển,... tạo cơ sở phát triển nhanh đội tàu cá đánh bắt xa bờ và tăng nhanh sản lượng. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Xu hướng phát triển ngành khai thác thủy sản là tăng cường đánh bắt xa bờ.
Gió mùa đông bắc và bão là khó khăn tự nhiên tác động đến khai thác hải sản.
Phát triển đội tàu cá ở nhiều địa phương ven biển góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt.
Hoạt động đánh bắt xa bờ phát triển mạnh chủ yếu do vốn đầu tư nước ngoài.
Cho thông tin sau: Hoạt động nuôi trồng thủy sản nhận định có tiềm năng lớn ở Việt Nam. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, nhiều đầm phá; dọc bờ biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn; ngoài ra có hàng nghìn đảo lớn nhỏ và vùng biển gần bờ thuận lợi cho phát triển thủy sản. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.
Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước.
Cho thông tin sau: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2021 đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng tăng tới 77,7% trong cùng kỳ. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng hiện nay tăng cao hơn so với khai thác nhờ điều kiện sản xuất thuận lợi và nhu cầu thị trường.
Sản lượng nuôi trồng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật và giống năng suất cao.
Khó khăn chủ yếu khi nâng cao năng suất nuôi trồng là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Cho thông tin sau: Thị trường tiêu thụ thủy sản ngày càng mở rộng trong và ngoài nước; các mặt hàng của nước ta đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Nhà nước có các chính sách tác động tích cực tới phát triển ngành thủy sản: đầu tư vốn, khuyến khích chế biến, bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Thủy sản là nhóm hàng xuất khẩu quan trọng của nền kinh tế nước ta.
Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu mở rộng.
Chất lượng sản phẩm xuất khẩu tăng chủ yếu do trình độ lao động nâng cao.
Giải pháp chủ yếu để tăng giá trị xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.
Cho thông tin sau: Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá; năm 2021 giá trị sản xuất ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; ngành nuôi trồng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021). Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Tỉ trọng ngành thủy sản ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Cơ cấu sản lượng và giá trị sản xuất có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.
Sản lượng đánh bắt tăng chủ yếu do đổi mới phương tiện hiện đại hơn.
Bước phát triển đột phá của ngành chủ yếu do mở rộng thị trường và tăng cường chế biến.
Cho thông tin sau: Gần đây, hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh với sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác; nuôi trồng thủy sản phát triển theo hướng trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ; đa dạng hóa đối tượng nuôi. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Ngành nuôi trồng thủy sản có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.
Nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thêm canh và hạ tầng hiện đại.
Đa dạng hóa đối tượng nuôi nhằm đáp ứng tốt thị trường trong và ngoài nước.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
Cho thông tin sau: Sản phẩm thủy sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế; nhiều sản phẩm thủy sản nuôi trồng đã qua chế biến được xuất khẩu đến các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản. Vùng nuôi trồng lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 69,8% sản lượng nuôi trồng), đứng thứ hai là Đồng bằng sông Hồng (chiếm 17,3% năm 2021). Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Ngành nuôi trồng thủy sản đã tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, trong đó tôm là mặt hàng quan trọng.
Lợi thế khiến nuôi trồng được chú trọng hơn khai thác là khả năng chủ động theo nhu cầu thị trường.
Cho thông tin sau: Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chẽ theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km 2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước. Chọn phương án đúng nhất.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay, nuôi tôm là nghề có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu.
Khó khăn chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta là dịch bệnh thường xuyên diễn ra, thị trường biến động.
Để khắc phục khó khăn do yếu tố thị trường mang lại, ngành thủy sản cần đa dạng hóa đối tượng nuôi, đẩy mạnh chế biến.
Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng tới mục tiêu chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nước.
Cho thông tin sau: Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến, cùng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu,... Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biến tập trung chủ yếu vào vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền. Chọn phương án đúng nhất.
Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa.
Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tạo hàng xuất khẩu.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng chế biến và phát triển đa dạng dịch vụ thủy sản.
Giải pháp để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, phát triển đồng đều giữa các vùng.
Cho thông tin sau: Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường. Chọn phương án đúng nhất.
Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta.
Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.
Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.
Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: triệu tấn). Bảng gồm các cột Năm (2010, 2015, 2021), Tổng số (5,20; 6,72; 8,82), Khai thác (2,47; 3,17; 3,94), Nuôi trồng (2,37; 3,55; 4,88). Chọn phương án đúng nhất.
Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
Cho thông tin sau: Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học về giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng. Chọn phương án đúng nhất.
Ngành lâm nghiệp của nước ta gồm hoạt động lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.
Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá thành của ngành lâm sinh.
Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mức ẩm cung cấp cho tưới tiêu.
Cho thông tin sau: Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m 3 . Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, giấy và gỗ dán. Chọn phương án đúng nhất.
Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.
Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.
Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do việc trồng rừng được chú trọng.
Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn nhất cả nước.
Cho thông tin sau: Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm, nước ta trồng mới khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung. Chọn phương án đúng nhất.
Trước thời kì đổi mới ở nước ta hoàn toàn không có rừng trồng.
Diện tích rừng trồng hiện nay tăng lên chủ yếu do chính sách của Nhà nước.
Rừng trồng ở nước ta chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy nhằm đáp ứng cho hoạt động chế biến.
Biện pháp chủ yếu nhằm tăng diện tích rừng trồng ở nước ta là giao đất giao rừng cho người dân.
Cho thông tin sau: Năm 2021, cả nước trồng được 277830 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,02% , tăng 0,01% , tương đương tăng khoảng 3300 ha, so với năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh đó là các hoạt động phá rừng, canh tác, xây dựng, du lịch, đã khiến các quần thể động vật hoang dã giảm mạnh, đẩy thiên nhiên vào tình trạng ‘rơi tự do’, rất khó để cân bằng lại. Chọn phương án đúng nhất.
Diện tích rừng của nước ta hiện nay tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác và sử dụng quá mức, không hợp lí.
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu giúp tài nguyên rừng nhiệt đới ở nước ta phục hồi nhanh chóng.
Sự suy giảm tài nguyên rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.
Cho thông tin sau: Việt Nam hiện có khoảng 200000 ha rừng ngập mặn, đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn trong nước đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác, chặt phá rừng vẫn còn diễn ra. Chọn phương án đúng nhất.
Rừng ngập mặn của nước ta phân bố chủ yếu ở phía Bắc.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta có thành phần sinh vật rất đa dạng, cung cấp nhiều loại gỗ quý.
Hiện nay rừng ngập mặn đang suy giảm do biến đổi khí hậu và hiện tượng cháy rừng.
Vùng Nam Bộ nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: triệu tấn). Bảng gồm các cột Năm (2010, 2015, 2021), Tổng số (5,20; 6,72; 8,82), Khai thác (2,47; 3,17; 3,94), Nuôi trồng (2,37; 3,55; 4,88). Chọn phương án đúng nhất.
Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
Cho thông tin sau: Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vịnh biển quan đẹp. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng. Chọn phương án đúng nhất.
Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.
Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nhỏ.
Ngành nuôi trồng thủy sản có vai trò ngày càng quan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (đơn vị: nghìn tấn). Bảng gồm các cột Năm (2015, 2017, 2019, 2021), Cá nuôi (3550,7; 3938,7; 4592,0; 4855,4), Tôm nuôi (2552,2; 2755,8; 3197,7; 3300,0), Thủy sản khác (635,6; 749,1; 900,7; 996,3). Chọn phương án đúng nhất.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Cá nuôi tăng nhiều nhất và nhanh nhất so với tôm nuôi và thủy sản khác từ 2015 đến 2021.
Các loại thủy sản nuôi trồng đều có xu hướng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng của thị trường.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Dựa vào bảng số liệu: “Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: triệu tấn)”, hãy chọn nhận định đúng về xu hướng và cơ cấu. - Sản lượng khai thác: 2010: 2,5; 2015: 3,2; 2021: 3,9. - Sản lượng nuôi trồng: 2010: 2,7; 2015: 3,5; 2021: 4,9. - Tổng sản lượng: 2010: 5,2; 2015: 6,7; 2021: 8,8.
Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không liên tục qua các năm.
Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Dựa vào bảng số liệu: “Diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021” (diện tích: nghìn ha; sản lượng: nghìn tấn), hãy chọn nhận định đúng. - Diện tích (nghìn ha): 2010: 3829; 2015: 3897; 2018: 3939; 2021: 3874,2. - Sản lượng (nghìn tấn): 2010: 4592; 2015: 4739; 2018: 4888; 2021: 5233,8.
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta tăng liên tục nhưng sản lượng không ổn định.
Năng suất thủy sản nuôi trồng tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.
Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta qua các năm.
Dựa vào bảng số liệu: “Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: triệu tấn)”, hãy chọn nhận định đúng về quy mô và cơ cấu. - Sản lượng khai thác: 2010: 2,5; 2015: 3,2; 2021: 3,9. - Sản lượng nuôi trồng: 2010: 2,7; 2015: 3,5; 2021: 4,9. - Tổng sản lượng: 2010: 5,2; 2015: 6,7; 2021: 8,8.
Sản lượng thủy sản khai thác giảm không liên tục.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tỉ trọng cao hơn khai thác.
Tổng sản lượng tăng nhanh chủ yếu do đẩy mạnh khai thác.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Dựa vào bảng số liệu: “Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn tấn)”, hãy chọn nhận định đúng. - Khai thác biển: 2010: 2220,0; 2013: 2607,0; 2016: 3035,9; 2021: 3743,8. - Khai thác nội địa: 2010: 194,4; 2013: 196,8; 2016: 190,2; 2021: 195,0.
Sản lượng khai thác biển và khai thác nội địa có sự biến động từ năm 2010 đến 2021.
Sản lượng khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với khai thác nội địa.
Tỉ trọng sản lượng khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn khai thác nội địa.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác giai đoạn 2010 – 2021.
Dựa vào bảng số liệu: “Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 – 2020 (đơn vị: nghìn tấn)”, hãy chọn nhận định đúng. - Khai thác: 2010: 2 414,4; 2015: 3 049,9; 2020: 3 863,7. - Nuôi trồng: 2010: 2 728,3; 2015: 3 532,2; 2020: 4 633,5.
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và nhiều hơn nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do hiệu quả cao, đáp ứng tốt thị trường.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng qua các năm.
Dựa vào bảng số liệu: “Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng)”, hãy chọn nhận định đúng. - Tổng: 2010: 876,0; 2015: 1483,1; 2021: 2125,2. - Nông nghiệp: 675,4; 1111,1; 1502,2. - Lâm nghiệp: 22,8; 43,4; 63,3. - Thủy sản: 177,8; 328,6; 559,7.
Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2010 – 2021.
Tỉ trọng khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.
Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản qua giai đoạn 2010 – 2021.
Đọc thông tin về điều kiện tự nhiên và xu hướng sản lượng thủy sản của nước ta: vùng biển rộng, giàu tài nguyên với trên 2000 loài; giá trị và sản lượng thủy sản tăng, trong đó nuôi trồng chiếm hơn 50% tổng sản lượng. Chọn nhận định đúng.
Sản lượng khai thác thủy sản lớn hơn sản lượng nuôi trồng thủy sản.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chủ yếu do đa dạng đối tượng nuôi, kiểm soát dịch bệnh, mở rộng diện tích và phổ biến hình thức nuôi truyền thống.
Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú, đa dạng.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng do sử dụng phần lớn phương tiện hiện đại, tập trung khai thác nội địa và ven bờ.
Dựa vào số liệu năm 2022: tổng sản lượng thủy sản đạt 9108,1 nghìn tấn; nuôi trồng đạt 5233,8 nghìn tấn (cá nuôi: 3503,4; tôm nuôi: 1145,4); khai thác đạt 3874,3 nghìn tấn. Chọn nhận định đúng.
Sản lượng thủy sản khai thác năm 2022 nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản của nước ta giảm chủ yếu do sản lượng thủy sản khai thác giảm.
Giải pháp hiệu quả là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Ngành nuôi trồng thủy sản có đối tượng nuôi đa dạng, trong đó quan trọng nhất là cá nuôi và tôm nuôi.
Đọc thông tin về tiềm năng, lợi thế và thành tựu ngành thủy sản: điều kiện tự nhiên thuận lợi; giá trị xuất khẩu năm 2022 đạt khoảng 11 tỉ USD; Việt Nam thuộc nhóm hàng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản. Chọn nhận định đúng.
Để sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là tăng sản xuất sản phẩm thủy sản thơm ngon do thời tiết thay đổi.
Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và cao hơn nuôi trồng.
Đọc thông tin về điều kiện và thành tựu phát triển thủy sản: sản lượng nuôi trồng tăng nhanh; đường bờ biển dài tạo thuận lợi; mở rộng thị trường xuất khẩu giúp nâng cao hiệu quả. Chọn nhận định đúng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và cao hơn khai thác.
Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi.
Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Đọc thông tin về tiềm năng phát triển ngành thủy sản của nước ta: vùng biển rộng, nguồn lợi phong phú; nhiều ngư trường trọng điểm; hệ thống sông ngòi, đầm phá và vùng đồng bằng. Chọn nhận định đúng.
Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.
Dọc ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Hoạt động khai thác thủy sản phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm.
Đối tượng nuôi trồng thủy sản đa dạng chủ yếu nhờ vùng biển rộng và nguồn lợi đa dạng, ven các đảo có nhiều loài quý hiếm.
Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn đến một chữ số thập phân).
54,4%
55,7%
56,0%
57,0%
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021 (đơn vị: nghìn tấn). Khai thác: 2015 = 3176,5; 2017 = 3463,9; 2019 = 3829,3; 2020 = 3896,5; 2021 = 3937,1. Nuôi trồng: 2015 = 3550,7; 2017 = 3938,7; 2019 = 4592,0; 2020 = 4739,2; 2021 = 4855,4. Tính tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tấn).
8730 nghìn tấn
8793 nghìn tấn
8800 nghìn tấn
8850 nghìn tấn
Sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0%. Tính sản lượng khai thác thủy sản năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến hàng đơn vị).
3,8 triệu tấn
4,0 triệu tấn
4,1 triệu tấn
5,1 triệu tấn
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Tổng: 2010 = 876,0; 2015 = 1483,1; 2021 = 2125,2. Nông nghiệp: 2010 = 675,4; 2015 = 1111,1; 2021 = 1502,2. Lâm nghiệp: 2010 = 22,8; 2015 = 43,4; 2021 = 63,4. Thủy sản: 2010 = 177,8; 2015 = 328,6; 2021 = 559,7. Cho biết tỉ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta từ năm 2010 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
5,9%
6,4%
6,8%
7,1%
