wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP BÀI 3 4 5

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Học viện nào dưới đây có tuyển sinh thí từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Lục quân Đà Lạt.

b)

Học viện Quốc phòng.

c)

Học viện Kỹ thuật Quân sự.

d)

Học viện Chính trị.

2.

Học viện nào dưới đây không tuyển sinh thí từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Quân y.

b)

Học viện Hậu cần.

c)

Học viện Chính trị.

d)

Học viện Khoa học Quân sự.

3.

Sĩ quan có trình độ Đại học trong Quân đội nhân dân Việt Nam đủ điều kiện lãnh đạo, chỉ huy...

a)

Cấp Tiểu đoàn trở xuống.

b)

Cấp Trung, Sư đoàn trở xuống

c)

Cấp Tư lệnh Quân khu, Quân binh chủng trở xuống.

d)

Cấp Đại đội trở lên.

4.

Để được thi tuyển vào các trường sĩ quan (Đại học) Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam, công dân Việt Nam cần phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Tự nguyện

b)

Có đủ tiêu chuẩn về chính trị

c)

Có phẩm chất đạo đức, văn hóa, sức khỏe độ tuổi theo quy định.

d)

Tất cả đều đúng

5.

Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển, học trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam.

a)

Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) nếu chưa có bảo hiểm y tế, sẽ được nhà trường cấp bảo hiểm y tế.

b)

Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) sẽ được nhà trường cấp gạo ăn hằng tháng.

c)

Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) sẽ được địa phương cấp ruộng đất sản xuất.

d)

Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) sẽ được địa phương cấp đất ở, nhà ở.

6.

Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển, học trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam.

a)

Được đảm bảo các chế độ, tiêu chuẩn về ăn, ở, mặc

b)

Được cấp phụ cấp hằng tháng, không phải đóng học phí.

c)

Được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân công công tác sau tốt nghiệp.

d)

Tất cả đều đúng

7.

Nghĩa vụ của học viên học trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam.

a)

Phải tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

b)

Phải đi làm nghĩa vụ bảo vệ các thực thể Trường xa, Hoàng xa ít nhất 5 năm.

c)

Phải tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo, cứu hộ, cứu nạn...

d)

Tất cả đều sai

8.

Đối tượng nào sau đây đủ điều kiện tiêu chuẩn về sức khỏe, tuổi đời, trình độ văn hóa, điều kiện lý lịch..... được đăng ký dự thi vào các trường Quân đội, Công an?

a)

Thanh niên ngoài Quân đội, Công an.

b)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ tại ngũ từ một năm tuổi quân trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

c)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an từ một năm tuổi quân trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

d)

Tất cả đều đúng

9.

Đối tượng nào sau đây đủ điều kiện tiêu chuẩn về sức khỏe, tuổi đời, trình độ văn hóa, điều kiện lý lịch..... được đăng ký dự thi vào các trường Quân đội, Công an?

a)

Công nhân, viên chức Quốc phòng, Công an

b)

Sĩ quan Quân đội, Công an tại ngũ.

c)

Sĩ quan Quân đội, Công an phục viên, xuất ngũ

d)

Tất cả đều đúng

10.

. Đối tượng nào sau đây đủ điều kiện tiêu chuẩn về sức khỏe, tuổi đời, trình độ văn hóa, điều kiện lý lịch..... được đăng ký dự thi vào các trường Quân đội, Công an?.

a)

Sĩ quan Quân đội, Công an tại ngũ.

b)

Sĩ quan Quân đội, Công an phục viên, xuất ngũ

c)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an từ một năm tuổi quân trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

d)

Tất cả đều sai.

11.

Sinh viên học tại một số trường Quân đội không được Bộ Quốc phòng phân công công tác?

a)

Sinh viên học Hệ dân sự tại một số trường Quân đội.

b)

Sinh viên trường Nghệ thuật Quân đội.

c)

Học viên Học viện Kỹ thuật quân sự.

d)

Học viên các trường kĩ thuật trong Quân đội.

12.

Điều kiện tối thiểu về văn hóa để được đăng ký thi tuyển sinh quân sự, Công an phải tốt nghiệp?

a)

Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc Trung học phổ thông.

b)

Tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đang học nghề.

c)

Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc tương đương.

d)

Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông.

13.

Điều kiện tối thiểu về trình độ văn hóa để được đăng ký thi tuyển sinh quân sự, Công an phải tốt nghiệp?

a)

Tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.

b)

Tốt nghiệp Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học phổ thông.

c)

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Theo quy định hiện nay, đối tượng nào đủ điều kiện tuyển sinh đào tạo Dự bị đại học trong thi tuyển sinh quân sự?

a)

Thí sinh là quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đảo.

b)

Thí sinh ở các tỉnh ở phía Nam.

c)

Thí sinh là người dân tộc thiểu số.

d)

Tất cả đều đúng

15.

. Để đủ điều kiện dự thi vào các trường Quân đội, Công an bắt buộc thí sinh phải

a)

Phải khám sơ tuyển tại Ban đồng tuyển sinh Quân sự, Công an địa phương nơi có hộ khẩu thường trú.

b)

Phải khám sơ tuyển tại Ban tuyển sinh Quân sự địa phương nơi có hộ khẩu thường trú.

c)

Phải khám sơ tuyển tại Ban tuyển sinh Công an địa phương nơi có hộ khẩu thường trú.

d)

Chỉ phải khám sơ tuyển tại Ban tuyển sinh Quân sự, Công an trường mình trúng tuyển.

16.

Hằng năm, Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo...

a)

Theo Quy chế, hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Theo hướng dẫn tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng và công tác tuyển sinh Bộ Công an

c)

Theo chỉ tiêu của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

d)

Tất cả đều đúng.

17.

Căn cứ vào điều kiện về tuổi (tính đến năm dự thi) thì độ tuổi nào dưới đây không đủ điều kiện tham gia thi tuyển sinh, đào tạo các sĩ quan Quân đội.

a)

Công dân 24 tuổi.

b)

Công dân 20 tuổi.

c)

Công dân 18 tuổi.

d)

Công dân có cha hoặc mẹ dân tộc thiểu số 22 tuổi.

18.

Tính đến năm dự thi. Thí sinh không quá 25 tuổi vẫn đủ điều kiện dự thi vào các trường Công an nhân dân Việt Nam là đối tượng nào dưới đây?

a)

Thí sinh là con, em sĩ quan công an, quân đội.

b)

Thí sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

c)

Thí sinh là con em liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.

d)

Thí sinh là con em của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân dân Việt Nam.

19.

Tính đến năm dự thi. Công dân không quá 22 tuổi vẫn đủ điều kiện dự thi vào các trường Công an nhân dân Việt Nam

a)

Vào các trường Quân đội nhân dân Việt Nam.

b)

Vào các trường Công an nhân dân Việt nam.

c)

Vào các trường thuộc khối Cảnh sát.

d)

Vào các trường thuộc khối An ninh.

20.

Tính đến năm dự thi. Tính theo độ tuổi thì đối tượng nào dưới đây đủ điều kiện đăng ký dự thi vào các trường Quân đội, Công an.

a)

Công dân không quá 22 tuổi được đăng ký dự thi vào các trường Công an nhân dân Việt Nam.

b)

Thanh niên ngoài Quân đội không quá 21 tuổi được đăng ký dự thi vào các trường Quân đội.

c)

Công dân là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi được đăng ký dự thi vào các trường Công an nhân dân Việt Nam.

d)

Tất cả đều đúng.

21.

Tính theo độ tuổi (tính đến năm dự thi) thì đối tượng nào dưới đây đủ điều kiện đăng ký dự thi vào các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam.

a)

Công dân không quá 22 tuổi.

b)

Thanh niên ngoài Quân đội không quá 21 tuổi.

c)

Công dân là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

d)

Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân không quá 23 tuổi.

22.

Căn cứ vào điều kiện sức khỏe thì công dân có sức khỏe loại (...) thì đủ điều kiện đăng ký dự thi vào các trường Quân đội.

a)

Công dân có hộ khẩu thường trù, học tập ở phía Bắc có sức khỏe loại I trở lên

b)

Công dân có hộ khẩu thường trù, học tập ở phía Nam có sức khỏe loại II trở lên

c)

Công dân có hộ khẩu thường trù, học tập ở phía Bắc có sức khỏe loại I trở lên; Công dân có hộ khẩu thường trù, học tập ở phía Nam có sức khỏe loại II trở lên

d)

Công dân có hộ khẩu thường trù, học tập ở phía Bắc có sức khỏe loại II trở lên; Công dân có hộ khẩu thường trù, học tập ở phía Nam có sức khỏe loại I trở lên

23.

Khi thi tuyển vào các trường sĩ quan Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam.Nếu không đậu thí sinh có quyền nào sau đây

a)

Được ưu tiên xét tuyển vào học hệ dân sự trong các trường Quân đội, Công an.

b)

Được xét tuyển nguyện vọng II, III.... vào trường Đại học ngoài Quân đội, Công an

c)

Được đăng ký học hệ dự bị vào các Quân đội, Công an.

d)

Được xét tuyển vào các trường khác của Quân đội, Công an.

24.

Theo quy định hiện nay, các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

a)

Chỉ xét tuyển nguyện vọng I.

b)

Có xét tuyển nguyện vọng II.

c)

Tùy theo từng trường, có quy định riêng

d)

Chỉ thí sinh các tỉnh phía Nam được xét tuyển nguyện vọng II.

25.

Đối tượng nào sau đây đủ điều kiện đăng ký dự thi vào các trường Quân đội, Công an Nhân dân Việt Nam.

a)

Công dân ở các tỉnh phía Bắc có sức khỏe loại II

b)

Thí sinh tốt nghiệp THCS, đang theo học trung cấp nghề và trung học hệ giáo dục thường xuyên

c)

Công dân có đủ điều kiện về sức khỏe, tuổi đời, văn hóa, lý lịch.... đã cưới vợ và đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

d)

Tất cả đều không đủ điều kiện.

26.

Trong tuyển sinh, đào tạo của Quân đội, Công an. Bộ nào có chủ trương tuyển chọn học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức gửi đào tạo các trường ngoài Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Bộ Quốc phòng.

b)

Bộ Công an.

c)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

d)

Cả hai Bộ đều không có chủ trương trên.

27.

Những Học viện nào sau đây không tuyển sinh thí sinh học sinh phổ thông?

a)

Học viện Quốc phòng, Học viện Lục quân và Học viện Chính trị.

b)

Học viện Quốc phòng, Học viện kỹ thuật Quân sự, Học viện Biên phòng.

c)

Học viện Lục quân, Học viện Quân y, Học viện Khoa học Quân sự.

d)

Học viện Chính trị, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không-Không quân.

28.

Trách nhiệm của Ban tuyển sinh quân sự, Công an cấp huyện trong công tác tuyển sinh đào tạo trong các trường Quân sự, Công an là gì?

a)

Phối hợp với các trường Trung học phổ thông trên địa bàn để tuyên truyền, hướng nghiêp; tuyển sinh vào các trường Quân đội, Công an.

b)

Gửi thông báo, hướng dẫn thi tuyển vào các trường công an.

c)

Thường xuyên Định hướng, tuyên truyền cho các trường thi tổ chức dự thi.

d)

Tổ chức hướng nghiệp cho học sinh dự thi Sĩ các Đại học roài quân đội.

29.

Chiến lược cơ bản do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong, chủ yếu bằng biện pháp phi quân sự được gọi là gì?

a)

Chiến tranh tâm lý.

b)

Bạo loạn lật đổ.

c)

Không đánh mà thắng.

d)

Chiến lược "diễn biến hoà bình".

30.

Chiến lược "diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ có quan hệ … với nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (…) trong câu trên là:

a)

Đối lập.

b)

Gần gũi.

c)

Chặt chẽ.

d)

Xung khắc.

31.

Hành động chống phá bằng bạo lực, có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài tiến hành nhằm gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền (ở địa phương hoặc Trung ương) được gọi là gì?

a)

Chiến tranh gián điệp.

b)

Bạo loạn lật đổ.

c)

Chiến tranh quân sự.

d)

Bạo lực vũ trang.

32.

Chiến lược "diễn biến hoà bình" thực chất là cuộc chiến tranh?

a)

Gián điệp.

b)

Vũ trang.

c)

Không có khói súng.

d)

Không gian mạng.

33.

Chiến lược "diễn biến hoà bình" do lực lượng nào tiến hành là chủ yếu?

a)

Chủ nghĩa tư bản kiểu mới.

b)

Chủ nghĩa thực dân.

c)

Chủ nghĩa đế quốc.

d)

Chủ nghĩa xã hội.

34.

Bạo loạn lật đổ là hệ quả của "diễn biến hoà bình", cơ sở xã hội để thúc đẩy "diễn biến hòa bình" diễn Ra như thế nào?

a)

Theo kế hoạch.

b)

Nhanh hơn, mạnh hơn, quyết liệt hơn.

c)

Từ từ.

d)

Theo ý định của chủ nghĩa đế quốc.

35.

Một trong những lực lượng trực tiếp tiến hành chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam là?

a)

Người Việt Nam ở nước ngoài.

b)

Các tổ chức vũ trang của các nước tư bản.

c)

Các thế lực thù địch.

d)

Các hội, nhóm người Việt ở nước ngoài.

36.

Bạo loạn lật đổ do lực lượng nào tiến hành?

a)

Lực lượng phản động.

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tổ chức chính trị - xã hội.

37.

Âm mưu thực hiện bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc trung ương.

b)

Phủ nhận chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

c)

Lái nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

38.

Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, từng bước lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc Trung ương, tạo điều kiện và thúc đẩy chiến lược "diễn biến hoà bình" là:

a)

Âm mưu thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch.

b)

Thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch.

c)

Âm mưu thực hiện bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

d)

Thủ đoạn thực hiện bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

39.

Để chuẩn bị thực hiện gây bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch sẽ là gì?

a)

Đập phá trụ sở, cơ quan chính quyền địa phương.

b)

Sử dụng vũ khí khống chế lãnh đạo, cán bộ các cấp.

c)

Uy hiếp cán bộ chính quyền địa phương.

d)

Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng và phương tiện chống phá.

40.

Trong quá trình gây bạo loạn lật đổ, bọn phản động tìm mọi cách để làm gì?

a)

Mở rộng phạm vi, địa bàn từ một vài nơi, một vài vùng lan ra nhiều nơi, nhiều vùng.

b)

Tập trung bạo loạn diễn ra ở một địa bàn quan trọng.

c)

Thu hẹp phạm vi, địa bàn.

d)

Tiến hành hết địa bàn này rồi mới chuyển sang địa bàn khác.

41.

Hoạt động phản động, phản cách mạng do các thế lực thù địch, phản động thực hiện chống lại các nước xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc nhằm xây dựng chính quyền mới theo quỹ đạo tư bản chủ nghĩa thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Hình thức bạo loạn lật đổ.

b)

Đối tượng gây bạo loạn lật đổ.

c)

Quy mô bạo loạn lật đổ.

d)

Bản chất bạo loạn lật đổ.

42.

Các đối tượng sử dụng lực lượng, biện pháp, phương tiện, vũ khí quân sự tấn công, lật đổ, cướp chính quyền được gọi là gì?

a)

Bạo động.

b)

Bạo loạn phi vũ trang.

c)

Bạo loạn vũ trang.

d)

Bạo loạn chính trị.

43.

Các tổ chức, phần tử phản động trong nước có sự tham gia của những người bị tuyên truyền lừa bịp, lôi kéo, kích động thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Hình thức bạo loạn lật đổ.

b)

Đối tượng gây bạo loạn lật đổ.

c)

Bản chất bạo loạn lật đổ.

44.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện thủ đoạn thực hiện bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng chống phá.

b)

Tuyên truyền, phát triển tôn giáo tại Việt Nam.

c)

Kích động, lôi kéo, tập hợp quần chúng nhân dân chống chính quyền.

d)

Tập hợp, tài trợ, chỉ đạo những phần tử cực đoan trong nước sẵn sàng gây rối khi có thời cơ.

45.

Trong quá trình gây bạo loạn lật đổ, bọn phản động tìm mọi cách:

a)

Cắt giảm chi tiêu, đầu tư mua phương tiện chống phá.

b)

Mở rộng quy mô từ nhỏ đến vừa và lớn.

c)

Thu hẹp quy mô từ lớn xuống nhỏ.

d)

Giảm thiểu lực lượng.

46.

Bạo loạn lật đổ là hình thức chống phá các nước xã hội chủ nghĩa và độc lập dân tộc bằng thủ đoạn gì?

a)

Đấu tranh kinh tế.

b)

Bạo lực có tổ chức.

c)

Đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị.

47.

Các đối tượng không sử dụng bạo lực quân sự mà chủ yếu là mít tinh, biểu tình, tuần hành phá rối an ninh, gây rối trật tự xã hội, chống phá chính quyền được gọi là:

a)

Bạo động.

b)

Bạo lực.

c)

Bạo loạn phi vũ trang.

d)

Bạo loạn vũ trang.

48.

Bạo loạn lật đổ có thể diễn ra từ nhỏ đến vừa và lớn; từ một vài nơi, một vài khu vực lan ra nhiều nơi, nhiều khu vực thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Hình thức bạo loạn lật đổ.

b)

Quy mô bạo loạn lật đổ.

c)

Thủ đoạn tiến hành bạo loạn lật đổ.

d)

Đối tượng gây bạo loạn lật đổ.

49.

Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch là gì?

a)

Chấp hành nghiêm pháp luật, quy định của nhà trường và địa phương.

b)

Tích cực tham gia mạng xã hội.

c)

Chấp hành nội quy của các nhóm, hội do học sinh thành lập.

d)

Phấn đấu học tập thật giỏi bằng mọi giá.

50.

Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch là gì?

a)

Không tham gia bất cứ hội, nhóm nào ở nhà trường và địa phương tổ chức.

b)

Thường xuyên tụ tập nơi đông người ở địa phương.

c)

Không để bị kích động, lôi kéo, tụ tập biểu tình, gây rối ở mọi nơi.

d)

Thường xuyên tụ tập nơi đông người bên ngoài cổng trường.

51.

Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch là:

a)

Đọc, xem và chia sẻ những thông tin xấu, độc trên không gian mạng.

b)

Đọc, xem và chia sẻ những mọi thông tin trên mạng xã hội.

c)

Đọc, xem và chia sẻ những hình ảnh, video mà xã hội quan tâm.

d)

Không đọc, xem và không chia sẻ những thông tin xấu, độc trên không gian mạng.

52.

Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch là thực hiện nghiêm:

a)

Luật Sĩ quan.

b)

Luật Giao thông đường bộ.

c)

Luật An ninh mạng.

d)

Luật Công an.

53.

Mục đích của bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Đòi quyền lợi cho công nhân.

b)

Gây rối loạn an ninh chính trị.

c)

Đòi quyền lợi cho nhân dân.

d)

Bảo đảm an toàn cho xã hội.

54.

Người tạo ra những thông tin hoàn toàn không có thật về một sự kiện, vấn đề nào đó trên không gian mạng được hiểu như thế nào?

a)

Bóp méo sự thật.

b)

Nói sai sự thật.

c)

Nu khống.

d)

Bịa đặt.

55.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện hình thức bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Bạo lực, bạo động.

b)

Bạo loạn chính trị.

c)

Bạo loạn vũ trang.

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với vũ trang.

56.

Lực lượng nào trực tiếp thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Các tín đồ, chức sắc tôn giáo.

b)

Người Việt Nam ở nước ngoài.

c)

Nhân dân Việt Nam.

d)

Các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

57.

Thúc đẩy tự do hoá, tư nhân hoá nền kinh tế nước ta nhằm xóa bỏ vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước là một trong số các thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Dân tộc, tôn giáo.

b)

Văn hoá.

c)

Quốc phòng, an ninh.

d)

Kinh tế.

58.

Thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là:

a)

Xuyên tạc bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Làm cho lực lượng vũ trang xa rời mục tiêu, lý tưởng cách mạng.

c)

Kích động chức sắc, tín đồ, kích động đồng bào các dân tộc, tôn giáo chống đối chính quyền.

d)

Phủ nhận tư tưởng Hồ Chí Minh.

59.

. Các thế lực thù địch sử dụng các trang web, blog, fanpage, diễn đàn, báo điện tử, mạng xã hội Facebook, Zalo, Youtube để làm gì?

a)

Kêu gọi người dân xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Kêu gọi chống phá chính quyền, chia rẽ khối đoàn kết giữa Đảng và nhân dân.

c)

Kết nối tình cảm giữa người Việt trong và ngoài nước.

d)

Kêu gọi người dân ủng hộ, tôn trọng cán bộ chính quyền địa phương làm việc.

60.

Thông tin phát tán trên internet và mạng xã hội có nội dung bịa đặt, bóp méo sự thật, xuyên tạc vấn đề, "đổi trắng, thay đen, làm lẫn lộn đúng sai, thật giả được gọi là gì?

a)

Thông tin chưa kiểm chứng.

b)

Thông tin chính thống.

c)

Thông tin xấu độc.

d)

Thông tin gây nhiễu.

61.

Trên lĩnh vực chính trị thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tiến hành thực hiện "đa nguyên chính trị", "đa đảng đối lập".

b)

Du nhập lối sống, đạo đức, văn hoá tư sản vào nước ta.

c)

Thúc đẩy tự do hoá, tư nhân hoá nền kinh tế nước ta.

d)

Truyền bá văn hoá tư bản.

62.

Âm mưu, thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam với phương châm là lợi dụng dân tộc, tôn giáo?

a)

Để răn đe.

b)

Làm hàng đầu.

c)

Làm mũi nhọn.

d)

Làm ngòi nổ.

63.

Thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên lĩnh vực tư tưởng là:

a)

Truyền bá nền văn hoá tư sản, làm phai mờ bản sắc và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam.

b)

Làm xói mòn nền tảng và các giá trị đạo đức, văn hoá tốt đẹp của dân tộc.

c)

Tuyên truyền, xuyên tạc, đả kích đường lối, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta.

d)

Làm cho Nhà nước không kiểm soát, điều hành được nền kinh tế.

64.

Thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là gì?

a)

Vu cáo Việt Nam "đàn áp tôn giáo, vi phạm nhân quyền".

b)

So sánh các tôn giáo ở Việt Nam với các nước láng giềng.

c)

Tuyên truyền Việt Nam thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo.

d)

Phát huy dân chủ, nhân quyền ở Việt Nam.

65.

Trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tăng cường vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

b)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

c)

Gây bức xúc, bất bình, bất mãn và tạo mâu thuẫn giữa nhân dân với Đảng.

d)

Đả kích, thổi phồng những sơ hở, thiếu sót trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta.

66.

Âm mưu, thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam với phương châm là lấy chính trị, tư tưởng?

a)

Để răn đe.

b)

Làm mũi nhọn.

c)

Làm ngòi nổ.

d)

Làm hàng đầu.

67.

Một trong những phương châm phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ là khi bạo loạn xảy ra, cần phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp?

a)

Các lực lượng.

b)

Các tổ chức.

c)

Các biện pháp, các mặt đấu tranh.

d)

Các lĩnh vực.

68.

Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ là tiến hành cuộc đấu tranh phải tích cực, thường xuyên và lâu dài, toàn diện trên những lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực tư tưởng, văn hoá.

b)

Lĩnh vực chính trị, tư tưởng.

c)

Những lĩnh vực chủ yếu.

d)

Tất cả các lĩnh vực.

69.

Phương châm phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ là giữ vững sự ổn định bên trong, chủ động phòng ngừa, kết hợp giữa:

a)

Các lĩnh vực với nhau.

b)

Tiến công và phòng ngự.

c)

Trong và ngoài nước.

d)

Xây và chống.

70.

Một trong những phương châm phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ là khi bạo loạn xảy ra, cần xử lí kiên quyết, nhanh chóng, không để:

a)

Lan rộng, kéo dài.

b)

Bị thiệt hại.

c)

Bọn chúng chạy thoát.

d)

Thế giới biết.

71.

Giải pháp phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ là phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, dưới sự:

a)

Lãnh đạo của Đảng.

b)

Chỉ huy của Quân đội.

c)

Lãnh đạo của Nhà nước.

d)

Giám sát của nhân dân.

72.

Lực lượng tiến hành chiến tranh nhân dân địa phương là lực lượng nào?

a)

Chỉ có dân quân tự vệ.

b)

Là toàn dân.

c)

Bộ đội chủ lực đóng quân trên địa bàn.

d)

Chỉ có bộ đội địa phương.

73.

"Lực lượng vũ trang địa phương thường xuyên cung cấp thông tin về địch, dẫn đường, tiếp tế lương thực, vận chuyển đạn dược, thương binh, bệnh binh và bảo đảm mọi mặt cho bộ đội chủ lực chiến đấu" thể hiện rõ nhất nghệ thuật quân sự nào dưới đây của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Vận dụng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật, sáng tạo nhiều cách đánh.

b)

Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực trên địa bàn.

c)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo lập thế trận tại chỗ.

d)

Phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng.

74.

Lực lượng tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương là toàn dân đánh giặc, trong đó lực lượng ... làm nòng cốt. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là:

a)

Vũ trang địa phương.

b)

Dân quân tự vệ.

c)

Công an.

d)

Quần chúng.

75.

Khi phối hợp với bộ đội chủ lực chiến đấu, lực lượng vũ trang địa phương thường có vai trò gì?

a)

Thu chiến lợi phẩm.

b)

Tiêu diệt mục tiêu chủ yếu của địch.

c)

Chia cắt, căng kéo địch.

d)

Phục kích và bắt sống tên chỉ huy địch.

76.

Mỗi địa phương là một mặt trận, mỗi người dân yêu nước là một ..., mỗi làng, xã, đường phố là một pháo đài. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là gì?

a)

Anh hùng.

b)

Chiến sĩ.

c)

Chỉ huy.

d)

Cán bộ.

77.

Lực lượng vũ trang địa phương kìm chân địch ở mọi nơi, làm cho địch bị động, phân tán, tiêu hao lực lượng, bộc lộ những sơ hở, yếu kém, tạo thời cơ cho lực lượng nào chiến đấu giành thắng lợi?

a)

Công an nhân dân.

b)

Dân quân tự vệ.

c)

Bộ đội chủ lực.

d)

Bộ đội địa phương.

78.

"Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang địa phương luôn sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì mục tiêu, lý tưởng cao cả của Đảng, của giai cấp, của quân đội" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Càng đánh càng mạnh.

b)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.

c)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.

d)

Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ, chính quyền địa phương

79.

"Kiên cường chiến đấu bảo vệ nhân dân và chính quyền địa phương" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

b)

Gắn bó máu thịt với nhân dân.

c)

Càng đánh càng mạnh.

d)

Linh hoạt trong chiến đấu và lao động.

80.

Nhân tố quyết định sự ra đời, trưởng thành, phát triển của lực lượng vũ trang địa phương là gì?

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Chính quyền địa phương.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng.

81.

"Trong suốt chiều dài lịch sử, lực lượng vũ trang địa phương luôn trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân", đã thể hiện truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động.

b)

Gắn bó máu thịt với nhân dân.

c)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.

d)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

82.

Lực lượng vũ trang địa phương luôn tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp uỷ, chính quyền địa phương trong mọi nhiệm vụ là do?

a)

Chính quyền địa phương nuôi dưỡng.

b)

Chính quyền địa phương trả lương.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo, quản lí trực tiếp của cấp uỷ, chính quyền địa phương.

d)

Sống và làm việc tại địa phương.

83.

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân của lực lượng vũ trang địa phương là gì?

a)

Sáng tạo ra nhiều cách đánh giặc.

b)

Khắc phục khó khăn, gian khổ trong chiến đấu.

c)

Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

d)

Chiến đấu khi cần thiết.

84.

Trong chiến đấu, lực lượng vũ trang địa phương nghĩ ra nhiều cách đánh độc đáo, sáng tạo bằng nhiều ... phù hợp với thế mạnh của địa phương. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là:

a)

Biện pháp.

b)

Loại vũ khí khác nhau.

c)

Địa hình.

d)

Yếu tố.

85.

Một trong những lý do đòi hỏi lực lượng vũ trang phải kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu?

a)

Thường xuyên hoạt động tập trung.

b)

Thường xuyên hoạt động phân tán nhỏ, lẻ, nhiều lúc cài xen với địch.

c)

Thường xuyên độc lập chiến đấu với địch.

d)

Thường xuyên hoạt động cùng với bộ đội chủ lực.

86.

"Không chịu đầu hàng, khai báo khi bị địch bắt và tra tấn dã man, thậm chí, có người khi bị đưa ra xử bắn vẫn nêu cao khí phách hiên ngang, bất khuất, kiên trung" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động.

b)

Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân.

c)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

d)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.

87.

Trong thời bình, lực lượng nào đi đầu trong phòng, chống giảm nhẹ thiên tai ở địa phương?

a)

Lực lượng vũ trang địa phương.

b)

Lực lượng vũ trang.

c)

Bộ đội chủ lực.

d)

Các cục của Bộ Công an.

88.

Lực lượng nào dưới đây không phải là lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Bộ đội chủ lực.

b)

Bộ đội địa phương.

c)

Dự bị động viên.

d)

Dân quân tự vệ.

89.

Tổ chức nào dưới đây được gọi là bộ đội địa phương?

a)

Dân quân tự vệ.

b)

Ban chỉ huy quân sự huyện.

c)

Công an cấp huyện.

d)

Dự bị động viên.

90.

Phối hợp cùng Dân quân tự vệ, Công an nhân dân trong bảo đảm an ninh chính trị địa phương trong thời bình là một trong những nhiệm vụ của ai?

a)

Bộ đội địa phương.

b)

Tổng cục Chính trị.

c)

Tổng cục Tình báo quốc phòng.

d)

Cục bảo vệ an ninh quân đội.

91.

Lực lượng có chức năng vừa lao động sản xuất vừa chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu là:

a)

Công an cấp huyện.

b)

Dân quân tự vệ.

c)

Bộ đội chủ lực.

d)

Bộ đội biên phòng.

92.

Một trong những trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên là để làm gì?

a)

Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.

b)

Luyện tập các phương án chiến đấu.

c)

Tham gia các hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống của địa phương.

d)

Kiểm tra lực lượng và phương tiện dự bị.

93.

Tổ chức nào dưới đây được gọi là bộ đội địa phương?

a)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

b)

Bộ Tổng Tham mưu.

c)

Trường Sĩ quan Lục quân 1.

d)

Tổng cục Hậu cần - Kĩ thuật.

94.

"Lực lượng vũ trang địa phương phát triển ngày càng lớn mạnh cả về số lượng, chất lượng; phát triển cả về vũ khí, trang bị và cách đánh" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

A. Linh hoạt trong chiến đấu và lao động.                        B. Kiên cường, dũng cảm.

C. Càng đánh càng mạnh.                                                   D. Gắn bó máu thịt với nhân dân.

a)

Linh hoạt trong chiến đấu và lao động.  

b)

Kiên cường, dũng cảm.

c)

Càng đánh càng mạnh.   

d)

Gắn bó máu thịt với nhân dân.

95.

Tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống xung đột vũ trang, chiến tranh xâm lược ở khu vực biên giới là một trong những chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Bộ đội địa phương.

b)

Công an cấp huyện, xã biên giới.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Bộ đội biên phòng.

96.

"Với phương châm tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.

b)

Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ, chính quyền địa phương.

c)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.

d)

Càng đánh càng mạnh.

97.

Vì sao cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang địa phương là những người rất thông thạo địa hình tác chiến ở địa bàn?

a)

Vì trinh sát trước khi đến chiến đấu.

b)

Vì sinh sống trên địa bàn.

c)

Vì được hướng dẫn.

d)

Vì được nhân dân chỉ dẫn.

98.

Lực lượng vũ trang địa phương thực hiện tốt phương châm bốn tại chỗ trong chiến đấu gồm:

a)

Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ.

b)

Trận địa tại chỗ, phương tiện tại chỗ, lực lượng tại chỗ, thực phẩm tại chỗ.

c)

Con người tại chỗ, vũ khí tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ.

d)

Vũ khí tại chỗ, trận địa tại chỗ, thực phẩm tại chỗ, con người tại chỗ.

99.

Cách đánh sở trường của lực lượng vũ trang địa phương là:

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh bằng những binh đoàn chủ lực.

c)

Đánh du kích.

d)

Đối đầu trực tiếp với địch.

100.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến dùng lực lượng ít hơn địch, tạo thế lợi hơn địch, bằng phương pháp tác chiến hiệu quả hơn địch, đánh thắng kẻ địch có lực lượng lớn hơn mình được gọi là nghệ thuật

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Lấy yếu đánh mạnh.

c)

Lấy ít địch nhiều.

d)

Đánh chắc tiến chắc.

101.

Gồm phụ nữ ở mọi lứa tuổi, tiến hành đấu tranh trực diện bằng lí lẽ và tình cảm để ngăn chặn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn khủng bố, càn quét, bình định; thực hiện công tác địch vận làm tan rã hàng ngũ địch được gọi là gì?

a)

Đội quân chính trị.

b)

Đội quân bí mật.

c)

Đội quân tóc dài.

d)

Đội quân viễn chinh.

102.

Huy động sức người, sức của với số lượng đủ, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ là nội dung của phong trào nào?

a)

Tất cả vì tiền tuyến.

b)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

c)

Ba đảm đang.

d)

Hũ gạo kháng chiến.

103.

Một trong những nội dung của phong trào "Ba sẵn sàng" của thanh niên trong kháng chiến chống Mỹ là:

a)

Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu dũng cảm và gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Sẵn sàng đảm đang công việc gia đình để chồng con, anh em đi chiến đấu.

c)

Sẵn sàng đảm đang nhiệm vụ sản xuất, công tác thay cho nam giới đi chiến đấu.

d)

Sẵn sàng đảm đang việc phục vụ chiến đấu và sẵn sàng chiế

104.

Một trong những nội dung của phong trào "Ba sẵn sàng" của thanh niên trong kháng chiến chống Mỹ là gì?

a)

Sẵn sàng đảm đang việc phục vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.

b)

Sẵn sàng đi bất cứ nơi nào, làm bất cứ việc gì mà Tổ quốc cần.

c)

Sẵn sàng đảm đang nhiệm vụ sản xuất, công tác thay cho nam giới đi chiến đấu.

d)

Sẵn sàng đảm đang công việc gia đình để chồng con, anh em đi chiến đấu.

105.

"Lực lượng vũ trang địa phương luôn kề vai sát cánh, đồng cam, cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi, đoàn kết với nhân dân vượt qua mọi khó khăn, thách thức" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân; phục tùng sự lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ, chính quyền địa phương.

b)

Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân.

c)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động.

d)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.

106.

Nhân dân tiết kiệm gạo ủng hộ kháng chiến bằng cách mỗi gia đình mỗi bữa ăn bớt một nắm gạo bỏ vào hũ để góp phần nuôi quân, đánh giặc là nội dung của phong trào nào?

a)

Hũ gạo kháng chiến.

b)

Ba đảm đang.

c)

Tất cả vì tiền tuyến.

d)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

107.

Một trong những nội dung của phong trào "Ba đảm đang" của phụ nữ trong kháng chiến chống Mỹ là:

a)

Đảm đang nhiệm vụ sản xuất, công tác thay cho nam giới đi chiến đấu.

b)

Đảm đang chiến đấu, chiến đấu dũng cảm và gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đảm đang đi bất cứ nơi nào, làm bất cứ việc gì mà Tổ quốc cần.

d)

Đảm đang khắc phục mọi khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, học tập, công tác.

108.

Vì sao trong chiến đấu, lực lượng vũ trang địa phương sáng tạo ra nhiều cách đánh địch?

a)

Để huấn luyện cho nhân dân chiến đấu.

b)

Để phát triển nghệ thuật quân sự.

c)

Để tạo lên sức mạnh vô địch.

d)

Để tiêu diệt địch, bảo vệ nhân dân.

109.

Ở các vùng biên giới, lực lượng vũ trang địa phương luôn thực hiện tốt nghĩa vụ gì góp phần xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới?

a)

Việc tuần tra biên giới.

b)

Bảo đảm an ninh biên giới.

c)

Nghĩa vụ quốc tế.

d)

Nhiệm vụ bảo vệ biên giới.

110.

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường là truyền thống..., nội sinh sức mạnh của đất nước. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là gì?

a)

Của dân tộc.

b)

Vẻ vang.

c)

Của quân đội.

d)

Quý báu.