Font size
WorksheetsĐịa lí các vùng kinh tế
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển
Cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Cây công nghiệp, cây lương thực, cây rau quả nhiệt đới
Cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông
Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, khai thác gỗ
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao
Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu
Quặng apatit được khai thác để sản xuất phân đạm
Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu
Thế mạnh lớn nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nuôi trồng, đánh bắt hải sản
khai thác khoáng sản và thuỷ điện
chăn nuôi gia súc, gia cầm
trồng cây lương thực, rau quả
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt
Nhiệt độ trung bình tháng I của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác chủ yếu do
chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc
nằm ở các vĩ độ cao nhất của nước ta
có sự giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình
vị trí gần biển, nên nhiệt độ được điều hòa từ biển
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo
Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng
Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao
Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế
Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
có nguồn nguyên liệu dồi dào
có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng
nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn
đáp ứng nhu cầu về điện của Đồng bằng sông Hồng
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng
nguồn nước dồi dào
địa hình đồi núi và có một mùa đông lạnh
có các cao nguyên lớn
Nơi có thể trồng rau ôn đới quanh năm, trồng hoa xuất khẩu lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
Sa Pa (Lào Cai).
Mộc Châu (Sơn La).
Đồng Văn (Hà Giang).
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là
trình độ thâm canh
điều kiện về địa hình
đặc điểm về đất đai và khí hậu
truyền thống sản xuất của dân cư
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?
Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản
Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?
Vai trò đặc biệt quan trọng của vùng trong nền kinh tế cả nước
Cơ cấu kinh tế theo ngành chậm chuyển dịch, còn nhiều hạn chế
Việc chuyển dịch giúp phát huy tốt các thế mạnh của vùng
Sức ép dân số quá lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp
công nghiệp hóa, đô thị hóa quá nhanh
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường
Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt
Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
thay đổi phân bố dân cư trong vùng
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ
Tài nguyên khoáng sản phong phú
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ
Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là
sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội
đô thị hoá diễn ra nhanh, ô nhiễm môi trường đô thị
sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất
tình trạng thu hẹp diện tích đất lúa và ô nhiễm môi trường
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống
có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ
Mật độ dân số cao nhất nước
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước chủ yếu do
đất đai màu mỡ
trình độ thâm canh cao
cơ sở hạ tầng tốt
lịch sử khai thác lâu đời
Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp hơn bình quân cả nước do
sản lượng lúa không cao
diện tích đồng bằng nhỏ
dân đông, tăng nhanh
năng suất lúa thấp
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
vùng đông dân có sức tiêu thụ lớn
công nghiệp chế biến sau thu hoạch
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ
phát triển mạnh cây vụ đông, giảm việc trồng lúa
So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
rau ôn đới vào vụ đông xuân
trồng và chế biến lúa cao sản
nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và thị trường
Nguyên liệu và lao động
Nguyên liệu và cơ sở vật chất
Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán
gió lào khô nóng, bão cát
xâm nhập mặn, ngập úng
sóng lừng, sạt lở bờ biển
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông - lâm - ngư nghiệp
lâm - nông - ngư nghiệp
ngư - nông - lâm nghiệp
ngư - lâm - nông nghiệp
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm
Thị trường nhỏ và còn biến động
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm
Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
sông suối luôn ít nước quanh năm
phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít
thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn
nhu cầu tiêu thụ điện không lớn
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây
tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng
phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng
xây dựng các hồ thủy lợi
xây dựng đê, kè chắn sóng
di dân đến các vùng khác
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ
Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới
Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường
Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây
hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn
gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủysản
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nướclợ
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xabờ
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghềcá
Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển
Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển
Làm tăng khả năng thu hút các nguồnđầu tư
Giải quyết việc làm cho người lao động tạichỗ
Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động
hình thành một mạng lưới đô thị mới
tăng cường giao thương với các nước
làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do
nguồn lao động dồi dào
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài
nguồn nguyên liệu phong phú
cơ sở hạ tầng phát triển
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Thúc đẩy phân công lao động xã hội và mở cửa nền kinh tế
Tạo điều kiện phát triển các ngành về công nghiệp, dịch vụ
Thu hút khách du lịch cả trong và ngoài nước
Nền nông nghiệp hàng hoá được phát triển mạnh
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do
ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối
độ muối của biển cao hơn các vùng khác
Nhiều nắng, ít mưa, ít cửa sông
được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều
Các vùng gò đồi của Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có điều kiện thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi bò, dê, cừu
trồng cây công nghiệp hàng năm
trồng cây hoa màu, lương thực
kinh tế vườn, rừng
Hướng cơ bản để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc
thâm canh lúa, trao đổi nông sản với vùng khác
điều chỉnh cơ cấu bữa ăn theo hướng tiết kiệm
mở rộng diện tích trồng cây lương thực, thực phẩm
Nhân tố tự nhiên nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi đối với việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nhiệt độ cao quanh năm
Vùng nước ven biển có độ mặn cao
Địa hình ven biển thuận lợi
Có nhiều sông lớn đổ ra biển
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư
đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hội nhập quốc tế
nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông
đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu
hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ
mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá
tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do
nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió
nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển
có nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá
có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh
Phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc làm, phát triển công nghiệp chế biến thủy sản
Giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa
Sử dụng hiệu quả lao động, nâng cao mức sống người dân
Thu hút nguồn đầu tư, tận dụng diện tích mặt nước của vùng
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao
giống cây trồng cho năng suất chưa cao
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
Quy hoạch các vùng chuyên canh
Đâu không phải là giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp
Hạn chế người nhập cư để giảm sức ép về vấn đề việc làm
Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?
Mang tính chất cận xích đạo
Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt
Phân hoá mạnh theo độ cao
Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
quy hoạch lại vùng chuyên canh
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp
đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp
tìm thị trường tiêu thụ ổn định
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
nâng cao chất lượng sản phẩm
tăng cao khối lượng nông sản
sử dụng hợp lí các tài nguyên
nâng cao đời sống người dân
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến sản xuất cà phê ở Tây Nguyên phát triển chưa ổn định?
Đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi
Thị trường không ổn định
Công nghiệp chế biến còn hạn chế
Lương thực không đảm bảo
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su
Cà phê
Dừa
Chè
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào dưới đây?
Khai thác thủy sản
Chăn nuôi bò sữa, gia cầm
Nuôi trồng thủy sản
Trồng cây công nghiệp hàng năm
Đâu là thế mạnh tự nhiên tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ?
Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào
Cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao
Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa rất lớn
Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về
khai thác tài nguyên khoáng sản
phát triển chăn nuôi gia súc
trồng cây công nghiệp lâu năm
khai thác gỗ và lâm sản
Giải pháp nào sau đây mang tính tổng thể để từng bước giải quyết nhu cầu về cơ sở năng lượng của Đông Nam Bộ?
Khai thác và chế biến dầu khí
Phát triển nguồn năng lượng sạch
Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện
Phát triển công nghiệp hiện đại ít nhiên liệu
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác
mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi
xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng
thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai
Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do
tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp
tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ
phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp
tập trung đông dân cư vào các thành phố
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?
Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ
Chính sách phát triển phù hợp
Kinh tế hàng hóa sớm phát triển
Nguồn lao động lành nghề đông
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có
mức độ tập trung công nghiệp cao nhất
khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có
nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao
Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là
xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn
thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí
trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước
đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh
Cho biểu đồ sau về xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015-2021:
Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Cơ cấu giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Quy mô giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Cho biểu đồ sau về xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á
Quy mô giá trị giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng của diện tích lúa các mùa vụ
Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng
Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ
Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu diện tích và sản lượng lúa
Quy mô diện tích và sản lượng lúa
Sự thay đổi cơ cấu diện tích và sản lượng lúa
Tốc độ tăng diện tích và sản lượng lúa
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản
Quy mô sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản
Cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Thay đổi sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng
Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu sản lượng cà phê và chè
Quy mô sản lượng cà phê và chè
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê và chè
Sự thay đổi cơ cấu sản lượng cà phê và chè
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa phân theo mùa vụ
Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ
Quy mô sản lượng lúa phân theo mùa vụ
Sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô dân số phân theo thành thị và nông thôn
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn
Tốc độ tăng trưởng số dân phân theo thành thị và nông thôn
Sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô, cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Quy mô sản lượng thủy sản và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Thay đổi cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta qua các năm?
Tỉ lệ dân nông thôn và thành thị đều giảm đi
Tỉ lệ dân nông thôn nhỏ hơn tỉ lệ dân thành thị
Tỉ lệ dân nông thôn và thành thị đều tăng lên
Tỉ lệ dân nông thôn lớn hơn tỉ lệ dân thành thị
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2019 (%)
(Số liệu theo Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2019 so với năm 2009?
Nhóm dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng giảm
Nhóm từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng giảm
Nhóm từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất và có xu hướng tăng
Nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng tăng
TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TAGIAI ĐOẠN 1999 - 2019
(Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1999 - 2019?
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều có xu hướng giảm
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng tăng
Tốc độ giảm tỉ suất sinh chậm hơn so với tỉ suất tử
Năm 2019, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 1,0%
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG VÀ TỈ TRỌNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2019
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Căn cứ vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng?
Sản lượng thủy sản khai thác giảm, nuôi trồng tăng
Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn khai thác
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cao và đang giảm tăng
Sản lượng khai thác tăng và luôn cao hơn nuôi trồng
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015 – 2019?
Giày, dép da và xi măng giảm, dầu thực vật tăng.
Đường kính và dầu thực vật tăng, giày, dép da giảm.
Giày, dép da và dầu thực vật tăng, đường kính giảm.
Dầu thực vật và đường kính tăng, xi măng giảm.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá một số mặt hàng nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền
Tròn
Cột
Đường
Theo bảng số liệu,để thể hiện so sánh dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền
Cột
Kết hợp
Đường
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô và cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Tròn
Miền
Đường
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 – 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn
Cột
Miền
Kết hợp
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền
Tròn
Kết hợp
Đường
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng chè nước ta giai đoạn 2010 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Kết hợp, đường, miền
Kết hợp, đường, cột
Đường, tròn, cột
Miền, cột, tròn
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010-2020?
Khu vực nhà nước tăng ít nhất
Khu vực ngoài nhà nước tăng nhiều nhất
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất
Khu vực nhà nước tăng nhiều nhất
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi giá trị xuất khẩu một số nông sản của nước ta, giai đoạn 2015-2020?
Gạo tăng nhanh nhất
Cà phê tăng nhiều nhất
Cà phê tăng liên tục
Chè tăng nhanh nhất
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về hình hình sản xuất thủy sản của nước ta, giai đoạn 2015-2020?
Sản lượng khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng
Tổng sản lượng giảm, giá trị xuất khẩu tăng
Sản lượng khai thác giảm, nuôi trồng tăng
Sản lượng và giá trị xuất khẩu đều tăng
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018?
Thanh Hóa thấp hơn Vĩnh Long
Bình Thuận thấp hơn Thanh Hóa
Vĩnh Long cao hơn Thái Bình
Thái Bình cao hơn Bình Thuận
