Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG CUỐI HKI MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI 12
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
A. biến đổi khí hậu.
B. rừng trồng ít.
C. khai thác quá mức.
D. chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Biện pháp nào chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vẩy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Tình trạng ô nhiễm không khí ở nước ta chủ yếu diễn ra tại
vùng nông thôn, ít dân cư.
vùng ven biển, dân thưa thớt.
các bản làng ở vùng đồi núi.
các thành phố lớn, đông dân.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
C. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
D. có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
A. lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
B. lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
C. lao động đông, trình độ ở mức cao.
D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng?
A. Quy mô dân số đông, đẩy mạnh đô thị hóa.
B. Mức sống được nâng lên, tỉ suất sinh giảm.
C. Đẩy mạnh đô thị hóa, dịch vụ y tế phát triển.
D. Dịch vụ y tế phát triển, quy mô dân số đông.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.
thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.
kết quả của chính sách dân số, đời sống ngày càng được nâng cao.
tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu trong y tế và xóa đói giảm nghèo.
Thu nhập bình quân của người lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
A. người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.
B. tuổi trung bình của người lao động cao.
C. phân lớn lao động sống ở nông thôn.
D. hiệu quả, năng suất lao động xã hội thấp.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.
là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số trẻ.
ổn định.
cơ cấu dân số vàng.
Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng
đồi núi.
trung du.
biên giới.
đồng bằng.
Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
A. nguồn lao động dồi dào.
B. sẽ có nhiều lao động trẻ.
C. chất lượng lao động cao.
D. chất lượng cuộc sống tăng.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong
công nghiệp, tiêu thụ công nghiệp.
nông nghiệp, lâm nghiệp.
thương mại, dịch vụ tiêu dùng.
ngoại thương, du lịch.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Chủ yếu là đã qua đào tạo.
Có chất lượng ngày càng tăng.
Phân bố đều giữa các vùng.
Có trình độ cao so với thế giới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo và ham học hỏi.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Có tác phong công nghiệp, làm việc chuyên nghiệp.
Chất lượng chuyên môn ngày càng được nâng cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?
Tập trung nhiều nhất trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Tỉ trọng nhỏ nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Ngày càng tăng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là trong khu vực ngoài Nhà nước.
Tỉ lệ lao động nông thôn nước ta ngày càng giảm chủ yếu do
thúc đẩy đô thị hoá, sản xuất hàng hoá tập trung.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng nhanh di cư.
sản xuất hàng hoá, thúc đẩy công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu đã tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động nước ta?
Đô thị hoá phát triển, sản xuất hàng hoá.
Thu hút nhiều đầu tư, phân bổ lại dân cư.
Đa dạng các thành phần kinh tế, tăng vốn.
Sự phát triển kinh tế, đa dạng hoá sản xuất.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay
phân bố lại dân cư trên cả nước, xây dựng vùng chuyên canh.
đa dạng hoá các hoạt động kinh tế, tăng cường đào tạo nghề.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác quốc tế về lao động.
đào tạo lao động kĩ thuật, phát triển nhiều khu công nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. xây dựng khu công nghiệp và khu chế xuất
B. phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước
C. tăng cường cho hợp tác quốc tế về lao động
D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhanh.
khoa học – công nghệ tiến bộ, đầu tư nước ngoài tăng lên.
chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
sự đa dạng hoá sản xuất, đô thị hoá ngày càng phát triển.
Giải pháp để lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động chất lượng cao là
có kế hoạch giáo dục và đào tạo phù hợp.
phát triển nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm.
tư vấn hướng nghiệp cho thanh thiếu niên.
Đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay là
nước đông dân.
đang trẻ hóa.
quy mô giảm.
tuổi thọ thấp.
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
phân bố đều khắp ở trong nước.
sắp xếp theo các cấp khác nhau.
có rất nhiều thành phố cực lớn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
đang có những chuyển biến khá tích cực.
không làm thay đổi lối sống của dân cư.
không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Đô thị nước ta hiện nay
chỉ có lao động công nghiệp.
có sức hút ít đối với đầu tư.
có trình độ phát triển hiện đại.
đóng góp lớn vào tổng GDP.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân từ đô thị nông thôn ra thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Phú Xuân.
Hội An.
Thăng Long.
Cổ Loa.
Biểu hiện nào cho thấy trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Số lượng đô thị đặc biệt còn ít.
Mạng lưới đô thị phân bố không đều.
Mức độ đô thị hóa ở Trung du miền núi phía Bắc nước ta thấp hơn vùng khác chủ yếu do
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
Phần lớn dân cư nước ta hiện đang sinh sống ở vùng nông thôn chủ yếu do
A. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
B. sự di dân từ thành thị về nông thôn.
C. điều kiện sống ở nông thôn cao.
D. nhiều ngành phát triển ở nông thôn
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
Mức sống người dân được nâng cao.
Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
Công nghiệp hóa phát triển mạnh.
Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế là
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa
Tăng ít lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật
Tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng cường thu hút đầu tư cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
A. có nhiều thành phần khác nhau.
B. chưa chuyển dịch ở các khu vực.
C. chưa phân hóa theo không gian.
D. có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta hiện nay theo xu hướng
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Đa dạng hóa thành phần kinh tế.
B. Phát huy tối đa lợi thế của vùng.
C. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
D. Phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm.
Hình thành các vùng kinh tế xã hội.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
đang theo hướng công nghiệp hóa.
làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.
làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.
Ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch chủ yếu theo hướng
chú trọng phát triển sản xuất hàng hóa lớn.
tập trung ngành có hàm lượng tri thức cao.
phát triển kinh tế gắn với nông thôn mới.
hiện đại hóa trên nền tảng tiến bộ khoa học.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
tăng trưởng kinh tế gắn nhanh.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
Mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải nhằm
phát huy tối đa lợi thế của các vùng.
tăng cường liên kết nội và liên vùng.
hình thành nên cơ cấu lãnh thổ hợp lí.
phát triển các hình thức sở hữu kinh tế.
Một trong những vai trò quan trọng của kinh tế Nhà nước ở nước ta là
A. công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô.
B. phối hợp sản xuất và kinh doanh.
C. động lực để phát triển nền kinh tế.
D. huy động đầu tư và tăng xuất khẩu.
Ngành nông nghiệp nước ta chuyển dịch chủ yếu theo hướng
chú trọng phát triển sản xuất hàng hoá lớn.
tập trung ngành có hàm lượng tri thức cao.
hiện đại hoá trên nền tảng tiến bộ khoa học.
ưu tiên đầu tư một số ngành công nghệ cao.
Ổn định kinh tế vĩ mô là vai trò của thành phần kinh tế
nhà nước.
hợp tác xã.
tư nhân.
tập thể.
Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta gồm
kinh tế nhà nước; kinh tế ngoài nhà nước; khu vực đầu tư nước ngoài.
6 vùng kinh tế; 4 vùng kinh tế trọng điểm, 4 vùng kinh tế động lực.
vùng chuyên canh; vùng sản xuất tập trung; trung tâm công nghiệp.
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế cao nhất thuộc về khu vực
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
công nghiệp và xây dựng.
dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
thiếu nguồn lao động chất lượng cao.
các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.
khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực.
mức sống dân cư còn tương đối thấp.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hội nhập kinh tế toàn cầu.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
phát triển nền kinh tế thị trường.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh chóng.
làm giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp.
theo hướng mở rộng các khu công nghiệp.
theo hướng tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế mở quy mô lớn ở nước ta là
phát triển công nghiệp chế biến, tạo nhiều việc làm.
tiếp nhận công nghệ, phương pháp quản lí tiên tiến.
khai thác tài nguyên, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
thu hút vốn đầu tư, sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu.
Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do
A. chuyển dịch cơ cấu ngành đã phát huy thế mạnh từng vùng.
B. lịch sử khai thác lãnh thổ và những hậu quả của chiến tranh.
C. sự phân hóa về các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên sẵn có.
D. sự phân bố dân cư và nguồn lao động còn nhiều bất hợp lí.
Kinh tế nhà nước có vai trò
A. ổn định nền kinh tế vĩ mô.
B. liên kết phối hợp sản xuất.
C. huy động vốn nước ngoài.
D. nâng cao sức cạnh tranh.
Câu 22. Vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là
A. ổn định nền kinh tế vĩ mô.
B. liên kết phối hợp sản xuất.
C. huy động vốn nước ngoài.
D. nâng cao sức cạnh tranh
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2024.
Quy mô GDP theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010-2024.
Chuyển dịch cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nước ta.
Quy mô GDP theo ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2010-2024.
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Cây rau đậu.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Cây trồng nào sau đây chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây lương thực ở nước ta hiện nay?
Sắn.
Ngô.
Khoai lang.
Lúa.
Vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất ở nước ta là
bò.
lợn.
gà.
trâu.
Để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi, nước ta cần
mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển chế biến.
cải tạo và nâng cao năng suất đồng cỏ tự nhiên.
đảm bảo cơ sở thức ăn, giống và dịch vụ thú y.
phát triển giao thông vận tải, chú trọng xuất khẩu.
Giải pháp chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta
Đa dạng sản phẩm nông sản.
Hình thành vùng chuyên canh.
Sử dụng giống cây trồng mới.
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
Giải pháp chủ yếu để phát triển hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta là
A. thực hiện chính sách khuyến ngư..
B. phát triển các cơ sở chế biến thủy sản.
C. nâng cao chất lượng nguồn lao động
D. đầu tư tàu thuyền và ngư cụ hiện đại
Biện pháp chủ yếu để tăng nhanh năng suất lúa nước ta là
sản xuất gắn với chế biến.
mở rộng diện tích gieo trồng.
áp dụng khoa học kỹ thuật.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sản phẩm nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng, chiếm ưu thế là
A. cá và tôm.
B. cua và rong.
C. nghêu và sò.
D. ốc và mực.
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ, do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?
Đất đai.
Nguồn nước.
Địa hình.
Khí hậu.
Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển cây lúa gạo ở nước ta
địa hình chủ yếu là đồi thấp.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất feralit chiếm diện tích lớn.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Địa hình đồng bằng thuận lợi để quy hoạch vùng chuyên canh cây
công nghiệp
dược liệu
lương thực
ăn quả
Dù diện tích trồng lúa giảm nhưng năng suất và sản lượng lúa vẫn tăng do
A. sử dụng giống mới cao sản, chất lượng cao.
B. do nhu cầu ngày càng lớn của thị trường.
C. sử dụng các giống lúa chịu mặn, chịu phèn.
D. cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch.
Cà phê và hồ tiêu được trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ
Cao su và điều được trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi phía Bắc.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Nam Trung Bộ?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu có mùa đông lạnh.
C. Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
D. Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long có hướng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do
A. đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
B. nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
C. nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
D. nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Đặc điểm của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là
A. có nhiều ngư trường và vùng biển rộng lớn.
B. trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
C. có nhiều cơ sở chế biến nông sản hiện đại.
D. sản xuất chè là hướng chuyên môn hóa của vùng.
Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A. địa hình.
B. đất đai.
C. khí hậu.
D. sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi phía Bắc?
Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân thành hai mùa mưa – khô.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hóa của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là
đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, phân bổ lại lao động.
nâng cao sản lượng nông sản, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.
nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp.
khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nước ta là
tăng cường sản xuất theo chuỗi giá trị, phục vụ xuất khẩu.
sử dụng hợp lí tài nguyên, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
nâng cao năng suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tăng giá trị kinh tế.
Vùng nông nghiệp nào sau đây là vùng đồng bằng châu thổ, có diện tích đất phù sa lớn nhất cả nước?
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất, phạm vi rộng lớn của nước ta là
hộ gia đình.
trang trại.
vùng chuyên canh.
vùng nông nghiệp.
Câu 12. Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ là
A. Trình độ thâm canh.
B. Điều kiện về địa hình.
C. Đặc điểm về đất đai và khí hậu
D. Truyền thống sản xuất của dân cư.
Câu 13. Vùng nông nghiệp Nam Trung Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào dưới đây?
A. Nuôi trồng thủy sản.
B. Chăn nuôi bò sữa, bò thịt.
C. Trồng câu công nghiệp lâu năm.
D. Trồng câu công nghiệp hàng năm.
Câu 14. Cho bảng số liệu.
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng lương thực có hạt của nước ta phân theo lãnh thổ năm 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền.
B. Kết hợp.
C. Tròn
D. Cột
A. Miền.
B. Kết hợp.
C. Tròn
D. Cột
Câu 16. Nội dung nào sau đây không đúng với khái niệm của trang trại
A. Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
B. Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức.
C. Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
D. Đảm bảo đầy đủ các tiêu chí về quy mô sản xuấ và sản lượng
Câu 17. Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm vùng chuyên canh ở nước ta?
A. Tập trung phát triển một số cây trồng gắn với tài nguyên thiên nhiên.
B. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của công nghiệp chế biến.
C. Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, có khả năng cung cấp cho thị trường
D. Áp dụng đồng bộ cơ giới hóa, các biện pháp kĩ thuật tiên tiến.
Câu 18. Hiện nay, lĩnh vực hoạt động nông nghiệp nào có số trang trại của lớn nhất
A. trồng trọt.
B. chăn nuôi.
C. thủy sản.
D. lâm nghiệp.
Câu 19. Vùng nào có số lượng trang trại lớn nhất cả nước?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Nam Trung Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
