Font size
WorksheetsĐịa12
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
hiện nay ở nước ta, rừng được phân loại thành 3 loại chính là
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt và rừng ôn đới
rừng phòng hộ, rừng quốc gia và rừng sinh thái
rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và rừng ven biển
các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
feralit có mùn và đất mùn
đất phù sa và feralit
đất mùn và mùn thô
đất feralit có mùn và đất feralit
miền duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao của VN là
Miền bắc và đông bắc bắc bộ
nam trung bộ và nam bộ
miền núi trường sơn bắc và trường sơn nam
miền tây bắc và bắc trung bộ
nguyên nhân chính làm phân hóa tnhien theo vĩ độ (B-N) là sự phân hóa của
sinh vật
đất dai
khí hậu
địa hình
nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ rệt theo hướng bắc nam đặc biệt vào nùa đông chủ yếu vì
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
địa hình 3/4 diện tích đồi núi
tác động của gió mùa Tây nam
gió tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào 1 số tháng trong năm
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Bắc nma
Tây - Đông
Đông - Tây
độ cao
đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía nam là
cận chí tuyến
hai mùa rõ rệt: khô và mưa
có 4 mùa
có mùa đông lạnh
đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía bắc là:
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
cận xích đạo gió mùa
phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ nhất là:
từ dãy HS trở ra
từ dãy BM trở vào
từ dãy HS trở vào
từ dãy BM trở ra
Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây làm 3 dải từ biển vào đất liền cơ bản dựa vào sự khác biệt về
khí hậu
địa hình
thủy văn
thổ nhưỡng
cảnh quan thiên nhiên tiểu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam
đới rừng nhiệt đới và cận xđ gió mùa
đới rừng cận xích đạo gió mùa
đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
đới rừng xđ gió mùa
đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là:
biên độ nhiệt trung bình năm lớn
nhiệt độ trung bình năm trên 15, không có tháng nào dưới 20
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
phân chia thành 2 mùa mưa và khô
sự phân hóa tnhien theo chiều Đông - Tây thể hiện rõ nhất ở
Sự phân hóa tn giữa Đông TS và Tây Ts
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Ts
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và ven biển trung bộ
sự phân hóa thành 3 dải địa hình
càng về phía Nam thì
biên độ nhiệt càng tăng
nhiệt độ trung bình năm càng giảm
nhiệt độ trung bình năm càng tăng
nhiệt độ trbinh tháng giảm
đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền bắc là
có mùa đông lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ <18
không có mùa đông rõ rệt
nhiệt độ trbinh năm luôn trên 20
càng về phía nam gió mùa Đông Bắc càng yếu
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ 16°B trở vào)?
về mùa mưa có mưa phùn
quanh năm nóng có 2 mùa rõ rệt
có 2 mùa mưa và khô rõ rệt
ko tháng nào nhiệt độ dưới 20
Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm
nhiệt độ trbinh năm trên 20
biên độ nhiệt trung bình năm thấp, có mùa đông lạnh
biên độ nhiệt năm lớn
có 2-3 tháng nhiệt dưới 18 độ
nhiệt độ trbinh năm phần lãnh thổ phía bắc khoảng
trên 25
trên 20
25
dưới 20
cảnh quan tiêu biểu của lãnh thổ phía bắc là
đới rừng gió mùa cận xích đạo
đới rừng nhiệt đới gió mùa
đới rừng xích đạo
đới rừng nhiệt đới
biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phản ánh lãnh thổ phía bắc là
mùa đông lạnh khô, không mua, nhiều loài rụng lá
mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá
mùa lạnh rụng lá
Hướng của các dãy núi ở miền Bắc và Đông bắc bắc bộ là
tây bắc - đông nam
đông bắc - tây nam
bắc - nam
vòng cung
sự phân hóa theo độ cao của nước ta KHÔNG biểu hiện rõ nhất ở các tphan tự nhiên nào
Khí hậu
Sinh vật
Thổ nhưỡng
Khoáng sản
biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là:
tăng khai thác gỗ
đẩy mạnh thâm canh
phát triển du canh
xây hồ thủy lợi
để đảm bảo vai trò bảo vệ môi trường, độ che phủ rừng miền núi phải đạt:
50-60%
70-80%
40-50%
60-70%
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên là quy định về nguyên tác quản lý, sử dụng và phát triển với loại rừng:
rừng sản xuất
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
rừng quốc gia
loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là:
Rừng nhân tạo
rừng ngập mặn
rừng đầu nguồn
rừng phòng hộ ven biển
làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do:
các dịch bệnh
sự khai thác bừa bãi và phá rừng
cháy rừng và các thiên tai
chiến tranh tàn phá
rừng phi lao ven biển miền Trung thuộc loại
rừng đặc dụng
rừng ngập mặn
rừng sản xuất
rừng phòng hộ
việc sử dụng chất nổ trong việc đánh bắt cá hiện nay thì nhà nước ta
sử dụng tùy trường hợp
không có biện pháp
cấm tuyệt đối
vẫn cho sử dụng
đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải:
duy trì diện tích rừng ít như hiện nay
đạt độ che phủ rừng trên 50%
nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha
nâng độ che phủ từ 45%-50% ở vùng núi lên 70%-80%
nguyên nhân làm giảm tính đa dạng sinh vật ở nước ta là:
ô nhiễm môi trường và đốt phá rừng bừa bãi
khai thác không hợp lí của con người và ô nhiễm môi trường
do con người săn bắt động vật trái phép
chưa có chính sách quản lí phù hợp của Nhà nước
nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là
;
sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái Đất gây ra nhiều thiên tai
chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái
săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã
ô nhiễm môi trường
đa dạng tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện qua
thành phần loài, các động vật quý hiếm
số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loài đặc hữu
hệ sinh thái và nguồn gen
số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm
loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi là:
rừng phòng hộ ven biển
rừng ngập mặn
rừng đầu nguồn
rừng sản xuất
một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta là
nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến
cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ
trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010
giao đất giao rừng cho nông dân
số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc
cá
thực vật
thú
chim
loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là:
rừng sản xuất
rừng phòng hộ
rừng ngập mặn
rừng đặc dụng
rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở
đầu nguồn sông
đồi trung du
bán bình nguyên
vùng ven biển
nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở:
vùng cửa sông, ven biển
các đảo ven bờ, ngoài khơi
vùng cửa sông và ngoài khơi
ven biển và ngoài khơi
biện pháp cải tạo đất nông nghiệm ở đồng bằng là:
làm ruộng bậc thang
trồng cây theo băng
bón phân thích hợp
đào hố vẩy cá
biện pháp chính để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở miền núi là:
thực hiện kĩ thuật canh tác hiện đại
sử dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp
không bón phân hóa học
trồng rừng, làm thủy lợi, làm ruộng bậc thang
biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
tăng cường khai thác
tích cực trồng mới
làm ruộng bậc thang
lập vườn quốc gia
biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là:
trồng rừng tre nứa
lập vườn quốc gia
trồng rừng lấy gỗ
khai thác gỗ cũi
để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật ở nước ta cần phải
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản
cấm săn bắt động vật hoang dã
khai thác gỗ trong rừng
tập trung khai thác vùng ven biển
biện pjaps để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là:
quy định cụ thể việc khai thác
cấm khai thác các loài sinh vật
xây dựng các vườn quốc gia
ban hành Sách đỏ Việt Nam
biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ ở nước ta là:
ngăn chặn khai thác
đóng cửa rừng
trồng rừng ven biển
lập vườn quốc gia
tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do:
khai thác quá mức
bón phân hữu cơ
mưa lớn theo mùa
trồng trọt luân canh
nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
khai thác quá mức
cháy rừng
chiến tranh
trồng rừng chưa hiệu quả
biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là:
quy định việc khai thác
đẩy mạnh trồng rừng
xây hồ thủy điện
quy hoạch dân cư
biện pháp chính để cải tạo đất hoang, đồi trọc ta cần
cấm phá rừng, cấm săn bất động vật quý hiếm
trồng cây ăn quả và cây lương thực
làm công trình thủy lợi, kênh nương
áp dụng các biện pháp nông - lâm kết hợp
trong điều kiện tài nguyên đất nông nghiệp có hạn như hiện nay thù việc tăng sản lượng cần phải:
đẩy mạnh thâm canh tăng vụ
ra sức khai hoang mở rộng diện tích
cho nông dân vay vốn
phát triển thủy lợi
tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng (triệu tấn)
200
100
400
300
biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trồng là phát triển
mô hình nông - lâm kết hợp
trồng rừng
công tác bảo vệ rừng
làm giàu rừng
sông ngòi nước ta nhiều nước do
lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ
nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa
nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm
nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn
đồng bằng sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở:
phía đông
phía nam
phía đông nam
phía tây nam
ở nước ta hiện nay diện tích rừng chiếm nhiều nhất là:
rừng thứ sinh
rừng trồng
rừng gió mùa thường xanh
rừng nguyên sinh
hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:
rừng rậm nhiệt đới ấm lá rộng thường xanh
rừng thưa nhiệt đới khô
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
công nghiệp
du lịch
nông nghiệp
giao thông vận tải
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa góp phần làm cho hai đồng bằng châu thổ lớn của nước ta
hàng năm lấn dần ra biển vài chục đến 100m
có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
có đất phù sa màu mỡ, được bồi đắp thường xuyên
có địa hình thấp và khá bằng phẳng
dọc bờ biển nước ta, trung bình mỗi cửa sông cách nhau (km)
40
30
20
10
phần lớn sông ngòi nước ta là sông
rất lớn
trung bình
lớn
nhỏ
chế độ dòng chảy sông ngòi Việt Nam diễn biến thất thường là do
chế độ mưa Việt Nam thất thường
mùa khô VN kéo dài
nhịp điệu dòng chảy thất thường
khí hậu VN có hai mùa mưa khô rõ rệt
thực vật nào sau đây không phải thuộc các họ câu nhiệt đới?
Đậu
Dầu
dâu tằm
Dẻ
hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu
tổng lượng phù sa lớn
tạo thành nhiều chi lưu
dòng chảy mạnh
quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là:
xói mòn - xâm thực
bồi tụ - vận chuyển
bồi tụ - xói mòn
xâm thực - bồi tụ
do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa sông ngòi nước ta có đặc điểm
lượng nước phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông
sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt
phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam
hệ quả của QT xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền núi là
sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông
tạo nên hiện tượng đất trượt, đá lở
tạo nên nhiều sườn dốc mất lớp phủ thực vật
tạo nên địa hình caxto
QT bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm vài chục mét, thường xuất hiên ở
phía Bắc
phía Đông Nam
phía Tây Bắc
phía Tây Nam
QT hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
hiện tượng xâm thực
đất trượt, đá lỡ ở sườn dốc
địa hình caxto
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loài cây công nghiệp dài ngày
thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước
thường có màu đỏ vàng, màu mỡ
thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa
đất feralit của nước ta thường bị chua là do
mưa nhiều làm rửa trôi các chất bado dễ hòa tan
có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm
quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh
đất quá chặt, thiếu các nto vi lượng
hiện tượng đất trượt, đá lỡ là biểu hiện của
địa hình bị chia cắt
địa hình bị xâm thực mạnh
địa hình caxto
địa hình bồi tụ nhanh chóng
sông ngòi nước ta giàu phù sa là do
trong năm có hai mùa khô, mưa đối lập nhau
mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn
diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
lượng nước sông ngòi nước ta từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ chiếm
40
50
60
30
những con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có ........ con sông
2360
2630
6320
3260
biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua mấy thành phần tự nhiên
4
5
3
6
nguyên nhân gây mưa lớn cho nam bộ và tây nguyên vào thời kỳ đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
khối khí Bắc Ấn Độ Dương
khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam
bão và áp thấp nhiệt đới
dải hội tụ nhiệt đới
tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở:
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm lớn
hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn
hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí của miền Bắc có:
mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu
mùa khô và mùa mưa rõ rệt
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là do sự kết hợp của
Gió mùa Tây nam và biển Đông
gió Tín phong và hình dáng lãnh thổ
gió mùa và gió tín phong bán cầu Bắc
gió mùa và Biển đông
Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động
gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu nam
gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương bắc
Tín phong bán cầu Bắc xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu bắc
gió tây nam xuất phát từ vịnh Bengan
lượng mưa trung bình ở nước ta
1500-2000
1600-2000
1800-2000
1700-2000
ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trbinh năm có thể
4000-4500
2500-3500
1500-2500
3500-4000
hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận đc lượng bức xạ mặt trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài
góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn
góc nhập xạ lớn và hai lần MT qua thiên đỉnh
góc nhập xạ lớn và hđ của gió mùa
độ ẩm không khí nước ta cao trên
70%
60%
80%
90%
gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào khoảng thời gian:
giữa và cuối mùa hạ
cuối mùa hạ
nửa đầu mùa hạ
nửa sau mùa hạ
nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn..... là đặc điểm của
Gió mùa đông nam
gió mùa
gió tính phong bán cầu bắc
gió mùa đông bắc
một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa đông ở miền bắc nước ta là:
xuất hiện thành từng đợt từ t11-t4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm
kéo dài liên tục suốt 3 tháng ltuc với nhiệt độ tb dưới 20
hoạt động liên tục từ t11-t4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm
hđ ltuc từ t11-t4 năm sau với tt lạnh khô
thời gian hđ của gió mùa hạ ở nước vào tháng
6-10
3-10
4-10
5-10
đặc điểm của khí hậu VN là khí hậu
cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa
xích đạo nóng ấm và có mưa nhiều quanh năm
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng
hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của miền nam có:
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
mùa khô và mùa mưa rõ rệt
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu
mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động trong mùa hạ
các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm
Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn
21
22
23
20
tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
mùa hạ
mùa đông
đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
chuyển tiếp giữa hai mùa gió
thời gian gió mùa đông hđ ở nước ta từ tháng
10-4
11-4
9-4
12-4
hoạt động của gió mùa đã dẫn tới
miền bắc có 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông
miền trung có 2 mùa
miền nam có 2 mùa mưa nắng
Sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực
Kiểu rừng tiêu biểu của vùng có độ cao 600-700m đến 1600-1700m là
Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
Rừng nhiệt đới khô
rừng nhiệt đới của lá rộng thg xanh
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
sinh vật
khí hậu
đất đai
đất đai và khí hậu
đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
hoàng liên sơn và trường sơn nam
Hoàng liên sơn
Pu đen đinh và Pu sam sao
Trường Sơn Nam
trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là:
các hệ sinh thái nhiệt đới
các hệ sinh thái cận nhiệt đới
các hệ sinh thái gió mùa
các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới
Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
sự thất thường của nhịp điệu mùa
độ dốc sông ngòi lớn
bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Rừng gió mùa lá rộng thường xanh
rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh
rừng lá kim trên đất feralit
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim trên đất feralit có mùn
đặc điểm nào sau đây đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi?
chỉ có thực vật ôn đới
khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt
khí hậu mát mẽ, mưa nhiều
mùa hạ nóng
đặc điểm khí hậu thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi
nhiệt độ trung bình năm dưới 15, mùa đông xuống dưới 5
nhiệt độ trung bình tháng dưới 5
nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10
khí hậu cận nhiệt
đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
miền bắc dưới 600-700m, miền Nam lên đến 900-1000m
miền bắc từ 600-700m trở lên, miền Nam 900-1000m trở lên
miền bắc dưới 900-1000m, miền Nam 600-700m
Miền Bắc và miền Nam dưới 600-700m đến 900-1000m
hệ thống sông ngòi ở miền núi của 3 miền tự nhiên có thế mạnh chung là
Thủy sản
Bồi tụ phù sa
Thủy Điện
giao thông
độ cao từ 600-700m đến 2600m thuộc đai
nhiệt đới gió mùa chân núi
cận nhiệt gió mùa trên núi
ôn đới gió mùa trên núi
nhiệt đới gió mùa chân núi và cận nhiệt gió mùa trên núi
đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ......trở lên
2700
2600
2400
2500
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và nam bộ là
dầu khí và bôxit
vật liệu xd và quặng sắt
thiếc và khí tự nhiên
than đá và apatit
