Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐịa lí - Cuối kì I
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Name
Class
Date
1.
Loại đất nào đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm nhất là miền đồi núi?
a)
Đất xám bạc màu.
b)
Đất phù sa.
c)
Đất feralit.
d)
Đất badan.
2.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí
a)
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
b)
Nằm ở vùng ngoại chí tuyến.
c)
Nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
Nằm ở nơi trong 1 năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
3.
Nhân tố làm giảm sút nhiệt độ mạnh nhất trong mùa đông ở nước ta là
a)
Địa hình nhiều đồi núi.
b)
Gió mùa mùa đông.
c)
Tín phong thổi theo hướng đông bắc.
d)
Ảnh hưởng của biển đông.
4.
Phương án nào sau đây không đúng khi nói về khí hậu của các vùng, miền nước ta?
a)
Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
b)
Miền Nam có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
c)
Tây Nguyên có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
d)
Đồng bằng ven biển Trung Bộ có lượng mưa cao nhất nước ta.
5.
Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào
a)
Độ dài của các con sông.
b)
Đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy qua.
c)
Hướng dòng chảy.
d)
Chế độ mưa theo mùa.
6.
Sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào
a)
Kĩ thuật canh tác của con người.
b)
Điều kiện khí hậu ở các vùng núi.
c)
Nguồn gốc đá mẹ khác nhau.
d)
Quá trình xâm thực, bồi tụ.
7.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
a)
Nền nhiệt độ cao.
b)
Hoạt động của gió mùa.
c)
Lượng mưa, độ ẩm lớn.
d)
Nhiệt độ và lượng mưa thấp.
8.
Tại sao nước ta có tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm?
a)
Chịu ảnh hưởng của biển.
b)
Nằm trong vùng nội chí tuyến.
c)
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
d)
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
9.
Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh là do ảnh hưởng của
a)
Gió mùa đông bắc.
b)
Gió mùa tây nam.
c)
Tín Phong bán cầu Bắc.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
10.
Từ tháng XI đến tháng IV năm sau ở nước ta loại gió chiếm ưu thế chủ yếu từ vĩ tuyến 160B trở vào là
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió mùa Tây Nam.
c)
Tín Phong bán cầu Bắc.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
11.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
a)
Lạnh phương Bắc.
b)
Bắc Ấn Độ Dương.
c)
Chí tuyến Bán Cầu Bắc
d)
Chí tuyến Bán Cầu Nam.
12.
Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn là đặc điểm thời tiết ở
a)
Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Ven biển miền trung.
c)
Tây Bắc và Nam Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên và Nam Bộ.
13.
Nguyên nhân nào sau đây tạo nên sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực ở nước ta?
a)
Hoạt động của gió mùa.
b)
Ảnh hưởng của biển Đông.
c)
Địa hình bị chia cắt phức tạp.
d)
Đất nước kéo dài trên 15° vĩ tuyến.
14.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung Bộ là do
a)
Gió Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
Gió Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới.
c)
Tác động của khối khí lạnh phương Bắc.
d)
Hoạt động mạnh của gió Tín Phong.
15.
Đặc điểm khí hậu vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là
a)
Chịu ảnh hưởng của bão.
b)
Chịu tác động của gió Lào.
c)
Không có mùa đông lạnh.
d)
Mưa nhiều vào thu – đông.
16.
Sự bồi tụ mở mang nhanh chóng của đồng bằng hạ lưu sông là hệ quả của quá trình
a)
Vận động nội lực.
b)
Phong hóa vật lí.
c)
Xâm thực, bào mòn.
d)
Phong hóa hóa học.
17.
Sông ngòi nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Mạng lưới dày đặc.
b)
Chế độ nước theo mùa.
c)
Nhiều nước, giàu phù sa.
d)
Sông nhiều nước quanh năm.
18.
Chế độ nước của sông ngòi nước ta chủ yếu phụ thuộc vào
a)
Hướng dòng chảy.
b)
Chế độ mưa theo mùa.
c)
Độ dài của các con sông.
d)
Lưu vực của các con sông.
19.
Vì sao chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta diễn biến thất thường?
a)
Địa hình bị chia cắt.
b)
Hướng của các dãy núi.
c)
Chế độ mua thất thường.
d)
Ảnh hưởng của công trình thủy điện.
20.
Vì sao nước ta có điều kiện để phát triển nền nông nghiệp lúa nước?
a)
Nhiều đồi núi.
b)
Nhiều đất badan.
c)
Nền nhiệt ẩm cao.
d)
Nhiều đất feralit.
21.
Vì sao hoạt động du lịch biển ở miền Bắc lại mang tính thời vụ rõ rệt?
a)
Ảnh hưởng của gió Lào.
b)
Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
c)
Ảnh hưởng của gió Tín Phong.
d)
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
22.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất tới hoạt động nào sau đây?
a)
Du lịch.
b)
Giao thông vận tải.
c)
Sản xuất nông nghiệp.
d)
Sản xuất công nghiệp.
23.
Để nâng cao năng suất cây trồng và nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật, cần
a)
Đẩy mạnh xen canh, tang vụ.
b)
Hạn chế đốt nương làm rẫy.
c)
Áp dụng các mô hình quảng canh.
d)
Áp dụng mô hình nông lâm kết hợp.
24.
Nước ta có điều kiện để tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng chủ yếu là nhờ
a)
Có nhiều loại đất.
b)
Sự phân mùa của khí hậu.
c)
Kinh nghiệm sản xuất.
d)
Sông ngòi nhiều nước.
25.
Thảm thực vật rừng của nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do
a)
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, phân hóa phức tạp.
b)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
c)
Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
d)
Vị trí nằm ở nơi giao thoa của các luồng di cư sinh vật.
26.
Nguyên nhân nào sao đây làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
a)
Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ.
b)
Một năm nước ta có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)
Vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.
d)
Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn.
27.
Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là
a)
Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
b)
Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
c)
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
d)
Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.
28.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh
a)
Gió mùa mùa đông
b)
Gió mùa mùa hạ
c)
Gió Mậu dịch.
d)
Gió địa phương.
29.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện qua
a)
Làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
b)
Bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu.
c)
Tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
d)
Tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.
30.
Nguyên nhân nào tạo ra tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?
a)
Nằm trong vùng nội chí tuyến có Mậu dịch bán cầu Bắc hoạt động quanh năm
b)
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa
c)
Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
d)
Ở gần Xích đạo
31.
Sông ngòi nước ta giàu nước, nhiều phù sa vì
a)
Có mùa mưa kéo dài.
b)
Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.
c)
Mưa nhiều, đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi.
d)
Miền núi cao có nhiều cát.
32.
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ là do
a)
Đất có nhiều ô xit sắt.
b)
Khí hậu nhiệt đới ẩm.
c)
Sông ngòi chứa nhiều ô xít.
d)
Sự phân hủy đá với cường độ mạnh.
33.
Địa phương nào ở nước ta có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của toàn quốc?
a)
ĐB sông Cửu Long
b)
Duyên hải miền Trung
c)
Tây Nguyên
d)
ĐB sông Hồng.
34.
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
a)
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
b)
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c)
Càng vào Nam, biên độ nhiệt trung bình năm càng chênh lệch lớn.
d)
Nhiệt độ trung bình tháng 7 không chênh lệch nhiều giữa các địa điểm.
35.
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên
a)
Lượng mưa thay đổi từ Bắc và Nam.
b)
Hà Nội có lượng mưa và cân bằng ẩm thấp nhất.
c)
Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng.
d)
Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất.
36.
Đai nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C.
b)
Gồm đất đồng bằng và đất đồi núi thấp.
c)
Có các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
Nằm ở độ cao 600-700m lên đến 1600m.
37.
Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
a)
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
b)
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.
c)
Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d)
Khí hậu ít có sự phân hóa.
38.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
a)
Than nâu và vật liệu xây dựng.
b)
Dầu khí và bô xít.
c)
Sắt và than nâu.
d)
Than nâu và bô xít.
39.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
Sắt.
b)
Thiếc.
c)
Bô xít.
d)
Than đá.
40.
Ở phần lãnh thổ phía Nam của nước ta, thiên nhiên mang sắc thái khí hậu
a)
Nhiệt đới lục địa.
b)
Cận nhiệt gió mùa.
c)
Ôn đới hải dương.
d)
Cận xích đạo gió mùa.
41.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
a)
Đới rừng cận nhiệt gió mùa.
b)
Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
d)
Đới rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới.
42.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
a)
Nhiệt độ cao, nóng quanh năm.
b)
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
c)
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
d)
Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.
43.
Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
a)
Lạnh khô, độ ẩm thấp.
b)
Nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao.
c)
Mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao.
d)
Khô nóng, lượng mưa ít, độ ẩm thấp.
44.
Đai ôn đới gió mùa trên núi không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
a)
Độ cao trên 2600m.
b)
Chủ yếu là đất mùn thô.
c)
Có các loài thực vật ôn đới.
d)
Quanh năm nhiệt độ trên 15°.
45.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
Dầu mỏ, than bùn, bôxit.
b)
Than đá, đá vôi, thiếc, chì.
c)
Bôxit, khí tự nhiên, titan.
d)
Apatit, bôxit, titan, thiếc.
46.
Đặc điểm nổi bật của địa hình bờ biển miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
Nhiều đầm phá.
b)
Nhiều vịnh nước sâu.
c)
Nhiều đảo, quần đảo.
d)
Nhiều bãi triều, cồn cát.
47.
Loại thiên tai nào thường xảy ra đối với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
a)
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.
b)
Bão lũ, xâm nhập mặn, ngập lụt.
c)
Sương muối, rét hại, xâm nhập mặn.
d)
Ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng.
48.
Vùng núi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển
a)
Cây công nghiệp.
b)
Cây lương thực.
c)
Nông lâm kết hợp.
d)
Chăn nuôi đại gia súc.
49.
Đặc điểm nổi bật nhất về địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là có
a)
Các khối núi cổ.
b)
Các cao nguyên badan.
c)
Các sơn nguyên bóc mòn.
d)
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
50.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung.
a)
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Con Voi, Tam Điệp.
b)
Sông Gâm, Ngân Sơn, Con Voi, Tam Đảo.
c)
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
d)
Bắc Sơn, Tam Đảo, Đông Triều, Con Voi.
51.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy sắp xếp các vịnh biển sau theo thứ tự từ Bắc vào Nam
a)
Diễn Châu, Xuân Đài, Quy Nhơn, Cam Ranh.
b)
Diễn Châu, Quy Nhơn, Xuân Đài, Cam Ranh.
c)
Xuân Đài, Diễn Châu, Quy Nhơn, Cam Ranh.
d)
Cam Ranh, Diễn Châu, Quy Nhơn, Xuân Đài.
52.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa thuộc các tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta?
a)
Quảng Ninh, Hải Phòng.
b)
Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
c)
Quảng Nam, Khánh Hòa.
d)
Khánh Hòa, Đà Nẵng.
53.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết vùng biển phía Nam nước ta tập trung chủ yếu khoáng sản nào sau đây?
a)
Titan.
b)
Khí tự nhiên.
c)
Dầu mỏ.
d)
Cát thủy tinh.
54.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết địa danh Cẩm Phả (Quảng Ninh) nổi tiếng với khoáng sản nào sau đây?
a)
Than đá
b)
Dầu mỏ.
c)
Khí tự nhiên.
d)
Than bùn.
55.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió Tây (gió Lào) khô nóng có ảnh hưởng nhiều nhất tới vùng khí hậu nào?
a)
Tây Bắc.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Nam Trung Bộ.
d)
Trung và Nam Bắc Bộ.
56.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết lượng mưa trong năm ở Nha Trang tập trung vào các tháng nào?
a)
Tháng I, II, III, IV.
b)
Tháng V, VI, VII, VIII.
c)
Tháng IX, X, XI, XII.
d)
Tháng III, IV, V, VI.
57.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu độ C?
a)
Dưới 18°C.
b)
Từ 18-24°
c)
Từ 20-24°C.
d)
Trên 24°C.
58.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, lượng mưa ở Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang có đặc điểm giống nhau là tập trung chủ yếu vào các tháng?
a)
I, II, III.
b)
IX, X, XI.
c)
IV, V, VI.
d)
VII, VIII, XII.
59.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?
a)
Hà Nội.
b)
Huế.
c)
TP. Hồ Chí Minh.
d)
Hà Tiên.
60.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào quanh năm nhiệt độ trung bình trên 24°C?
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Nam Trung Bộ.
c)
Tây Nguyên.
d)
Nam Bộ.
61.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào quanh năm có nhiệt độ cao nhất cả nước?
a)
Nam Trung Bộ, Nam Bộ.
b)
Tây Nguyên, Nam Bộ.
c)
Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ.
d)
Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
62.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết trong các hệ thống sông sau, hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?
a)
Sông Mã.
b)
Sông Hồng.
c)
Sông Cả.
d)
Sông Thái Bình.
63.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây có 9 cửa sông trực tiếp đổ ra biển nước ta?
a)
Sông Hồng.
b)
Sông Đồng Nai.
c)
Sông Mê Kông.
d)
Sông Ba (Đà Rằng).
64.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết Sông Hậu đổ ra biển qua các cửa nào sau đây?
a)
Cửa Định An, Bát Xát, Tranh Đề.
b)
Cửa Soi Rạp, cửa Tiểu, cửa Đại.
c)
Cửa Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên.
d)
Cửa Cung Hầu, cửa Tiểu, cửa Ba Lai.
65.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết trên sông Sài Gòn có hồ nào sau đây?
a)
Hồ Thác Bà.
b)
Hồ Hòa Bình.
c)
Hồ Dầu Tiếng.
d)
Hồ Trị An.
66.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta?
a)
Đất phèn.
b)
Đất feralit.
c)
Đất phù sa sông.
d)
Đất xám trên phù sa cổ.
67.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở vùng nào?
a)
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
c)
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên, Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
68.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất mặn phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
69.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất phù sa sông phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
a)
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
70.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây có nhiều đất phèn nhất nước ta?
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
71.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết ven sông Tiền và sông Hậu chủ yếu là loại đất nào sau đây
a)
Đất cát biển.
b)
Đất phèn.
c)
Đất phù sa sông.
d)
Đất xám trên phù sa cổ.
72.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết trong các kiểu thảm thực vật sau, kiểu thảm thực vật nào chiếm diện tích lớn nhất?
a)
Rừng thưa.
b)
Rừng nhập mặn.
c)
Rừng trên núi đá vôi.
d)
Rừng kín thường xanh.
73.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy so sánh sự giống nhau về địa hình giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
a)
Đều có các dãy núi hình cánh cung.
b)
Đều có các cao nguyên xếp tầng.
c)
Đều có các sơn nguyên rộng lớn.
d)
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
74.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết các vườn quốc gia trên đảo ở nước ta?
a)
Phong Nha – Kẻ Bàng, Cát Tiên, Phú Quốc, Núi Chúa.
b)
Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Bái Tử Long.
c)
Côn Đảo, U Minh Hạ, Xuân Thủy, Cù Lao Chàm.
d)
Chư Mom Rây, Xuân Thủy, Cúc Phương, Mũi Cà Mau.
75.
Căn cứ vào lát cắt địa hình A-B trong Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết sơn nguyên Đồng Văn có độ cao khoảng bao nhiêu mét so với mực nước biển?
a)
Khoảng 200m.
b)
Khoảng 500m.
c)
Khoảng 1000m.
d)
Khoảng 1500m.
76.
Căn cứ vào vào lát cắt địa hình C-D trong Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết sơn nguyên Mộc Châu có độ cao khoảng bao nhiêu mét so với mực nước biển?
a)
Khoảng 200m.
b)
Khoảng 500m.
c)
Khoảng 1000m.
d)
Khoảng 1500m.
77.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
Pu Tha Ca.
b)
Tây Côn Lĩnh.
c)
Kiều Liêu Ti.
d)
Phia Ya.
78.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết các dãy núi nào sau đây ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hường vòng cung?
a)
Dãy Pu Đen Đinh.
b)
Dãy Pu San Sao.
c)
Dãy Trường Sơn.
d)
Dãy Phu Luông.
79.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết biển Hồ nằm trên cao nguyên nào sau đây?
a)
Cao nguyên Kon Tum.
b)
Cao Nguyên Pleiku.
c)
Cao Nguyên Đăk Lăk.
d)
Cao nguyên Lâm Viên.
80.
Căn cứ vào lát cắt địa hình A-B trong Atlat địa lí VN trang 14, hãy cho biết Bảo Lộc có độ cao bao nhiêu mét so với mực nước biển?
a)
Khoảng gần 50m.
b)
Khoảng gần 500m.
c)
Khoảng gần 1000m.
d)
Khoảng gần 2000m.
81.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là
a)
Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
b)
Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit
c)
Đới rừng cận nhiệt đới.
d)
Đới rừng gió mùa
82.
Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
a)
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
b)
Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C
c)
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
d)
Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh.
83.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
a)
Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
c)
Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.
d)
Đới rừng xích đạo gió mùa.
84.
Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
a)
Ven biển Bắc Trung Bộ.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Tây Nguyên.
d)
Nam Bộ.
85.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
a)
Vùng núi cao Tây Bắc.
b)
Vùng núi Trường Sơn
c)
Vùng núi thấp Tây Bắc.
d)
Vùng núi Đông Bắc
86.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
a)
Đất phù sa và feralit.
b)
Đất feralit và đất feralit có mùn.
c)
Feralit có mùn và đất mùn.
d)
Đất mùn và đất mùn thô.
87.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
a)
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
b)
Khí hậu cận nhiệt.
c)
Nhiệt độ trung bình tháng dưới 5°C
d)
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C.
88.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
a)
Rừng lá kim trên đất feralit có mùn.
b)
Rừng gió mùa lá rộng thường xanh.
c)
Rừng lá kim trên đất feralit .
d)
Rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh.
89.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
a)
Trường Sơn Nam.
b)
Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
c)
Hoàng Liên Sơn.
d)
Pu đen đinh và Pu sam sao
90.
Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây ở vùng đồi núi phức tạp là do:
a)
Gió mùa và độ cao địa hình.
b)
Gió mùa và biển Đông
c)
Hướng các dãy núi và độ cao địa hình.
d)
Gió mùa và hướng các dãy núi
91.
Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu nào sau đây
a)
Miền khí hậu phía Nam.
b)
Miền khí hậu phía Bắc
c)
Miền khí hậu Nam Bộ
d)
Miền khí hậu Nam Trung Bộ
92.
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên.
93.
Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc
a)
20°C.
b)
22°C
c)
Trên 20°C
d)
24°C
94.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:
a)
Bắc – Nam.
b)
Đông – Tây.
c)
Độ cao.
d)
Tây- Đông
95.
Thiên nhiên vùng núi Đông bắc khác Tây Bắc ở điểm:
a)
Mùa Đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
b)
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
c)
Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
d)
Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
96.
Sự hình thành 3 đai cao chủ yếu là do sự thay đổi theo độ cao của:
a)
Khí hậu.
b)
Đất đai.
c)
Sinh vật.
d)
Khoáng sản.
97.
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao (m):
a)
Từ 2400 trở lên.
b)
Từ 2500 trở lên.
c)
Từ 2600 trở lên.
d)
Từ 2700 trở lên.
98.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là:
a)
Đất phù sa.
b)
Đất feralit có mùn
c)
Đất feralit.
d)
Đất feralit trên các loại đá khác
99.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
a)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
b)
Đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.
c)
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
d)
Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
100.
Vì sao về mùa đông, ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lại có nhiều loài cây rụng lá
a)
Tiết trời lạnh, mưa ít.
b)
Tiết trời lạnh, không mưa.
c)
Tiết trời lạnh, mưa nhiều.
d)
Sương muối, rét hại suốt mùa đông.
101.
Tại sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có cả loài cây cận nhiệt và ôn đới?
a)
Có nhiều đất feralit.
b)
Có nhiều giống cây cận nhiệt.
c)
Địa hình cao, có mùa đông lạnh.
d)
Nguồn nước tưới dồi dào quanh năm.
102.
Vì sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 18°C?
a)
Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
b)
Ảnh hưởng của gió Tín Phong.
c)
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d)
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
103.
Vì sao về mùa hạ, phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cây cối lại xanh tốt?
a)
Nắng nóng, ít mua.
b)
Thời tiết khô nóng.
c)
Mưa suốt mùa hạ.
d)
Nắng nóng, mưa nhiều.
104.
Nguyên nhân gây mưa cho Tây Trường Sơn vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu là do
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió mùa Tây Nam.
c)
Gió mùa Đông Nam.
d)
Tín Phong bán cầu Bắc.
105.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là do tác động của
a)
Gió mùa cùng với hướng các dãy núi.
b)
Độ cao cùng với hướng các dãy núi.
c)
Tín phong cùng với hướng các dãy núi.
d)
Biển cùng với hướng các dãy núi.
106.
Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc giống như cảnh quan vùng khí hậu nào sau đây?
a)
Hàn đới.
b)
Ôn đới.
c)
Nhiệt đới.
d)
Cận nhiệt.
107.
Cảnh quan thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái
a)
Cận xích đạo.
b)
Nhiệt đới gió mùa.
c)
Giống vùng ôn đới.
d)
Cận nhiệt đới gió mùa.
Reset
