wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HK1 địa

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình phong hóa được chia thành

a)

lí học, cơ học, sinh học.

b)

lí học, hóa học, sinh học

c)

lí học, hóa học, địa chất học.

d)

quang học, hóa học, sinh học.

2.

Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt

a)

cơ giới.

b)

hóa học

c)

quang học.

d)

cơ giới và hóa học.

3.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở

a)

bề mặt Trái Đất.

b)

tầng khí đối lưu

c)

ở thềm lục địa.

d)

lớp Man-ti trên.

4.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.

b)

sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.

c)

sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.

d)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu

6.

Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do

a)

tác dụng của gió, mưa.

b)

va đập của các khối đá.

c)

nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất.

d)

sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

7.

Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là

a)

gió, bão, con người.

b)

nhiệt độ, nước, sinh vật.

c)

núi lửa, sóng thần, xói mòn.

d)

thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi

8.

Địa hình cacxtơ là kết quả của

a)

phong hóa vật lí.

b)

phong hóa sinh học

c)

phong hóa hóa học.

d)

không xác định được.

9.

Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

a)

vôi.

b)

granit

c)

badan.

d)

thạch anh.

10.

Các sản phẩm của quá trình phong hóa phủ trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ

a)

lục địa.

b)

trái đất.

c)

đại dương.

d)

phong hóa.

11.

Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là

a)

nhiệt độ, gió, ,mưa.

b)

nước chảy, sóng biển

c)

băng hà, gió thổi, nước chảy.

d)

nước, khí cacbonic, ôxi, axít hữu cơ

12.

Tác động của các sinh vật ở phong hóa sinh học là

a)

vi khuẩn, nấm, rễ cây...

b)

nhiệt độ, gió,mưa, sóng biển.

c)

nước chảy, sóng biển, băng hà.

d)

băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy.

13.

Ở vùng hoang mạc nhiệt đới, phong hoá lí học xảy ra mạnh do

a)

gió thổi mạnh.

b)

nhiều bão cát.

c)

nóng, khô.

d)

biên độ nhiệt lớn

14.

Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

15.

Ở miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do

a)

quá trình đóng và tan băng.

b)

nước đóng băng nặng hơn làm vỡ khối đá.

c)

khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.

d)

nước đóng băng tăng thể tích làm vỡ khối đá.

16.

Kết quả của phong hoá lí học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

17.

Kết quả của phong hoá hoá học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

18.

Kết quả của phong hoá sinh học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc

19.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá vật lí?

a)

Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột

b)

Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.

20.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?

a)

Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.

21.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá hoá học?

a)

Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thờ

22.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?

a)

Bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bán hoang mạc.

c)

Hang động đá vôi.

d)

Địa hình phi-o.

23.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có

a)

các địa hình núi cao và nhiều sông suối.

b)

sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật

c)

nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.

d)

sự biến động của sinh vật và con người.

24.

Phong hoá lí học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

25.

Phong hoá hoá học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học

b)

quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

26.

Phong hoá sinh học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

27.

Phong hoá lí học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

28.

Phong hoá hoá học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

29.

Phong hoá sinh học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật

30.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn

31.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Nước thường hay bị đóng băng.

32.

Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình nào sau đây?

a)

Phong hóa vật lí.

b)

Phong hóa hóa học.

c)

Phong hóa sinh học

d)

Không xác định được.

33.

Rễ cây làm cho các lớp đá bị rạn nứt là kết quả của quá trình nào?

a)

Phong hóa vật lí.

b)

Phong hóa sinh học.

c)

Phong hóa hóa học.

d)

Không xác định được

34.

Động Phong Nha - Kẻ Bàng ở nước ta là kết quả của quá trình phong hóa nào?

a)

Lý học.

b)

Sinh học.

c)

Hóa học

d)

Sinh học - lý học.

35.

Hoang mạc Xahara do quá trình phong hóa nào hình thành?

a)

Lý học.

b)

Sinh học.

c)

Hóa học.

d)

Sinh học - hóa học.

36.

Hoạt động của con người góp phần làm phá hủy đá về mặt vật lí là

a)

nuôi trồng thủy sản.

b)

canh tác lúa nước, đánh bắt hải sản.

c)

chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp.

d)

khai thác khoáng sản, xây dựng đường giao thông.

37.

Sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá huỷ đá do

a)

nước đóng băng làm hòa tan đá.

b)

đá dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ thấp

c)

nước đóng băng làm ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó.

d)

nước đóng băng sẽ tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá.

38.

Quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất là do đá

a)

chịu tác động mạnh của sinh vật.

b)

nhận được năng lượng bên trong lòng đất

c)

chịu tác động mạnh của con người và sinh vật.

d)

tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.

39.

Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) có quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh chủ yếu do

a)

khô hạn.

b)

có gió mạnh.

c)

có nhiều cát.

d)

chênh lệch nhiệt độ trong ngày, trong năm lớn.

40.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Nitơ.

b)

Ô xi.

c)

Cacbonic

d)

Hơi nước.

41.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

bán cầu Tây.

b)

đại dương

c)

lục địa.

d)

bán cầu Đông.

42.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

a)

bức xạ mặt trời.

b)

lớp vỏ lục địa

c)

lớp Man-ti trên.

d)

thạch quyển.

43.

Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của

a)

bức xạ mặt trời.

b)

bức xạ mặt đất

c)

lớp vỏ Trái Đất.

d)

lớp Man-ti trên

44.

Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở

a)

bán cầu Đông.

b)

lục địa.

c)

đại dương.

d)

bán cầu Tây.

45.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

vòng cực.

d)

cực.

46.

Biên độ nhiệt độ năm lớn hơn ở

a)

bán cầu Đông.

b)

lục địa

c)

đại dương

d)

bán cầu Tây

47.

Nhiệt độ không khí không thay đổi theo

a)

độ cao địa hình

b)

độ dốc địa hình

c)

hướng sườn núi.

d)

hướng dãy núi

48.

Càng về vĩ độ cao

a)

nhiệt độ trung bình năm càng lớn.

b)

biên độ nhiệt độ năm càng cao.

c)

góc chiếu của tia mặt trời càng lớn

d)

thời gian có sự chiếu sáng càng dài.

49.

Càng vào sâu trong trung tâm lục địa

a)

nhiệt độ mùa hạ càng giảm.

b)

biên độ nhiệt độ càng lớn.

c)

nhiệt độ mùa đông càng cao.

d)

góc tới mặt trời càng nhỏ.

50.

Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo

a)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời.

b)

thay đổi tính chất của bề mặt đệm.

c)

thời gian bề mặt đất nhận được.

d)

chiều dày của các tầng khí quyển.

51.

Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?

a)

Độ lớn góc nhập xạ.

b)

Độ lớn góc nhập xạ.

c)

Độ che phủ thực vật

d)

Thời gian chiếu sáng.

52.

Từ xích đạo về cực có

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm.

b)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng.

c)

nhiệt độ trung bình năm tăng.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.

53.

Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất không phụ thuộc chủ yếu và

a)

sự thay đổi của các vĩ độ địa lí.

b)

độ dốc và hướng phơi sườn núi.

c)

bờ Đông và bờ Tây các lục địa.

d)

các bán cầu Đông, bán cầu Tây.

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?

a)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất

b)

Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

c)

Rất quan trọng cho phát triển sinh vật

d)

Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.

55.

Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở

a)

xích đạo.

b)

vòng cực.

c)

chí tuyến.

d)

cực.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.

b)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực

d)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.

57.

Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do

a)

diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơ

b)

thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.

c)

diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.

d)

mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.

58.

Từ xích đạo về cực có

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng

b)

biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.

c)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.

d)

nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.

59.

Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?

a)

Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.

b)

Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.

c)

Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.

d)

Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.

60.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?

a)

Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.

b)

Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.

c)

Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.

d)

Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng

61.

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì

a)

không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.

b)

bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.

c)

mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.

d)

bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.

62.

Phát biểu nào sau đây không đúng vổi sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?

a)

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.

b)

Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.

c)

Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.

d)

Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.

63.

Theo bảng số liệu (bảng 2), nhận xét nào sau đây đúng về biến trình nhiệt độ không khí trên đại dương và lục địa?

a)

Đại dương có biên độ nhiệt độ năm thấp hơn lục địa.

b)

Đại dương có trị số tháng lạnh nhất cao hơn lục địa.

c)

Đại dương có trị số tháng nóng nhất cao hơn lục địa.

d)

Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất ở đại dương lớn hơn lục địa.

64.

Theo bảng sô liệu (bảng 1), nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí?

a)

Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.

b)

Càng về ở xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.

c)

Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.

d)

Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.

65.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không tăng.

d)

không giảm

66.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nam.

67.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa.

b)

thổi quanh năm.

c)

thổi trên cao.

d)

thổi ở mặt đất.

68.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió đất, gió biển

d)

Gió fơn

69.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa.

b)

ẩm, mưa nhiều

c)

lạnh, ít mưa

d)

nóng, mưa nhiều.

70.

Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

Đới nóng.

b)

Đới lạnh.

c)

Đới ôn hòa

d)

Đới cận nhiệt.

71.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa

a)

một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành

b)

hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

c)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

d)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

72.

Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí

a)

chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

b)

chí tuyến hải dương và cận xích đạo.

c)

chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.

d)

xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

73.

. Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

74.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.

c)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

d)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu.

75.

Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ

a)

. giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.

b)

tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.

c)

giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.

d)

tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.

76.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ

a)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

b)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

c)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

d)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

77.

Khối khí có đặc điểm rất nóng là

a)

khối khí cực.

b)

khối khí ôn đới.

c)

khối khí chí tuyến.

d)

khối khí xích đạo.

78.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?

a)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.

b)

Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.

c)

Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.

d)

Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.

79.

Frông ôn đới (FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí

a)

địa cực và ôn đới.

b)

ôn đới và chí tuyến.

c)

địa cực lục địa và hải dương.

d)

ôn đới lục địa và hải dương.

80.

Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do

a)

sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.

b)

sự thay đổi độ ẩm.

c)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.

d)

sự thay đổi của hướng gió mùa

81.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do

a)

gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.

b)

gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.

c)

gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.

d)

gió Mậu dịch thổi yếu.

82.

Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do

a)

có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.

b)

. nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.

c)

chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.

d)

không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.

83.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?

a)

Gió thường xuất phát từ các áp cao.

b)

Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.

c)

Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp.

d)

Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.

84.

Tên gọi của gió Tây ôn đới là do

a)

chỉ thổi ở vùng ôn đới.

b)

thổi chủ yếu ở phương Tây.

c)

thổi theo hướng chính Tây.

d)

hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.

85.

Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do

a)

đây là khu vực áp cao.

b)

có lớp phủ thực vật thưa thớt.

c)

chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

d)

đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.

86.

Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là

a)

mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm.

b)

mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô.

c)

mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và ẩm.

d)

mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và khô.

87.

Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do

a)

ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.

b)

ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.

c)

ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.

d)

ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.

88.

Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do

a)

hình thành vùng áp cao.

b)

ảnh hưởng của gió mùa.

c)

hình thành vùng áp thấp.

d)

ảnh hưởng của dòng biển nóng.

89.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là

a)

sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

c)

sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

d)

sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.

90.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do

a)

gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến

b)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.

c)

gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.

d)

cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến.

91.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

b)

. khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

c)

khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.

d)

khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

92.

Nơi nào sau đây có nhiều mưa?

a)

Khu khí áp thấp.

b)

Miền có gió Mậu dịch.

c)

Khu khí áp cao.

d)

Miền có gió Đông cực.

93.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.

c)

Không khí ẩm được đẩy lên cao.

d)

Không khí ẩm không được bốc lên.

94.

Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do

a)

nóng.

b)

Khô

c)

lạnh.

d)

ẩm.

95.

Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường

a)

nóng.

b)

lạnh.

c)

khô

d)

mưa.

96.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.

b)

Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.

c)

Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.

d)

Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.

97.

Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi.

c)

Miền có gió thổi theo mùa.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua.

98.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Nơi có dòng biển lạnh đi qua.

b)

Nơi có dòng biển nóng đi qua.

c)

Nơi có frông hoạt động nhiều.

d)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.

99.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.

c)

Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.

100.

Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở

a)

sườn khuất gió.

b)

sườn núi cao.

c)

đỉnh núi cao.

d)

sườn đón gió.

101.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?

a)

Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.

b)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.

c)

Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.

d)

Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.

102.

Nơi có ít mưa thường là ở

a)

xa đại dương.

b)

khu vực khí áp thấp.

c)

gần đại dương.

d)

trên dòng biển nóng.

103.

Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

cực.

104.

Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

cực.

105.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

106.

Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa không nhiều ở vùng xích đạo

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

107.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do

a)

các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.

b)

các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.

c)

có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.

d)

có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.

108.

Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là

a)

áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.

b)

áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.

c)

dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.

d)

dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.

109.

Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là

a)

gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.

b)

gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.

c)

áp thấp ôn đới, gió Đông cực.

d)

áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch

110.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của

a)

áp cao.

b)

gió mùa.

c)

áp thấp.

d)

. địa hình.