wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lí CK1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là

a)

nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

hình dạng lãnh thổ, gió mùa kết hợp với địa hình

c)

gió mùa kết hợp với hướng núi.

d)

. vị trí địa lí, gió mùa 

2.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam – trang 15, hãy cho biết mật độ dân số cao nhất nước ta thuộc vùng nào?

                                                                                              

a)

        a. Đông Nam Bộ.  

b)

     b. Đồng bằng sông Hồng.

c)

c. Duyên hải Nam Trung Bộ.        

d)

d. Đồng bằng sông Cửu Long.

3.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết tỉ lệ dân cư thành thị ở nước ta năm 1960, 2000, 2007 lần lượt là:

a)

a. 16%, 25%, 28%.

b)

    b. 16%, 24%, 27%.   

c)

           c. 15%, 24%, 27%. 

d)

      d. 15%, 24%, 28%.

e)

Tự tìm đáp án câu này nha

4.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 9, cho biết vùng khí hậu nào dưới đây chịu tác động mạnh nhất của gió Tây khô nóng?

                                                  

a)

    b. Nam Trung Bộ.   

b)

     a. Tây Bắc.    

c)

      c. Đông Bắc Bộ.  

d)

          d. Bắc Trung Bộ.

5.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 10, lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là

                                      .

a)

   a. Sông Cả.   

b)

d. Sông Mã  

c)

       c. Sông Gianh.   

d)

         b. Sông Bến Hải.    

6.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam – trang 13, hãy cho biết miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gồm các khu vực địa hình nào sau đây?

           

                   

           

a)

. Vùng núi Tây Bắc, vùng núi Trường Sơn Bắc, đồng bằng ven biển từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên-Huế.

b)

b. Vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông Bắc, vùng núi Trường Sơn Bắc, đồng bằng sông Hồng.

c)

     c. Vùng núi Trường Sơn Nam, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận.

d)

d. Vùng núi Tây Bắc, vùng núi Trường Sơn Nam, đồng bằng ven biển từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên-Huế.

7.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam – trang 15, phát biểu nào sau đây không đúng khi nhận xét biểu đồ dân số nước ta qua các năm?

                        

                       

           

a)

         a. Dân số tăng nhanh và tăng liên tục.  

b)

b. Dân số từ năm 1960 đến 2007 tăng nhanh.

c)

   c. Dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng.  

d)

d. Dân số thành thị tăng chậm hơn dân số nông thôn.

8.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 23, các cảng biển sắp xếp theo chiều từ Bắc vào Nam là

                               

a)

a. Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Cam Ranh.

b)

b. Đà Nẵng, Cam Ranh, Dung Quất, Quy Nhơn.

c)

c. Dung Quất, Quy Nhơn, Cam Ranh ,ĐàNẵng.    

d)

    d. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh

9.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?

                           

a)

    a. Biểu đồ khí hậu Sa Pa.  

b)

   b. Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ.

c)

                                               

            c. Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.    

d)

      d. Biểu đồ khí hậu Hà Nội.

10.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 4-5; Cho biết hiện nay, nước ta có mấy thành phố trực thuộc Trung ương?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

11.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết tỉ lệ nông thôn của nước ta năm 2007 là khoảng

                              

a)

          a. 27%.  

b)

      b. 73%.       

c)

   c. 75%. 

d)

                         d. 25%.

12.

90. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết tỉ lệ lao động đang làm việc trong khu vực II năm 2005  là:

                                                      

a)

    a. 13,1%.   

b)

  b. 17,4%.  

c)

         c. 24,6%.

d)

    d. 18,2%.

13.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết thành phố có quy mô dân số từ 501.00 đến 1.000.000 người:

                                   

a)

a. Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng   

b)

  b. Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ

c)

         c. Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa.

d)

    d. Cần Thơ, Biên Hòa, Hải Phòng

14.

88. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại I:

                            

a)

  b. Hà Nội.  

b)

     a. TP. Hồ Chí Minh. 

c)

c. Hải Phòng.

d)

       d. Cần Thơ

15.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết đây là một đô thị loại 3 ở nước ta:

                         

a)

  b. Nam Định.     

b)

d. Hải Dương.

c)

          c. Hải Phòng.

d)

            a. Cần Thơ. 

16.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết các đô thị như Buôn Ma Thuột, Việt Trì, Cần Thơ thuộc đô thị

a)

loại 2

b)

loại 3

c)

loại 4

d)

loại 5

17.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết đô thị lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long là

a)

long xuyên

b)

cà mau

c)

cần thơ

d)

mỹ tho

18.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15; Cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương

a)

huế

b)

hải phòng

c)

đà nẵng

d)

cần thơ

19.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 10, cho biết Sông Hồng (trạm Hà Nội) có lượng nước cao nhất vào tháng nào sau đây?

a)

tháng 7

b)

tháng 8

c)

tháng 9

d)

tháng 10

20.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15, nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta?

                                       

a)

Dân số nước ta giai đoạn 1960-2007 tăng không liên tục.

b)

b. Dân số nông thôn, thành thị nước ta giai đoạn 1960-2007 tăng liên tục.

c)

c. Trong cơ cấu dân số nước ta, nhóm tuổi từ 15-59 chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

    d. Dân số tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển.

21.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 14; Cho biết các đỉnh núi Chư Yang Sin, Lang Biang thuộc vùng núi:

     

a)

b. Trường Sơn Nam.

b)

c. Trường Sơn Bắc

c)

  b. Tây Bắc.

d)

          a. Đông Bắc.   

22.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 9; Cho biết bão tập trung nhiều nhất vào

                                                  

a)

a. tháng 7, sau đó đến tháng 9 và tháng 10. 

b)

  c. tháng 9, sau đó là tháng 10 và tháng 8.   

c)

b. tháng 8, sau đó đến tháng 9 và tháng 10.

d)

   d. tháng 10, sau đó tháng 9 và tháng 8.

23.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 9, cho biết nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là

                    

a)

   a. dưới 180C.   

b)

           b. từ 200 - 240C.   

c)

c. trên 240C.  

d)

        d. dưới 130C.

24.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết ranh giới của vùng núi Tây Bắc là:

                                                                                    

a)

a. Sông Hồng và sông Đà.       

b)

    c. Sông Hồng và sông Cả.   

c)

    d. Sông Hồng và sông Mã.

d)

      b. Sông Đà và Sông Mã.

25.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết dãy núi là ranh giới phân chia khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam

         

a)

   b. Hoành Sơn.                     

b)

c. Bạch Mã.

c)

          d. Trường Sơn.

d)

            a. Hoàng Liên Sơn.  

26.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 15, cho biết Bảo Lộc là đô thị thuộc tỉnh nào sau đây?

                              

a)

a. Lâm Đồng.      

b)

  b. Bình Thuận.    

c)

c. Đồng Nai.   

d)

         d. Bình Phước.

27.

76. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta tiếp giáp cả Lào và Cam-pu-chia?

                                            

a)

   . Kon Tum.

b)

  d. Lâm Đồng.

c)

b. Gia Lai.  

d)

      a. Bình Phước.

28.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết nằm ở cực tây của bốn cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là dãy:

a)

sông gâm

b)

đông triều

c)

ngân sơn

d)

bắc sơn

29.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 14; Cho biết Đồng bằng sông Cửu Long được bồi tụ do phù sa của các sông

                                                      

a)

   a. Sông Hồng, sông Đà.

b)

sông tiền, sông hậu

c)

. sông Hồng, sông Thái Bình.

d)

c. Sông Cả, sông Đà.     

30.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 14, cho biết đỉnh núi Ngọc Linh nằm trên dãy núi nào?

                                                                                                                            

a)

a. Dãy Pu Đen Đinh.

b)

   b. Dãy Trường Sơn Nam.

c)

   c. Dãy Con Voi.

d)

d. Dãy Trường Sơn Bắc.

31.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết Đồng bằng Thanh Hóa được bồi tụ chủ yếu do phù sa của

                                                                                                               

a)

a. sông Hồng, sông Cả.   

b)

b. sông Mã, sông Chu.

c)

c. sông Cả, sông Mã.  

d)

    d. sông Cả, Sông Chu.

32.

66. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi

                    

a)

     a. Hoàng Liên Sơn.  

b)

      b. Hoành Sơn.     

c)

d. Trường Sơn Bắc

d)

    c. Bạch Mã.     

33.

. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết đi từ Đông sang Tây ở vùng núi Đông Bắc lần lượt có các cánh cung là

                   

a)

a. Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm.

b)

           b. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.

c)

      c. Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

d)

      c. Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

34.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết dãy Bạch Mã là ranh giới của các tỉnh/ thành phố nào?

                                         b

           

a)

a. Thừa Thiên - Huế, Quảng Bình.

b)

  d. Đà Nẵng, Quảng Bình

c)

. Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng.

d)

    c. Đà Nẵng, Quảng Nam.  

35.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết giới hạn của vùng núi Trường Sơn Bắc

                                                               

a)

   a. từ sông Hồng đến sông Cả.       

b)

b. từ sông Cả đến dãy Bạch Mã.

c)

   c. từ dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ. 

d)

d. từ sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

36.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam - trang 13; Cho biết dãy núi nào là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam?

                         

a)

       a. Hoàng Liên Sơn. 

b)

        b. Tam Đảo. 

c)

     c. Bạch Mã.  

d)

  d. Hoành Sơn

37.

Sự suy giảm nhanh nguồn tài nguyên thiên nhiên nước ta là hậu quả trực tiếp của việc:

                                                                                              

a)

a. Thiên tai thường xảy ra      

b)

            c. Dân số tăng nhanh.  

c)

b. Đầu tư nước ngoài

d)

   d. Cả ba yêu tố trên

38.

So với khu vực Đông Nam Á hiện nay, dân số nước ta đứng thứ hạng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

. Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là

a)

a. Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên

b)

  d. Giải quyết vấn đề việc làm

c)

            c. Gây lãng phí nguồn lao động.                       

d)

            .          b. Ô nhiễm môi trường

40.

. Vấn đề nào sau đây không phải là sức ép của dân số lên chất lượng cuộc sống?

                                                           

a)

  a. Cung cấp lương thực, thực phẩm.     

b)

b. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục.

c)

   c. Vấn đề không gian cư trú.     

d)

d. GDP bình quân theo đầu người.

41.

Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì:

           

                              d. Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp nước ta hiện còn cao

a)

a. Nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp

b)

b. Dân cư  nước ta chủ yếu tập trung ở các đồng bằng

c)

c. Sự phân bố dân cư nước ta không đều và chưa hợp lí

d)

                              d. Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp nước ta hiện còn cao

42.

. Những khó khăn cho vấn đề kinh tế do sự gia tăng dân số gây ra là:

                                                                                 

a)

a. Giải quyết việc làm

b)

b. Giảm tích lũy & tăng tệ nạn xã hội

c)

c. Giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trường   

d)

  c. Giảm tích lũy & nâng cao chất lượng cuộc sống

43.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?

                                 

a)

a. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

b. Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

c)

c. Dân cư phân bố ngày càng hợp lý giữa thành thị và nông thôn.

d)

            d. Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

44.

Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do:

           

a)

a. Loài người định cư khá sớm.

b)

            b. Nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

c)

            c. Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.

d)

            d. Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

45.

Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ:

                                               

a)

a. Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.

b)

     b. Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.

c)

c. Gánh nặng phụ thuộc lớn.     

d)

   d. Khó hạ tỉ lệ tăng dân.

46.

Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số đến chất lượng cuộc sống là làm

                                                                       

a)

a. Ô nhiễm môi trường. 

b)

c. Giảm GDP bình quân đầu người.      

c)

d. Giảm tốc độ phát triển kinh tế

d)

    b. Cạn kiệt tài nguyên

47.

. Độ tuổi từ 60 trở lên có xu hướng tăng là do

                                    

a)

      a. Tuổi thọ trung bình thấp. 

b)

        c. Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể.  

c)

b. Hệ quả của tăng dân số những năm trước kia

d)

               d. Mức sống được nâng cao.

48.

. Đây là đặc điểm cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

a)

Có đủ núi cao, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng, lòng chảo, thung lũng

b)

Sự đa dạng phong phú về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là nguồn khoáng sản.

c)

Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam với những dãy núi đứng chênh vênh trên

d)

Có mối quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa chất, là sự suy giảm ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

49.

Những trở ngại lớn về mặt tự nhiên của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

bão lũ, trượt lỡ đất, hạn hán.

b)

ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước nghiệm trọng vào mùa khô.

c)

bão lũ, ngập lụt trên diện rộng.

d)

nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy thất thường, thời tiết không ổn định

50.

. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

c)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa.

51.

Đây không phải là đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

nhiệt độ trung bình năm trên 200C

b)

có từ 2- 3 tháng nhiệt độ trung bình <180C

c)

có mùa đông lạnh

d)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

52.

Khí hậu miền Bắc có một mùa đông lạnh và được biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.

b)

Miền núi Tây Bắc và đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

d)

Miền núi Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng

53.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ Phía Bắc là

a)

Rừng cận nhiệt đới gió mùa

b)

rừng thưa nhiệt đới khô

c)

rừng cận xích đạo gió mùa

d)

rừng nhiệt đới gió mùa

54.

Sự khác nhau cơ bản về đặc điểm khí hậu giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn là:

a)

Có một mùa hạ nóng và một mùa đông lạnh

b)

Có sự đồng nhất về thời gian mùa mưa – khô.

c)

 Có sự phân hoá theo độ cao rõ rệt.

d)

có sự tương phản về thời gian giữa mùa khô và mưa

55.

Động vật nào sau đây tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Thú lớn (voi, hổ, báo,...).

b)

Trăn, rắn, cá sấu.

c)

thú có móng vuốt

d)

thú có lông dày( gấu, chồn,...)

56.

Nguyên nhân làm cho cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi là

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

lãnh thổ miền Bắc rộng lớn.

c)

sự phân mùa mưa, khô.

d)

sự phân bậc địa hình

57.

Đây không phải là đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

. nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trung bình <200C

c)

có hai mùa mưa và khô rõ rệt..

d)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn

58.

Từ Tây sang Đông, thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dải rõ rệt

a)

. vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi – vùng đồng bằng ven biển.

b)

vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi – vùng biển và thềm lục địa.

c)

Vùng đồi núi – vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển.

d)

vùng đồi núi – vùng đồng bằng ven biển – vùng biển và thềm lục địa.

59.

Nguyên nhân làm cho thiên nhiên ở vùng núi có sự phân hóa Đông Tây là

a)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

b)

hiệu ứng phơn của dãy Trường Sơn.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.

60.

Thiên nhiên nước ta gồm có các đai cao là

a)

 đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.

b)

đai cận xích đạo gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.

c)

đai cận xích đạo gió mùa, đai nhiệt đới gió mùa trên núi, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

d)

. đai cận xích đạo gió mùa, đai nhiệt đới gió mùa trên núi, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

61.

. Ở nước ta, đất nhiễm mặn tập trung nhiều nhất ở : 

a)

Vùng ven biển dọc Duyên hải miền Trung

b)

Vùng trũng của trung tâm bán đảo Cà Mau và Hà Tiên.

c)

Vùng ven biển, cửa sông ở Đồng bằng sông Hồng.

d)

 Vùng cửa sông ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long.

62.

Nước ta có thảm thực vật rừng rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng.

b)

Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nên có sự phân hoá đa dạng.

d)

Thổ nhưỡng có sự phân hoá đa dạng.

63.

Đai nhiệt đới gió mùa có đặc trưng khí hậu là

a)

tính cận nhiệt thể hiện rõ rệt, mùa đông lạnh, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

b)

. khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C

c)

. quanh năm nhiệt độ dưới 200C, mùa đông lạnh.

d)

 tính nhiệt đới thể hiện rõ rệt, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

64.

. Sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam trong phân hóa đai cao là

a)

đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc cao hơn so với miền Nam.

b)

miền Nam không có đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

miền Bắc không đai ôn đới gió mùa trên núi.

d)

đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc hạ thấp độ cao hơn miền Nam.

65.

. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

. nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

. cận xích đạo gió mùa

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

66.

. Nguyên nhân chủ yếu làm cho đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp giới hạn độ cao so với miền Nam là

a)

miền Bắc núi cao hơn.

b)

miền Bắc mưa nhiều nên mát mẻ hơn.

c)

miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nên mát hơn.

d)

miền Bắc ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

67.

Nguyên nhân làm cho thiên nhiên ở vùng núi có sự phân hóa Đông Tây là

a)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

b)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

c)

hiệu ứng phơn của dãy Trường Sơn. 

d)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

68.

. Ở Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ  địa hình núi có nhiều bề mặt  sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo thuận lợi để phát triển

a)

trồng cây công nghiệp, cây lúa nước, chăn nuôi.

b)

thủy điện, trồng cây công nghiệp, trồng rừng.

c)

. chăn nuôi đại gia súc, trồng cây ăn quả, nuôi cá nước ngọt.

d)

chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp.

69.

Nét nổi bật của địa hình miền Bắc và đồng bằng Bắc bộ là

a)

Có địa hình cao nhất  nước ta.

b)

. Địa hình có sự bất đối xứng giữa hai sườn đông – tây.

c)

Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

d)

. Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam

70.

Giới hạn của miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ trên lãnh thổ nước ta:

a)

Hữu ngạn sông Hồng – dãy Bạch Mã.

b)

Hữu ngạn sông Hồng – dãy Hoành Sơn

c)

Tả ngạn sông Hồng – Đèo Ngang

d)

Tả ngạn sông Hồng – dãy Bạch Mã.

71.

Đặc điểm địa hình ở miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

a)

Núi thấp và trung bình.

b)

Độ chia cắt ít.

c)

Có đầy đủ các hệ thống đai cao .

d)

Có nhiều đồng bằng.

72.

. Hướng của các dãy núi ở miền địa lí tự nhiên Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

a)

Đông Bắc – Tây Nam.

b)

Tây bắc – Đông Nam 

c)

Bắc – Nam.

d)

vòng cung

73.

. Địa hình ven biển ở miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

a)

Có nhiều núi cao.

b)

Có nhiều cửa sông.

c)

Vách núi dựng đứng.

d)

Có nhiều cồn cát đầm phá.

74.

Trong sản xuất nông nghiệp ở miền địa lí tự nhiên Bắc Trung Bộ cần chú ý vấn đề

a)

gió cát

b)

bón phân

c)

giống

d)

gió mùa ĐB

75.

Tổng diện tích rừng nước ta tăng lên là do

a)

rừng tự phục hồi.

b)

mở rộng diện tích đất nông nghiệp.   

c)

. đẩy mạnh công tác trồng rừng mới.

d)

xây dựng hệ thống hồ chứa nước.

76.

 Trong các tài nguyên sau loại nào bị suy giảm nghiêm trọng nhất?

a)

Tài nguyên biển.

b)

tài nguyên rừng

c)

tài nguyên nước

d)

tài nguyên đất

77.

Nhà nước ta quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với rừng phòng hộ là

a)

bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng thêm rừng mới.

b)

 duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.

c)

tăng độ phì và chất lượng đất rừng.

d)

xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

78.

. Ý nào sau đây không phải là hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta?

a)

Đất đai bị xói mòn mạnh.

b)

Lũ lụt, lũ quét tăng lên.

c)

Mực nước ngầm hạ thấp.

d)

ất nông nghiệp giảm diện tích nghiêm trọng.

79.

Mặc dù tổng diện tích rừng ở nước ta đang tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn trong tình trạng suy thoái vì

a)

chỉ còn vài trăm nghìn ha rừng giàu

b)

không còn rừng có giá trị kinh tế.

c)

tỉ lệ độ che phủ rừng thấp.

d)

có tới 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

80.

. Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là 

a)

Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

b)

Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn còn thấp

c)

Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.

d)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

81.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

b)

. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều

      

c)

Diện tích rừng suy giảm, quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh.

d)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí. 

82.

Đây là một trong những biện pháp bảo vệ rừng đặc dụng

a)

trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có

83.

Một trong những biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

thực hiện nền nông nghiệp thâm canh, chống bạc màu, nhiễm phèn, nhiễm mặn

b)

. sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hợp lí.

c)

cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non, cấm gây cháy rừng.

d)

bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

84.

. Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng:

a)

rừng sản xuất

b)

rừng phòng hộ

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng giàu

85.

Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là

a)

diện tích rừng suy giảm và mực nước biển dâng lên.

b)

tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.

c)

tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học.

d)

tình trạng ô nhiễm nước và thoái hòa tài nguyên đất.

86.

. Nhận định nào không đúng về mùa bão ở Việt Nam

a)

chậm dần từ Nam ra Bắc

b)

chậm dần từ Bắc vào Nam.bắt đầu từ tháng VI và kết thúc tháng XI.     

c)

bắt đầu từ tháng VI và kết thúc tháng XI.     

d)

bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX

87.

Đây là hiện tượng thường đi liền với bão:

a)

sóng thần

b)

động đất

c)

lũ lụt

d)

n

88.

. Ngập úng ở đồng bằng sông Hồng ngoài nguyên nhân do mưa còn có sự tham gia của:

a)

hệ thống đê đều

b)

sông ngòi

c)

gần cửa biển

d)

thủy triêu

89.

Xây dựng chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là nhiệm vụ quan trọng của:

a)

Người làm công tác khoa học.

b)

Các doanh nghiệp kinh doanh

c)

toàn thế giới

d)

nhà nước

90.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta được thể hiện

a)

ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất trở thành vấn đề nghiêm trọng.

b)

tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, dân số tăng nhanh.

c)

gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và khí hậu biến đổi thất thường

d)

tài nguyên rừng suy giảm, lũ quét ngày càng tăng.

91.

Chống bão luôn phải kết hợp với chống lụt úng ở đồng bằng và chống xói mòn ở miền núi vì

a)

bão thường gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống.

b)

bão làm mực nước biển dâng cao.

c)

bão thường có gió mạnh

d)

bão thường có mưa lớn

92.

Nguyên nhân làm cho vùng châu thổ sông Hồng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất nước ta là

a)

dân số đông nhất nước, nhà ở nhiều. 

b)

có lượng mưa lớn nhất nước. 

c)

. chủ yếu do triều cường.

d)

mặt đất thấp, có đê sông, đê biển bao bọc

93.

. Ở nước ta nơi chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão là

a)

đồng bằng Bắc Bộ.

b)

vùng ven biển Nam Bộ.

c)

những vùng núi chắn gió.

d)

dải đồng bằng ven biển miền Trung.

94.

Đây là đặc điểm của bão ở nước ta

a)

diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.

b)

chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.

c)

. tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.

d)

mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

95.

. Đây là một loại thiên tai bất thường, khó dự đoán, gây hậu quả nghiêm trọng và có xu hướng gia tăng ở nước ta

a)

bão

b)

lũ lụt

c)

lũ quét

d)

động đất

96.

Biện pháp chủ yếu để tiêu nước, chống ngập úng ở đồng bằng sông Cửu Long là

           

a)

trồng rừng ngập mặn.

b)

trồng rừng hai bên bờ sông để điều hòa dòng chảy.

c)

đắp đê ven sông để ngăn lũ.

d)

xây dựng các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều.

97.

Dân số nước ta trẻ thể hiện rõ nét qua:

                                                            

                                                           

a)

a. Cơ cấu lao động    

b)

b. Cơ cấu nhóm tuổi

c)

c. Tỉ lệ sinh cao        

d)

  d. Tỉ lệ tử thấp

98.

Sức ép dân số đến:

                                      

a)

a. Chất lượng cuộc sống, hoà bình thế giới, phát triển kinh tế

b)

b. Tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống

c)

c. An ninh lương thực, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế

d)

  d. Lao động và việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế  

99.

Gia tăng dân số nước ta hiện nay đã tạo điều kiện cho việc:

                                                     

a)

a. Mở rộng thị trường tiêu thụ     

b)

  b. Phát triển mạnh ngành công nghiệp tiêu dùng

c)

c. Cải thiện chất lượng cuộc sống   

d)

  d. Khai thác và sử dụng tài nguyên có hiệu quả

100.

. Lũ quét là thiên tai xảy ra với cường độ:

                                    

a)

Thời gian ngắn tốc độ phá hủy nhỏ

b)

a. Thời gian dài tốc độ phá hủy lớn  

c)

c. Thời gian dài tốc độ phá hủy nhỏ    

d)

Thời gian ngắn tốc độ phá hủy lớn