Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÝ GHKI
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, vùng biển, vùng núi.
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
vùng đất, vùng biển, vùng sông.
vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.
Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm
ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
liên kết với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
liên kết với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng
tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.
quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.
làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
phân hoá chủ yếu theo độ cao địa hình.
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
phân hoá đa dạng, có nhiều thiên tai.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
liên kết của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Vị trí nước ta ở
phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.
trong khu vực gió mùa châu Á.
phía tây bán đảo Đông Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
phát triển nền văn hoá.
khai thác nguồn khoáng sản.
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Trên đất liền, đường bờ biển nước ta dài
2360 km.
2630 km.
3260 km.
3200 km.
Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên
luôn nhận được những đợt gió mùa đều tiến từ phương Bắc xuống.
chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.
Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có diện tích khoảng
3 triệu km².
4 triệu km².
2 triệu km².
1 triệu km².
Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên
quanh năm có gió Tây hoạt động.
có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.
nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.
có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2021, diện tích các đơn vị hành chính Việt Nam là
329.600 km²
331.000 km²
333.121 km²
326.191 km²
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi để xây dựng nền văn hoá tương đồng với khu vực.
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là
nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế.
nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực
miền núi.
cao nguyên.
gò đồi.
đồng bằng.
Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do
nằm trên hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương.
các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
Đất feralit có đặc điểm là
Không bị chua, tầng đất dày
Nhiều oxit sắt và oxit nhôm, tầng đất mỏng
Chua, nhiều oxit sắt và oxit nhôm
Tầng đất mỏng, không bị chua
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
Có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung
Quá trình hình thành đất fê-ra-lít diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày
Quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình
Hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng
Không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...
Đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp
Do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sông ngòi nước ta có đặc điểm
Phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt
Sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
Lượng nước phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông
Phần lớn sông chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam
Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
Tính phân hoá của khí hậu
Tính ẩm của khí hậu
Tính nhiệt đới của khí hậu
Về cân bằng ẩm của khí hậu
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?
Gió Lào
Tín phong
Gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Nam
Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn
23∘C
20∘C
21∘C
22∘C
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)
1.500 – 2.000
1.700 – 2.000
1.800 – 2.000
1.600 – 2.000
Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới
Miền Nam có 2 mùa mưa nắng
Sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực
Miền Bắc có 4 mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông
Miền Trung có 2 mùa
Hệ thống sông ngòi nước ta phong phú; chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10 km thì nước ta có ... con sông
2630
3260
2360
6320
Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
Thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hoá
Thường có màu đỏ vàng, màu mỡ
Thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước
Thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian
Giữa và cuối mùa hạ
Nửa sau mùa hạ
Nửa đầu mùa hạ
Cuối mùa hạ
Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng
III – X
VI – X
V – X
IV – X
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
Thời tiết luôn ẩm ướt, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai
Số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao
Sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa
Lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
Mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa
Sông nhiều nước và lên xuống thất thường
Nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm
Sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết
Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của
Dải hội tụ nhiệt đới
Khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam
Khối khí Bắc Ấn Độ Dương
Bão và áp thấp nhiệt đới
Từ 16°B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
Gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Nam
Gió mùa Đông Nam
Tín phong
Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
Gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động
Gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa
Gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn
Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc
Hệ sinh thái tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Rừng nhiệt đới
Rừng xích đạo
Rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng gió mùa cận xích đạo
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Độ cao từ 600–700m đến 2600m thuộc đai nào
Nhiệt đới gió mùa chân núi
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Nhiệt đới gió mùa chân núi và cận nhiệt gió mùa trên núi
Ôn đới gió mùa trên núi
Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam là
Có mùa đông lạnh
Cận chí tuyến
Có bốn mùa
Hai mùa rõ rệt: mưa và khô
Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C , không có tháng nào dưới 20 °C
Phân chia thành hai mùa mưa và khô
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
Đặc điểm khí hậu thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi là
Nhiệt độ trung bình tháng xuống dưới 5∘C vào mùa đông
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15∘C , mùa đông xuống dưới 5∘C
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10∘C
Khí hậu cận nhiệt
Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ theo hướng Bắc – Nam, đặc biệt vào mùa đông, chủ yếu do
Tác động của gió mùa Tây Nam
Gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm
Địa hình với 43 diện tích là đồi núi
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
Sinh vật
Đất đai và khí hậu
Khí hậu
Đất đai
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
Miền Bắc và miền Nam dưới 600-700m đến 900-1000m.
Miền Bắc từ 600-700m trở lên; miền Nam 900-1000 trở lên.
Miền Bắc dưới 900-1000m, miền Nam 600-700m.
Miền Bắc dưới 600-700m; miền Nam dưới 900-1000m
Thiên nhiên phân hoá Đông – Tây làm 3 dải từ biển vào đất liền cơ bản dựa vào các khác biệt về
Địa hình
Thủy văn
Thổ nhưỡng
Khí hậu
Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ ... bao nhiêu trở lên
2400m
2500m
2600m
2700m
Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là
Than đá
Bô-xit
A-pa-tít
Ti-tan
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16∘ B trở vào)
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20∘C
Về mùa khô có mưa phùn
Quanh năm nóng, có hai mùa rõ rệt
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Hệ sinh thái tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là
Rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa
Rừng xích đạo gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
Rừng cận xích đạo gió mùa
Sự phân hoá thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng và vùng đồi núi biểu hiện sự phân hoá theo
Bắc – Nam
Độ cao
Đông – Tây
Tây – Đông
Hướng các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Vòng cung
Bắc – Nam
Tây Bắc – Đông Nam
Đông Bắc – Tây Nam
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Đất feralit và đất feralit có mùn.
Đất mùn và đất mùn khô.
Đất phù sa và feralit.
Feralit có mùn và đất mùn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam
Đa dạng tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện qua
Thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.
Thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loài đặc hữu.
Thành phần loài, các động vật quý hiếm.
Hệ sinh thái và nguồn gen.
Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường nào sau đây?
Không khí, nước.
Nước và tiếng ồn.
Không khí và đất.
Đất, nước, tiếng ồn.
Trong cơ cấu sử dụng đất năm 2021, diện tích đất nào dưới đây chiếm chủ yếu?
Đất thoái hóa.
Đất phi nông nghiệp.
Đất nông nghiệp.
Đất chưa sử dụng.
Theo em, giải pháp nào dưới đây giúp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên?
Hạn chế nâng cao chất lượng rừng.
Khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
Sử dụng nước bừa bãi.
Hạn chế tìm hiểu môi trường.
Điều nhận nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên sinh vật của nước ta là
Chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái.
Sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái Đất gây ra nhiều thiên tai.
Ô nhiễm môi trường.
Săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã.
Hậu quả của việc mất rừng không có biểu hiện nào sau đây?
Khí hậu biến đổi.
Động đất, núi lửa.
Lũ lụt gia tăng.
Đất trượt, đá lở.
Nước ta đang có bao nhiêu % diện tích đất đang có dấu hiệu suy thoái?
7,4%.
7,3%.
7,2%.
7,1%.
Nguyên nhân nào dưới đây gây suy giảm sinh vật?
Khai thác quá mức tài nguyên.
Thời tiết nóng ẩm khó chịu.
Con người thu hẹp diện tích rừng.
Sử dụng nước lãng phí.
Diện tích đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu % tổng diện tích tự nhiên?
84,3%.
84,4%.
84,5%.
84,2%.
Nước mặt và nước ngầm đang
Tăng chất lượng
Tăng mạnh chất lượng
Suy giảm chất lượng
Giảm mạnh chất lượng
Diện tích đất bị suy thoái chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích tự nhiên?
1%
4%
3%
2%
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
Canh tác không hợp lý trên đất dốc
Trồng lúa nước làm đất bị glây
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất khoảng
91 m3 /năm
93 m3 /năm
94 m3 /năm
92 m3 /năm
Hiện trạng nào sau đây không đúng với sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?
Nguồn nước ngọt rất lớn
Nguồn nước ngầm hạ thấp
Ô nhiễm môi trường nước
Thiếu nước vào mùa khô
Tổng lượng dòng chảy mặt trên lãnh thổ nước ta trên mức nào?
850 tỉ m3
840 tỉ m3
820 tỉ m3
830 tỉ m3
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là gì?
Biến đổi khí hậu
Mưa axit
Cạn kiệt dòng chảy
Hải sản giảm sút
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngọt trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do đâu?
Chất thải sinh hoạt các khu dân cư
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp
Chất thải của hoạt động du lịch
Nước thải công nghiệp và đô thị
Nhiều thành phần dân tộc sẽ là một thế mạnh về
nhiều tôn giáo khác nhau
nhiều thành phần kinh tế
nhiều tiếng nói khác nhau
giàu bản sắc văn hóa dân tộc
Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng vào năm 2021
1270 người/km²
1091 người/km²
1296 người/km²
1180 người/km²
Dân số nước ta
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Nhóm tuổi từ 60 trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng do
quy mô dân số nước ta đông.
quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
mức sống được nâng lên.
Ở nước ta, dân tộc Kinh chiếm khoảng (%)
86,0
85,0
87,0
84,0
Giải pháp nào sau đây không thuộc về giải pháp phát triển dân số ở nước ta?
Thống nhất thị trường lao động phát triển theo hướng linh hoạt, hiện đại, hiệu quả và hội nhập.
Ứng dụng công nghệ hiện đại góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
Thực hiện chính sách dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
Thực hiện cơ chế lồng ghép các yếu tố dân số trong kế hoạch phát triển của từng ngành kinh tế.
Dân cư nước ta phân bố
chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
tương đối đồng đều giữa các khu vực.
khác nhau giữa các khu vực.
tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Dân cư nước ta có nhiều thành phần dân tộc gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Khác biệt ngôn ngữ.
Chênh lệch trình độ phát triển.
Khác biệt về tập quán canh tác.
Khác biệt văn hóa.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
cơ cấu dân số vàng.
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số trẻ.
ổn định.
Dân số nước ta phân bố chưa hợp lí (phân bố không đều) gây ảnh hưởng đến
việc phát triển giáo dục và y tế.
khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
vấn đề giải quyết việc làm.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là
khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.
khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân.
gia tăng các vấn đề xã hội ở các vùng đông dân.
gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.
Thuận lợi chủ yếu của dân số đông đối với sự phát triển kinh tế xã hội là
có nguồn lao động có chất lượng.
có nguồn lao động giỏi.
có nguồn lao động dồi dào.
có nguồn lao động trẻ.
Hậu quả của dân số nước ta đông là
thiếu nhà ở càng trở nên gay gắt ở các đô thị lớn.
không đáp ứng đủ lương thực.
gây khó khăn cho việc sử dụng lao động.
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
xóa bỏ được các hủ tục lạc hậu.
thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.
chính sách phát triển kinh tế.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do
chính sách dân số phù hợp.
pháp lệnh dân số.
việc giáo dục dân số.
kết quả công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.
phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.
Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.
