wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÝ GHKI

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

b)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

c)

vùng đất, vùng biển, vùng sông.

d)

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.

2.

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

a)

ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

b)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

c)

liên kết với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

d)

liên kết với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

3.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

b)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

4.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

phân hoá chủ yếu theo độ cao địa hình.

b)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

d)

phân hoá đa dạng, có nhiều thiên tai.

5.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

d)

liên kết của hai vành đai sinh khoáng lớn.

6.

Vị trí nước ta ở

a)

phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

trong khu vực gió mùa châu Á.

c)

phía tây bán đảo Đông Dương.

d)

phía đông của Thái Bình Dương.

7.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hoá.

b)

khai thác nguồn khoáng sản.

c)

thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

8.

Trên đất liền, đường bờ biển nước ta dài

a)

2360 km.

b)

2630 km.

c)

3260 km.

d)

3200 km.

9.

Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

luôn nhận được những đợt gió mùa đều tiến từ phương Bắc xuống.

b)

chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

c)

ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

d)

có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

10.

Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có diện tích khoảng

a)

3 triệu km².

b)

4 triệu km².

c)

2 triệu km².

d)

1 triệu km².

11.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

d)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

12.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

b)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

13.

Theo Tổng cục Thống kê năm 2021, diện tích các đơn vị hành chính Việt Nam là

a)

329.600 km²

b)

331.000 km²

c)

333.121 km²

d)

326.191 km²

14.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi để xây dựng nền văn hoá tương đồng với khu vực.

d)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

15.

Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là

a)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

b)

nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.

c)

nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế.

d)

nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.

16.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

c)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

17.

Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực

a)

miền núi.

b)

cao nguyên.

c)

gò đồi.

d)

đồng bằng.

18.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm trên hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

c)

nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương.

d)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

19.

Đất feralit có đặc điểm là

a)

Không bị chua, tầng đất dày

b)

Nhiều oxit sắt và oxit nhôm, tầng đất mỏng

c)

Chua, nhiều oxit sắt và oxit nhôm

d)

Tầng đất mỏng, không bị chua

20.

Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là

a)

Có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung

b)

Quá trình hình thành đất fê-ra-lít diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày

c)

Quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình

d)

Hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông

21.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng

b)

Không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...

c)

Đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam

d)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp

22.

Do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sông ngòi nước ta có đặc điểm

a)

Phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt

b)

Sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa

c)

Lượng nước phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam

23.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

Tính phân hoá của khí hậu

b)

Tính ẩm của khí hậu

c)

Tính nhiệt đới của khí hậu

d)

Về cân bằng ẩm của khí hậu

24.

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?

a)

Gió Lào

b)

Tín phong

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Gió mùa Tây Nam

25.

Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn

a)

23C23^\circ\text{C}

b)

20C20^\circ\text{C}

c)

21C21^\circ\text{C}

d)

22C22^\circ\text{C}

26.

Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)

a)

1.500 – 2.000

b)

1.700 – 2.000

c)

1.800 – 2.000

d)

1.600 – 2.000

27.

Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới

a)

Miền Nam có 2 mùa mưa nắng

b)

Sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực

c)

Miền Bắc có 4 mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông

d)

Miền Trung có 2 mùa

28.

Hệ thống sông ngòi nước ta phong phú; chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10 km thì nước ta có ... con sông

a)

2630

b)

3260

c)

2360

d)

6320

29.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

Thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hoá

b)

Thường có màu đỏ vàng, màu mỡ

c)

Thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước

d)

Thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày

30.

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Giữa và cuối mùa hạ

b)

Nửa sau mùa hạ

c)

Nửa đầu mùa hạ

d)

Cuối mùa hạ

31.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng

a)

III – X

b)

VI – X

c)

V – X

d)

IV – X

32.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

Thời tiết luôn ẩm ướt, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai

b)

Số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao

c)

Sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa

d)

Lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp

33.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

a)

Mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa

b)

Sông nhiều nước và lên xuống thất thường

c)

Nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm

d)

Sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết

34.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

Dải hội tụ nhiệt đới

b)

Khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam

c)

Khối khí Bắc Ấn Độ Dương

d)

Bão và áp thấp nhiệt đới

35.

Từ 16°B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Gió mùa Tây Nam

c)

Gió mùa Đông Nam

d)

Tín phong

36.

Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do

a)

Gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động

b)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa

c)

Gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn

d)

Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc

37.

Hệ sinh thái tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Rừng nhiệt đới

b)

Rừng xích đạo

c)

Rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Rừng gió mùa cận xích đạo

38.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

c)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

d)

Cận xích đạo gió mùa

39.

Độ cao từ 600700m600\text{–}700\,\text{m} đến 2600m2600\,\text{m} thuộc đai nào

a)

Nhiệt đới gió mùa chân núi

b)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

c)

Nhiệt đới gió mùa chân núi và cận nhiệt gió mùa trên núi

d)

Ôn đới gió mùa trên núi

40.

Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Có mùa đông lạnh

b)

Cận chí tuyến

c)

Có bốn mùa

d)

Hai mùa rõ rệt: mưa và khô

41.

Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C\degree C , không có tháng nào dưới 20 °C\degree C

b)

Phân chia thành hai mùa mưa và khô

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

42.

Đặc điểm khí hậu thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi là

a)

Nhiệt độ trung bình tháng xuống dưới 5C5^\circ\text{C} vào mùa đông

b)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15C15^\circ\text{C} , mùa đông xuống dưới 5C5^\circ\text{C}

c)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10C10^\circ\text{C}

d)

Khí hậu cận nhiệt

43.

Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ theo hướng Bắc – Nam, đặc biệt vào mùa đông, chủ yếu do

a)

Tác động của gió mùa Tây Nam

b)

Gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm

c)

Địa hình với 34\tfrac{3}{4} diện tích là đồi núi

d)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

44.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Sinh vật

b)

Đất đai và khí hậu

c)

Khí hậu

d)

Đất đai

45.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Miền Bắc và miền Nam dưới 600-700m đến 900-1000m.

b)

Miền Bắc từ 600-700m trở lên; miền Nam 900-1000 trở lên.

c)

Miền Bắc dưới 900-1000m, miền Nam 600-700m.

d)

Miền Bắc dưới 600-700m; miền Nam dưới 900-1000m

46.

Thiên nhiên phân hoá Đông – Tây làm 3 dải từ biển vào đất liền cơ bản dựa vào các khác biệt về

a)

Địa hình

b)

Thủy văn

c)

Thổ nhưỡng

d)

Khí hậu

47.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ ... bao nhiêu trở lên

a)

2400m2400\,\text{m}

b)

2500m2500\,\text{m}

c)

2600m2600\,\text{m}

d)

2700m2700\,\text{m}

48.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là

a)

Than đá

b)

Bô-xit

c)

A-pa-tít

d)

Ti-tan

49.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 1616^\circ B trở vào)

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20C20^\circ\text{C}

b)

Về mùa khô có mưa phùn

c)

Quanh năm nóng, có hai mùa rõ rệt

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

50.

Hệ sinh thái tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa

b)

Rừng xích đạo gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Rừng cận xích đạo gió mùa

51.

Sự phân hoá thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng và vùng đồi núi biểu hiện sự phân hoá theo

a)

Bắc – Nam

b)

Độ cao

c)

Đông – Tây

d)

Tây – Đông

52.

Hướng các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Vòng cung

b)

Bắc – Nam

c)

Tây Bắc – Đông Nam

d)

Đông Bắc – Tây Nam

53.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Đất feralit và đất feralit có mùn.

b)

Đất mùn và đất mùn khô.

c)

Đất phù sa và feralit.

d)

Feralit có mùn và đất mùn.

54.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung

b)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông

d)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam

55.

Đa dạng tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện qua

a)

Thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.

b)

Thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loài đặc hữu.

c)

Thành phần loài, các động vật quý hiếm.

d)

Hệ sinh thái và nguồn gen.

56.

Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường nào sau đây?

a)

Không khí, nước.

b)

Nước và tiếng ồn.

c)

Không khí và đất.

d)

Đất, nước, tiếng ồn.

57.

Trong cơ cấu sử dụng đất năm 2021, diện tích đất nào dưới đây chiếm chủ yếu?

a)

Đất thoái hóa.

b)

Đất phi nông nghiệp.

c)

Đất nông nghiệp.

d)

Đất chưa sử dụng.

58.

Theo em, giải pháp nào dưới đây giúp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên?

a)

Hạn chế nâng cao chất lượng rừng.

b)

Khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

c)

Sử dụng nước bừa bãi.

d)

Hạn chế tìm hiểu môi trường.

59.

Điều nhận nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

b)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

c)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

60.

Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên sinh vật của nước ta là

a)

Chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái.

b)

Sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái Đất gây ra nhiều thiên tai.

c)

Ô nhiễm môi trường.

d)

Săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã.

61.

Hậu quả của việc mất rừng không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Khí hậu biến đổi.

b)

Động đất, núi lửa.

c)

Lũ lụt gia tăng.

d)

Đất trượt, đá lở.

62.

Nước ta đang có bao nhiêu % diện tích đất đang có dấu hiệu suy thoái?

a)

7,4%.

b)

7,3%.

c)

7,2%.

d)

7,1%.

63.

Nguyên nhân nào dưới đây gây suy giảm sinh vật?

a)

Khai thác quá mức tài nguyên.

b)

Thời tiết nóng ẩm khó chịu.

c)

Con người thu hẹp diện tích rừng.

d)

Sử dụng nước lãng phí.

64.

Diện tích đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu % tổng diện tích tự nhiên?

a)

84,3%.

b)

84,4%.

c)

84,5%.

d)

84,2%.

65.

Nước mặt và nước ngầm đang

a)

Tăng chất lượng

b)

Tăng mạnh chất lượng

c)

Suy giảm chất lượng

d)

Giảm mạnh chất lượng

66.

Diện tích đất bị suy thoái chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích tự nhiên?

a)

1%

b)

4%

c)

3%

d)

2%

67.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?

a)

Canh tác không hợp lý trên đất dốc

b)

Trồng lúa nước làm đất bị glây

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học

d)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ

68.

Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất khoảng

a)

91 m3m^3 /năm

b)

93 m3m^3 /năm

c)

94 m3m^3 /năm

d)

92 m3m^3 /năm

69.

Hiện trạng nào sau đây không đúng với sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn nước ngọt rất lớn

b)

Nguồn nước ngầm hạ thấp

c)

Ô nhiễm môi trường nước

d)

Thiếu nước vào mùa khô

70.

Tổng lượng dòng chảy mặt trên lãnh thổ nước ta trên mức nào?

a)

850 tỉ m3m^3

b)

840 tỉ m3m^3

c)

820 tỉ m3m^3

d)

830 tỉ m3m^3

71.

Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là gì?

a)

Biến đổi khí hậu

b)

Mưa axit

c)

Cạn kiệt dòng chảy

d)

Hải sản giảm sút

72.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngọt trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do đâu?

a)

Chất thải sinh hoạt các khu dân cư

b)

Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp

c)

Chất thải của hoạt động du lịch

d)

Nước thải công nghiệp và đô thị

73.

Nhiều thành phần dân tộc sẽ là một thế mạnh về

a)

nhiều tôn giáo khác nhau

b)

nhiều thành phần kinh tế

c)

nhiều tiếng nói khác nhau

d)

giàu bản sắc văn hóa dân tộc

74.

Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng vào năm 2021

a)

1270 người/km²

b)

1091 người/km²

c)

1296 người/km²

d)

1180 người/km²

75.

Dân số nước ta

a)

chủ yếu tập trung sống ở đô thị.

b)

gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.

c)

đông, nhiều thành phần dân tộc.

d)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

76.

Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

b)

Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.

c)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

d)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

77.

Nhóm tuổi từ 60 trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng do

a)

quy mô dân số nước ta đông.

b)

quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.

c)

nước ta có nhiều thành phần dân tộc.

d)

mức sống được nâng lên.

78.

Ở nước ta, dân tộc Kinh chiếm khoảng (%)

a)

86,0

b)

85,0

c)

87,0

d)

84,0

79.

Giải pháp nào sau đây không thuộc về giải pháp phát triển dân số ở nước ta?

a)

Thống nhất thị trường lao động phát triển theo hướng linh hoạt, hiện đại, hiệu quả và hội nhập.

b)

Ứng dụng công nghệ hiện đại góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

c)

Thực hiện chính sách dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội đất nước.

d)

Thực hiện cơ chế lồng ghép các yếu tố dân số trong kế hoạch phát triển của từng ngành kinh tế.

80.

Dân cư nước ta phân bố

a)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

b)

tương đối đồng đều giữa các khu vực.

c)

khác nhau giữa các khu vực.

d)

tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

81.

Dân cư nước ta có nhiều thành phần dân tộc gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Khác biệt ngôn ngữ.

b)

Chênh lệch trình độ phát triển.

c)

Khác biệt về tập quán canh tác.

d)

Khác biệt văn hóa.

82.

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

a)

cơ cấu dân số vàng.

b)

cơ cấu dân số già.

c)

cơ cấu dân số trẻ.

d)

ổn định.

83.

Dân số nước ta phân bố chưa hợp lí (phân bố không đều) gây ảnh hưởng đến

a)

việc phát triển giáo dục và y tế.

b)

khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.

c)

vấn đề giải quyết việc làm.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

84.

Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là

a)

khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.

b)

khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân.

c)

gia tăng các vấn đề xã hội ở các vùng đông dân.

d)

gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.

85.

Thuận lợi chủ yếu của dân số đông đối với sự phát triển kinh tế xã hội là

a)

có nguồn lao động có chất lượng.

b)

có nguồn lao động giỏi.

c)

có nguồn lao động dồi dào.

d)

có nguồn lao động trẻ.

86.

Hậu quả của dân số nước ta đông là

a)

thiếu nhà ở càng trở nên gay gắt ở các đô thị lớn.

b)

không đáp ứng đủ lương thực.

c)

gây khó khăn cho việc sử dụng lao động.

d)

ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.

87.

Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do

a)

xóa bỏ được các hủ tục lạc hậu.

b)

thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

c)

trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.

d)

chính sách phát triển kinh tế.

88.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do

a)

chính sách dân số phù hợp.

b)

pháp lệnh dân số.

c)

việc giáo dục dân số.

d)

kết quả công tác kế hoạch hóa gia đình.

89.

Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là

a)

đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.

b)

phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.

c)

đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.

d)

vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.

90.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.

b)

Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.

c)

Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.

d)

Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.