Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Phần đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí
từ 8°34'B đến 23°23'B ; từ 102°09'Đ đến 109°24'Đ
từ 8°34'B đến 23°22'B ; từ 102°10'Đ đến 109°24'Đ
từ 8°34'B đến 23°23'B ; từ 102°08'Đ đến 109°24'Đ
từ 8°34'B đến 23°23'B ; từ 102°09'Đ đến 109°42'Đ
Phần đất liền và hải đảo nước ta có tổng diện tích là
330 991 km²
329 789 km²
331 991 km²
331 212 km²
chiều dài đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với các nước TQ, Lào, Campuchia lần lượt là
hơn 1300 km, gần 1100 km, hơn 2100 km
hơn 1400km, gần 2100km, 1100km
hơn 1300km, gần 2100km, hơn 1100km
hơn 1100km, hơn 2100km, gần 1300km
Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Lãnh hải
Thềm lục địa
Nội thủy
Nước ta nằm ở
Trung tâm của bán đảo Đông Dương
Trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc
Trong vùng không có thiên tai: bão, lũ lụt
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa
Lãnh thổ nước ta
Có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển
Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo
Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển
Có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
Giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương
Ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á
Chịu tác động thường xuyên của tín phong
Nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Địa hình đồi núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
Bắc - Nam
Tây Nam - Đông Bắc
Tây Bắc - Đông Nam
Tây - Đông
Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Đông Bắc nước ta
Có nhiều dãy núi cao đồ sộ
Hướng núi chính vòng cung
Thấp dần về phía Đông Bắc
Có nhiều cao nguyên Badan
Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta
Có nhiều cao nguyên
Có hướng vòng cung
Thấp và hẹp ngang
Núi cao nhất cả nước
Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Nam nước ta
Hướng núi chủ yếu tây bắc - đông nam
Gồm nhiều dãy núi chạy song song
Có các cao nguyên badan xếp tầng
Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển
Vịnh cửa sông
Vũng, vịnh nước sâu
Đầm phá
Bờ biển mài mòn
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
Các dòng điện đổi hướng theo mùa đại hội tụ và áp thấp nhiệt đới
Các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều
Độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao
Biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió, mùa độ muối tương đối lớn
Vị trí trải dài từ xích đạo và chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có
Các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín
Mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài
Các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú
Nhiệt độ nước biển cao và tăng từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng
Đường bờ biển nước ta có chiều dài
2360 km
2036 km
3260 km
3206 km
Nước ta có bao nhiêu tỉnh thành phố tiếp giáp với biển
29
28
30
27
Theo múi giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm ở múi giờ thứ
7
8
6
9
Các bộ phận của vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong ra ngoài là
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa
Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài phần lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa đó là
Lãnh hải
Thềm lục địa
Nội thủy
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Ở vùng này, nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do và hàng hải và hàng không theo công ước của Liên Hợp Quốc và luật Biển năm 1982 đó là
Vùng đặc quyền kinh tế
Lãnh hải
Thềm lục địa
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là
Đường cơ sở
Ranh giới giữa vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế
Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế
Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/ thành phố nào
Đà Nẵng, Khánh Hòa
Đà Nẵng, Quảng Ngãi
Quảng Nam, Đà Nẵng
Khánh Hòa, Quảng Ngãi
Vị trí địa lý nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển
Nền nông nghiệp nhiệt đới
Nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt
Nền nông nghiệp ôn đới
Nền nông nghiệp có sự phân hóa sản phẩm theo vùng miền
Nước ta nằm ở vị trí nền cá với vành đai sinh khoảng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú
Tài nguyên khoáng sản phong phú
Sự phân hóa đa dạng và tự nhiên
Khí hậu với hai mùa rõ rệt
Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta và được thể hiện ở
Thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta á đồng nhất
Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền
Sự phân hóa Đông Tây của tự nhiên khá rõ ràng
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo địa hình
Nước ta có thể mở tổng giao lưu kinh tế với các nước trên biển là do vị trí
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
Ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng
Nằm trên khu vực kinh tế năng động của thế giới
Vị trí địa lý được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta bởi Vị trí địa lý đã
Quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tạo nên sự phong phú đa dạng của tài nguyên khoáng sản và sinh vật ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới thiên tai của nước ta
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Tác động lớn đến sự đa dạng của văn hóa và các thành phần dân tộc của nước ta
Đồi núi nước ta chiếm tới
3/5 diện tích lãnh thổ
3/4 diện tích lãnh thổ
1/4 diện tích lãnh thổ
2/3 diện tích lãnh thổ
Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000 m ở nước ta chiếm
85% diện tích lãnh thổ
75% diện tích lãnh thổ
58% diện tích lãnh thổ
80% diện tích lãnh thổ
Địa hình núi cao trên 2.000 m ở nước ta chiếm
10% diện tích lãnh thổ
0,1% diện tích lãnh thổ
12% diện tích lãnh thổ
1% diện tích lãnh thổ
Hướng vòng cung là hướng địa lý nhất của vùng núi
Tây Bắc và Đông Bắc
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc
Đông Bắc và Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Theo thứ tự từ tây sang đông vùng núi Đông Bắc gồm 4 cánh cung là
Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm, Đông Triều
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều
Vùng núi Đông Bắc có các sông hướng vòng cung là
Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
Sông Hồng, sông Thương, sông Kỳ Cùng
Sông Chảy, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang
Sông Gâm, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng
Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là
Địa hình nối thấp chiếm phần lớn diện tích có 4 cánh cung lớn chụp lại ở Tam Đảo
Địa hình cao nhất nước ta, hướng của địa hình cơ bản là tây bắc - đông nam
Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển
Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta là
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung chụp lại ở Tam Đảo
Địa hình cao nhất nước ta với ba dạng địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam
Gồm các dãy núi chạy song song và so le theo hướng bắc - đông Nam
Gồm các khối núi và cao nguyên, bình nguyên lớn độ cao địa hình thấp dần về biển
Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có các khối núi đá vôi đối sộ
Địa hình cao nhất nước ta với ba dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam
Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên ở phía đông là bề mặt các cao nguyên Badan
Hoàng Liên Sơn là mạch núi cao và đồ rộ nhất nước ta với đỉnh Phanxipăng cao tới
3413 m
3134m
3431 m
3143m
Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam có địa hình
Cao và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất
Thấp và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất
Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu
Thấp và hẹp ngang, biên độ nâng cao ở mọi nơi như nhau
Trong những ý sau ý nào không phù hợp với đặc điểm địa hình nước ta
Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng tây bắc-đông nam là chủ yếu
Có sự tương phản phù hợp giữa đồi núi, đồng bằng, bờ biển và đáy biển gần bờ
Địa hình đặc trưng của vùng biển nhiệt đới
Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội
Nào sau đây không đúng khi nhận định về ảnh hưởng của địa hình đồi núi với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
Địa hình đồi núi thường xảy ra nạn xói mòn, rửa trôi, đất trượt, lũ lụt gây trở ngại cho phát triển kinh tế
Địa hình đồi núi nên có nguồn tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản phong phú
Địa hình đồi núi thường bị chia cắt mạnh, sườn dốc, nhiều hẻm vực gây trở ngại cho giao thông
Địa hình chủ yếu là đồi núi nên dễ dàng cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu giữa các vùng
Đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc điểm
Tạo thành một sợi liên tục, mở rộng ở hai đầu
Bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng
Hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ
Tạo thành một dải liên tục và tương đối rộng
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng phù sa châu thổ lớn nhất nước ta, có đặc điểm địa hình
Độ cao không lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kinh rạch chằng chịt
Thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Cao ở phía đông, thấp dần và phía Tây Nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Có nhiều ô chủ cao ở phía bắc có mặt dưới kênh rạch chằng chịt
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng phù sa châu thổ, có đặc điểm địa hình
Cao ở phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển
Cao ở phía Bắc, thấp dần ở phía Nam, có nhiều ô trũng
Cao ở phía Đông Bắc, thấp dần về phía Nam và Tây Nam
Cao ở phía Đông Bắc, thấp dần về phía Đông Nam
Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh
Khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, dịch vụ, trồng cây công nghiệp lâu năm
Khoáng sản, thủy điện, trồng cây lương thực, chăn nuôi gia súc, du lịch
Khoáng sản, lâm nghiệp, thủy điện, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp hàng năm, du lịch
Khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch
Khó khăn cơ bản và tự nhiên của khu vực đồi núi nước ta
Địa hình không thuận lợi cho việc phát triển giao thông
Tất cả các ý trên đều đúng
Có nhiều thiên tai lũ quét, xói mòn, trượt lở đất
Nhiều nơi khan hiếm nước phải mùa khô
Khu vực Đồng Bằng của nước ta có thế mạnh
Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Trồng cây lương thực, cây thực phẩm chăn nuôi lợn và gia cầm nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Trồng cây lương thực, chăn nuôi gia súc lớn, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản
Ý nào sau đây nói về ảnh hưởng của khu vực Đồng Bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Tất cả các ý trên
Có nhiều loại khoáng sản, nguồn gốc nội sinh là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp
Đất đai địa hình thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, hoa màu và cây ăn quả
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản và nông sản chính là lúa gạo
Phân Biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam rộng hơn
1,5 triệu km²
3,0 triệu km²
1,0 triệu km²
2,0 triệu km²
Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là
Titan
Vàng
Dầu mỏ
Sa khoáng
Biển Đông của nước ta có đặc điểm
Nằm trong vùng có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Độ mặn 32 - 33%, chế độ hải lưu và thủy triều đơn giản
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Là biển mở, Phía Đông và phía Nam được mở rộng
Ý nào sau đây không đúng khi đánh giá và ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta
Làm cho đội bảo vệ không khí đạp trên 80% lượng mưa trung bình 1500 mm/năm
Làm giảm sự khô hạn trong mùa đông, làm dịu thời tiết nóng bức của mùa hạ
Làm cho khí hậu biến động phức tạp và phân hóa đa dạng
Khí hậu mang tính chất hải dương điều hòa hơn
Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển
Bắc Bộ
Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Quá trình địa mạo chủ yếu chi phối được bảo vệ nước ta là
Xâm thực
Tích tụ
Xâm thực, bồi tụ
Mài mòn
Các tam giác châu thổ với những bãi triều rộng lớn thuộc về vùng
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ
Hiện tượng sạt lở đường bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất ở bờ biển
Bắc Bộ
Trung Bộ
Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Mỗi năm thường có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta
3 - 4 cơn
5 - 6 cơn
2 - 3 cơn
6 - 7 cơn
Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm rộng vườn, làng mạc thường hay xảy ra ở vùng ven biển
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Bộ
Miền Trung
Đông Nam Bộ
Đặc điểm của khí hậu nước ta là
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng
Khí hậu xích đạo nóng, ẩm và mưa nhiều quanh năm
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh
Khí hậu cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa, theo vĩ tuyến và độ cao
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi Vị trí địa lý
Nằm trong vùng nội chí tuyến
Có tầng bức xạ lớn
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
Nằm ở bán cầu Đông trên trái đất
Nhân tố làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh mẽ nhất là trong mùa đông là do
Địa hình nhiều đồi núi
Địa hình nhiều đồi núi và gió mùa
Gió mùa mùa đông
Ảnh hưởng của biển
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là do
Vị trí Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á và tiếp giáp biển Đông
Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ rất lớn của mặt trời
Vị trí nước ta nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn quanh năm
Vị trí nước ta nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt của mặt trời và vị trí tiếp các biển đông nên mưa nhiều
Nước ta có lượng mưa và độ ẩm trung bình khoảng
1400 -1800 mm/năm; trên 80%
1500 - 2000 mm/năm; trên 80%
1500 - 2000 mm/năm; 60 - 80%
1800 - 2000 mm/ năm; 60 - 100%
Ở nước ta nơi lượng mưa có thể đạt tới 3500 đến 4000 mm/năm là
Vị trí đón gió nằm sát biển
Sườn đón gió biển và các khối núi cao
Sườn núi hướng về phía Bắc với địa hình cao
Các lòng chảo, cánh đồng, thung lũng ở miền núi
Hai hướng chủ đạo của hai loại gió chính ở nước ta là
Hướng đông bắc và mùa đông và đông nam vào mùa hè
Hướng tây nam và mùa hè và hướng đông bắc và mùa đông
Hướng tây nam và mùa đông và hướng đông nam về mùa hè
Hướng ông nam về mùa đông và hướng tây nam về mùa hè
Hướng thổi chiếm ưu thế của tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là
Đông Bắc
Tây Bắc
Đông Nam
Tây Nam
Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc nước ta diễn ra trong khoảng
Nửa đầu mùa đông ( tháng 11,12,1)
Nửa đầu mùa hạ ( tháng 5,6,7)
Nửa sau mùa đông ( tháng 2,3,4)
Nửa cuối mùa hạ ( tháng 8,9,10)
Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kỳ đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương
Khối khí chí tuyến bán cầu Nam
Khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương
Khối khí từ phương Bắc
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam vào nước ta và gây mưa lớn cho
Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ
Miền núi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Gió phơn Tây Nam hoạt động ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần Nam của khu vực tây bắc có đặc điểm
Ôn hòa, dịu mát
Nóng, ẩm
Lạnh, ẩm
Khô, nóng
Gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho
Cả miền Bắc và miền Nam
Cả nước
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Miền Trung
Ý nào sau đây không đúng khi nói về khí hậu các miền
Miền Bắc có một mùa hè mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít
Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt
Tây Nguyên và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ có sự đối lập về thời gian giữa hai mùa mưa - khô
Tây Nguyên và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ có sự tương đồng giữa hai mùa mưa - khô
Đặc điểm khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ khác so với vùng Nam Bộ là
Mưa nhiều vào thu - đông
Chia thành hai mùa mưa và khô
Mùa đông chịu ảnh hưởng của tín phong
Có kiểu khí hậu cận xích đạo
Ở nước ta, quá trình xâm thực xảy ra mạnh ở
miền đồi núi
cao nguyên
miền đồi trung du
đồng bằng
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
Rừng rậm thường xanh quanh năm với thành phần động, thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất học cao
Rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đớ
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc là
Hình dáng lãnh thổ và địa hình
Khí hậu và địa hình
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu
Địa hình và sinh vật, thổ nhưỡng
Màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta cũng được vào yếu tố nào
Nguồn gốc đá mẹ khác nhau
Kỹ thuật canh tác của con người
Điều kiện khí hậu ở các vùng núi
Quá trình xâm thực - bồi tụ
Theo quốc lộ 1 đi từ Bắc vào Nam lần lượt phải qua các con sông
Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu
Sông Hồng, sông Gianh, sông Mã, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu
Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Hậu, sông Tiền, sông Ba
Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Hậu, sông Tiền
Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất nằm trên lãnh thổ nước ta là
Sông Mê Công
Sông Đồng Nai
Sông Mã
Sông Hồng
Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào
Độ dài của các con sông
Đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy ra
Hướng dòng chảy
Chế độ mưa theo mùa
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng có khí hậu
Khô, nóng
Khô, lạnh
Nóng, ẩm
Ôn hòa
Trong hệ đất đồi núi nhóm nước chiếm diện tích lớn nhất là
Đất xám phù sa cổ
Đất mùn alit núi cao
Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét
Đất feralit nâu đỏ phát triển trên đất mẹ badan và đá vôi
Nhân tố quyết định tính chất phong phú và thành phần loài của giới thực vật nước ta là
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế,phân hóa phức tạp
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng
Đất đai phong phú và chủng loại
Vị trí nước ta đóng tiếp giáp với lục địa và đại dương
Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng và kiểu hệ sinh thái là do
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hóa phức tạp
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu
Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất
Vị trí nằm ở nơi giao thoa của các luồng di cư sinh vật
Theo độ cao thiên nhiên nước ta
Phân hóa thành 4 đai
Phân hóa thành 2 đai
Phân hóa thành 3 đai
Không có sự phân hóa
Đai nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm nào dưới đây
Nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C
Gồm các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Nằm ở độ cao 600 - 700 m lên đến 1600 m
Gồm đất đồng bằng và đất đồi núi thấp
Đai ôn đới gió mùa trên núi cao có độ cao
Từ 2000 m trở lên
Từ 2600 m trở lên
Từ 2400 m trở lên
Từ 2200 m trở lên
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
Chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25° C
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C
Không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C
Các tháng nhiệt độ trên 28°C
Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
Khí hậu ít có sự phân hóa
Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Sắt
Bô xít
Thiếc
Than đá
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Than nâu và vật liệu xây dựng
Dầu khí và bô xít
Sắt và than nâu
Than và bô xít
