wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Phần đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí

a)

từ 8°34'B đến 23°23'B ; từ 102°09'Đ đến 109°24'Đ

b)

từ 8°34'B đến 23°22'B ; từ 102°10'Đ đến 109°24'Đ

c)

từ 8°34'B đến 23°23'B ; từ 102°08'Đ đến 109°24'Đ

d)

từ 8°34'B đến 23°23'B ; từ 102°09'Đ đến 109°42'Đ

2.

Phần đất liền và hải đảo nước ta có tổng diện tích là

a)

330 991 km²

b)

329 789 km²

c)

331 991 km²

d)

331 212 km²

3.

chiều dài đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với các nước TQ, Lào, Campuchia lần lượt là

a)

hơn 1300 km, gần 1100 km, hơn 2100 km

b)

hơn 1400km, gần 2100km, 1100km

c)

hơn 1300km, gần 2100km, hơn 1100km

d)

hơn 1100km, hơn 2100km, gần 1300km

4.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Thềm lục địa

d)

Nội thủy

5.

Nước ta nằm ở

a)

Trung tâm của bán đảo Đông Dương

b)

Trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc

c)

Trong vùng không có thiên tai: bão, lũ lụt

d)

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa

6.

Lãnh thổ nước ta

a)

Có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển

b)

Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

c)

Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

d)

Có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam

7.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

Giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương

b)

Ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á

c)

Chịu tác động thường xuyên của tín phong

d)

Nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến

8.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi

a)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

b)

Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ

c)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

d)

Địa hình đồi núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ

9.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

a)

Bắc - Nam

b)

Tây Nam - Đông Bắc

c)

Tây Bắc - Đông Nam

d)

Tây - Đông

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Đông Bắc nước ta

a)

Có nhiều dãy núi cao đồ sộ

b)

Hướng núi chính vòng cung

c)

Thấp dần về phía Đông Bắc

d)

Có nhiều cao nguyên Badan

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

Có nhiều cao nguyên

b)

Có hướng vòng cung

c)

Thấp và hẹp ngang

d)

Núi cao nhất cả nước

12.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Nam nước ta

a)

Hướng núi chủ yếu tây bắc - đông nam

b)

Gồm nhiều dãy núi chạy song song

c)

Có các cao nguyên badan xếp tầng

d)

Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước

13.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển

a)

Vịnh cửa sông

b)

Vũng, vịnh nước sâu

c)

Đầm phá

d)

Bờ biển mài mòn

14.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có

a)

Các dòng điện đổi hướng theo mùa đại hội tụ và áp thấp nhiệt đới

b)

Các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều

c)

Độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao

d)

Biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió, mùa độ muối tương đối lớn

15.

Vị trí trải dài từ xích đạo và chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có

a)

Các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín

b)

Mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài

c)

Các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú

d)

Nhiệt độ nước biển cao và tăng từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng

16.

Đường bờ biển nước ta có chiều dài

a)

2360 km

b)

2036 km

c)

3260 km

d)

3206 km

17.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh thành phố tiếp giáp với biển

a)

29

b)

28

c)

30

d)

27

18.

Theo múi giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm ở múi giờ thứ

a)

7

b)

8

c)

6

d)

9

19.

Các bộ phận của vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong ra ngoài là

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa

c)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

d)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

20.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài phần lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa đó là

a)

Lãnh hải

b)

Thềm lục địa

c)

Nội thủy

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

21.

Ở vùng này, nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do và hàng hải và hàng không theo công ước của Liên Hợp Quốc và luật Biển năm 1982 đó là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Lãnh hải

c)

Thềm lục địa

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

22.

Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là

a)

Đường cơ sở

b)

Ranh giới giữa vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế

d)

Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế

23.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/ thành phố nào

a)

Đà Nẵng, Khánh Hòa

b)

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

c)

Quảng Nam, Đà Nẵng

d)

Khánh Hòa, Quảng Ngãi

24.

Vị trí địa lý nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển

a)

Nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

Nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt

c)

Nền nông nghiệp ôn đới

d)

Nền nông nghiệp có sự phân hóa sản phẩm theo vùng miền

25.

Nước ta nằm ở vị trí nền cá với vành đai sinh khoảng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú

b)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

c)

Sự phân hóa đa dạng và tự nhiên

d)

Khí hậu với hai mùa rõ rệt

26.

Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta và được thể hiện ở

a)

Thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta á đồng nhất

b)

Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền

c)

Sự phân hóa Đông Tây của tự nhiên khá rõ ràng

d)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo địa hình

27.

Nước ta có thể mở tổng giao lưu kinh tế với các nước trên biển là do vị trí

a)

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa

b)

Ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng

d)

Nằm trên khu vực kinh tế năng động của thế giới

28.

Vị trí địa lý được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta bởi Vị trí địa lý đã

a)

Quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

b)

Tạo nên sự phong phú đa dạng của tài nguyên khoáng sản và sinh vật ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới thiên tai của nước ta

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

Tác động lớn đến sự đa dạng của văn hóa và các thành phần dân tộc của nước ta

29.

Đồi núi nước ta chiếm tới

a)

3/5 diện tích lãnh thổ

b)

3/4 diện tích lãnh thổ

c)

1/4 diện tích lãnh thổ

d)

2/3 diện tích lãnh thổ

30.

Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000 m ở nước ta chiếm

a)

85% diện tích lãnh thổ

b)

75% diện tích lãnh thổ

c)

58% diện tích lãnh thổ

d)

80% diện tích lãnh thổ

31.

Địa hình núi cao trên 2.000 m ở nước ta chiếm

a)

10% diện tích lãnh thổ

b)

0,1% diện tích lãnh thổ

c)

12% diện tích lãnh thổ

d)

1% diện tích lãnh thổ

32.

Hướng vòng cung là hướng địa lý nhất của vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc

b)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

33.

Theo thứ tự từ tây sang đông vùng núi Đông Bắc gồm 4 cánh cung là

a)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm, Đông Triều

b)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều

c)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

d)

Sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều

34.

Vùng núi Đông Bắc có các sông hướng vòng cung là

a)

Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

b)

Sông Hồng, sông Thương, sông Kỳ Cùng

c)

Sông Chảy, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang

d)

Sông Gâm, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng

35.

Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là

a)

Địa hình nối thấp chiếm phần lớn diện tích có 4 cánh cung lớn chụp lại ở Tam Đảo

b)

Địa hình cao nhất nước ta, hướng của địa hình cơ bản là tây bắc - đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển

36.

Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta là

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung chụp lại ở Tam Đảo

b)

Địa hình cao nhất nước ta với ba dạng địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le theo hướng bắc - đông Nam

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên, bình nguyên lớn độ cao địa hình thấp dần về biển

37.

Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có các khối núi đá vôi đối sộ

b)

Địa hình cao nhất nước ta với ba dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên ở phía đông là bề mặt các cao nguyên Badan

38.

Hoàng Liên Sơn là mạch núi cao và đồ rộ nhất nước ta với đỉnh Phanxipăng cao tới

a)

3413 m

b)

3134m

c)

3431 m

d)

3143m

39.

Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam có địa hình

a)

Cao và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất

b)

Thấp và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất

c)

Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu

d)

Thấp và hẹp ngang, biên độ nâng cao ở mọi nơi như nhau

40.

Trong những ý sau ý nào không phù hợp với đặc điểm địa hình nước ta

a)

Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng tây bắc-đông nam là chủ yếu

b)

Có sự tương phản phù hợp giữa đồi núi, đồng bằng, bờ biển và đáy biển gần bờ

c)

Địa hình đặc trưng của vùng biển nhiệt đới

d)

Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội

41.

Nào sau đây không đúng khi nhận định về ảnh hưởng của địa hình đồi núi với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

a)

Địa hình đồi núi thường xảy ra nạn xói mòn, rửa trôi, đất trượt, lũ lụt gây trở ngại cho phát triển kinh tế

b)

Địa hình đồi núi nên có nguồn tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản phong phú

c)

Địa hình đồi núi thường bị chia cắt mạnh, sườn dốc, nhiều hẻm vực gây trở ngại cho giao thông

d)

Địa hình chủ yếu là đồi núi nên dễ dàng cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu giữa các vùng

42.

Đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc điểm

a)

Tạo thành một sợi liên tục, mở rộng ở hai đầu

b)

Bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng

c)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ

d)

Tạo thành một dải liên tục và tương đối rộng

43.

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng phù sa châu thổ lớn nhất nước ta, có đặc điểm địa hình

a)

Độ cao không lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kinh rạch chằng chịt

b)

Thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

c)

Cao ở phía đông, thấp dần và phía Tây Nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

Có nhiều ô chủ cao ở phía bắc có mặt dưới kênh rạch chằng chịt

44.

Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng phù sa châu thổ, có đặc điểm địa hình

a)

Cao ở phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển

b)

Cao ở phía Bắc, thấp dần ở phía Nam, có nhiều ô trũng

c)

Cao ở phía Đông Bắc, thấp dần về phía Nam và Tây Nam

d)

Cao ở phía Đông Bắc, thấp dần về phía Đông Nam

45.

Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh

a)

Khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, dịch vụ, trồng cây công nghiệp lâu năm

b)

Khoáng sản, thủy điện, trồng cây lương thực, chăn nuôi gia súc, du lịch

c)

Khoáng sản, lâm nghiệp, thủy điện, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp hàng năm, du lịch

d)

Khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch

46.

Khó khăn cơ bản và tự nhiên của khu vực đồi núi nước ta

a)

Địa hình không thuận lợi cho việc phát triển giao thông

b)

Tất cả các ý trên đều đúng

c)

Có nhiều thiên tai lũ quét, xói mòn, trượt lở đất

d)

Nhiều nơi khan hiếm nước phải mùa khô

47.

Khu vực Đồng Bằng của nước ta có thế mạnh

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

b)

Trồng cây lương thực, cây thực phẩm chăn nuôi lợn và gia cầm nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

c)

Trồng cây lương thực, chăn nuôi gia súc lớn, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

d)

Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản

48.

Ý nào sau đây nói về ảnh hưởng của khu vực Đồng Bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

a)

Tất cả các ý trên

b)

Có nhiều loại khoáng sản, nguồn gốc nội sinh là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp

c)

Đất đai địa hình thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, hoa màu và cây ăn quả

d)

Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản và nông sản chính là lúa gạo

49.

Phân Biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam rộng hơn

a)

1,5 triệu km²

b)

3,0 triệu km²

c)

1,0 triệu km²

d)

2,0 triệu km²

50.

Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là

a)

Titan

b)

Vàng

c)

Dầu mỏ

d)

Sa khoáng

51.

Biển Đông của nước ta có đặc điểm

a)

Nằm trong vùng có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

b)

Độ mặn 32 - 33%, chế độ hải lưu và thủy triều đơn giản

c)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Là biển mở, Phía Đông và phía Nam được mở rộng

52.

Ý nào sau đây không đúng khi đánh giá và ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta

a)

Làm cho đội bảo vệ không khí đạp trên 80% lượng mưa trung bình 1500 mm/năm

b)

Làm giảm sự khô hạn trong mùa đông, làm dịu thời tiết nóng bức của mùa hạ

c)

Làm cho khí hậu biến động phức tạp và phân hóa đa dạng

d)

Khí hậu mang tính chất hải dương điều hòa hơn

53.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

54.

Quá trình địa mạo chủ yếu chi phối được bảo vệ nước ta là

a)

Xâm thực

b)

Tích tụ

c)

Xâm thực, bồi tụ

d)

Mài mòn

55.

Các tam giác châu thổ với những bãi triều rộng lớn thuộc về vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

56.

Hiện tượng sạt lở đường bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất ở bờ biển

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

57.

Mỗi năm thường có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta

a)

3 - 4 cơn

b)

5 - 6 cơn

c)

2 - 3 cơn

d)

6 - 7 cơn

58.

Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm rộng vườn, làng mạc thường hay xảy ra ở vùng ven biển

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Bộ

c)

Miền Trung

d)

Đông Nam Bộ

59.

Đặc điểm của khí hậu nước ta là

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

b)

Khí hậu xích đạo nóng, ẩm và mưa nhiều quanh năm

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh

d)

Khí hậu cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa, theo vĩ tuyến và độ cao

60.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi Vị trí địa lý

a)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

b)

Có tầng bức xạ lớn

c)

Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

d)

Nằm ở bán cầu Đông trên trái đất

61.

Nhân tố làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh mẽ nhất là trong mùa đông là do

a)

Địa hình nhiều đồi núi

b)

Địa hình nhiều đồi núi và gió mùa

c)

Gió mùa mùa đông

d)

Ảnh hưởng của biển

62.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là do

a)

Vị trí Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á và tiếp giáp biển Đông

b)

Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ rất lớn của mặt trời

c)

Vị trí nước ta nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn quanh năm

d)

Vị trí nước ta nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt của mặt trời và vị trí tiếp các biển đông nên mưa nhiều

63.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm trung bình khoảng

a)

1400 -1800 mm/năm; trên 80%

b)

1500 - 2000 mm/năm; trên 80%

c)

1500 - 2000 mm/năm; 60 - 80%

d)

1800 - 2000 mm/ năm; 60 - 100%

64.

Ở nước ta nơi lượng mưa có thể đạt tới 3500 đến 4000 mm/năm là

a)

Vị trí đón gió nằm sát biển

b)

Sườn đón gió biển và các khối núi cao

c)

Sườn núi hướng về phía Bắc với địa hình cao

d)

Các lòng chảo, cánh đồng, thung lũng ở miền núi

65.

Hai hướng chủ đạo của hai loại gió chính ở nước ta là

a)

Hướng đông bắc và mùa đông và đông nam vào mùa hè

b)

Hướng tây nam và mùa hè và hướng đông bắc và mùa đông

c)

Hướng tây nam và mùa đông và hướng đông nam về mùa hè

d)

Hướng ông nam về mùa đông và hướng tây nam về mùa hè

66.

Hướng thổi chiếm ưu thế của tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Đông Nam

d)

Tây Nam

67.

Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc nước ta diễn ra trong khoảng

a)

Nửa đầu mùa đông ( tháng 11,12,1)

b)

Nửa đầu mùa hạ ( tháng 5,6,7)

c)

Nửa sau mùa đông ( tháng 2,3,4)

d)

Nửa cuối mùa hạ ( tháng 8,9,10)

68.

Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kỳ đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

b)

Khối khí chí tuyến bán cầu Nam

c)

Khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương

d)

Khối khí từ phương Bắc

69.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam vào nước ta và gây mưa lớn cho

a)

Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ

c)

Miền núi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

d)

Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

70.

Gió phơn Tây Nam hoạt động ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần Nam của khu vực tây bắc có đặc điểm

a)

Ôn hòa, dịu mát

b)

Nóng, ẩm

c)

Lạnh, ẩm

d)

Khô, nóng

71.

Gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho

a)

Cả miền Bắc và miền Nam

b)

Cả nước

c)

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Miền Trung

72.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về khí hậu các miền

a)

Miền Bắc có một mùa hè mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít

b)

Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

c)

Tây Nguyên và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ có sự đối lập về thời gian giữa hai mùa mưa - khô

d)

Tây Nguyên và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ có sự tương đồng giữa hai mùa mưa - khô

73.

Đặc điểm khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ khác so với vùng Nam Bộ là

a)

Mưa nhiều vào thu - đông

b)

Chia thành hai mùa mưa và khô

c)

Mùa đông chịu ảnh hưởng của tín phong

d)

Có kiểu khí hậu cận xích đạo

74.

Ở nước ta, quá trình xâm thực xảy ra mạnh ở

a)

miền đồi núi

b)

cao nguyên

c)

miền đồi trung du

d)

đồng bằng

75.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

Rừng rậm thường xanh quanh năm với thành phần động, thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế

b)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất học cao

c)

Rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đớ

d)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

76.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc là

a)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình

b)

Khí hậu và địa hình

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu

d)

Địa hình và sinh vật, thổ nhưỡng

77.

Màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta cũng được vào yếu tố nào

a)

Nguồn gốc đá mẹ khác nhau

b)

Kỹ thuật canh tác của con người

c)

Điều kiện khí hậu ở các vùng núi

d)

Quá trình xâm thực - bồi tụ

78.

Theo quốc lộ 1 đi từ Bắc vào Nam lần lượt phải qua các con sông

a)

Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu

b)

Sông Hồng, sông Gianh, sông Mã, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu

c)

Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Hậu, sông Tiền, sông Ba

d)

Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Hậu, sông Tiền

79.

Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất nằm trên lãnh thổ nước ta là

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Đồng Nai

c)

Sông Mã

d)

Sông Hồng

80.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào

a)

Độ dài của các con sông

b)

Đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy ra

c)

Hướng dòng chảy

d)

Chế độ mưa theo mùa

81.

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng có khí hậu

a)

Khô, nóng

b)

Khô, lạnh

c)

Nóng, ẩm

d)

Ôn hòa

82.

Trong hệ đất đồi núi nhóm nước chiếm diện tích lớn nhất là

a)

Đất xám phù sa cổ

b)

Đất mùn alit núi cao

c)

Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét

d)

Đất feralit nâu đỏ phát triển trên đất mẹ badan và đá vôi

83.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú và thành phần loài của giới thực vật nước ta là

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế,phân hóa phức tạp

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Đất đai phong phú và chủng loại

d)

Vị trí nước ta đóng tiếp giáp với lục địa và đại dương

84.

Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng và kiểu hệ sinh thái là do

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hóa phức tạp

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu

c)

Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất

d)

Vị trí nằm ở nơi giao thoa của các luồng di cư sinh vật

85.

Theo độ cao thiên nhiên nước ta

a)

Phân hóa thành 4 đai

b)

Phân hóa thành 2 đai

c)

Phân hóa thành 3 đai

d)

Không có sự phân hóa

86.

Đai nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm nào dưới đây

a)

Nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C

b)

Gồm các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Nằm ở độ cao 600 - 700 m lên đến 1600 m

d)

Gồm đất đồng bằng và đất đồi núi thấp

87.

Đai ôn đới gió mùa trên núi cao có độ cao

a)

Từ 2000 m trở lên

b)

Từ 2600 m trở lên

c)

Từ 2400 m trở lên

d)

Từ 2200 m trở lên

88.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

Chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25° C

b)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C

c)

Không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C

d)

Các tháng nhiệt độ trên 28°C

89.

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

Khí hậu ít có sự phân hóa

b)

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam

d)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc

90.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Sắt

b)

Bô xít

c)

Thiếc

d)

Than đá

91.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Than nâu và vật liệu xây dựng

b)

Dầu khí và bô xít

c)

Sắt và than nâu

d)

Than và bô xít