Font size
WorksheetsĐịa trắc nghiệm
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Đảo chiếm diện tích lớn nhất nước Nhật Bản là ?
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Hôn-Su
Từ bắc xuống nam, 4 đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
Hôn-xu, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
Vị trí địa lý không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
giao lưu thương mại
phát triển kinh tế biển
nối đường bộ quốc tế
xây dựng các hải cảng
Đảo nằm ở phía Bắc Nhật Bản là
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Hô-cai-đô
Hôn-su
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể?
Sắt và mangan
Dầu mỏ vì khí đốt
Bôxit và apatit
Than đá và đồng
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
Phía nam Nhật Bản
ven biển Nhật Bản
phía Bắc Nhật Bản
khu vực trung tâm Nhật Bản
Đặc điểm khí hậu của Nhật Bản là
mùa hạ nóng, mưa to và bão
mùng đông kéo dài, lạnh
có nhiều tuyết về mùa đông
nhiệt độ thấp và ít mưa
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế Nhật Bản mà
trữ lượng khoáng sản rất ít
Có nhiều núi lửa và động đất
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
nhiều đảo cách xa nhau
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
khí hậu phân hoá rõ rệt từ Bắc xuống Nam
nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau
nghèo khoáng sản
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
Nhật Bản không phải là 1 đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung
có 4 đảo lớn từ Bắc xuống Nam
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ
giàu có tài nguyên khoáng sản
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên của Nhật Bản là
trữ lượng khoáng sản không đáng kể
nhiều đảo lớn, nhỏ cách xa nhau
có đường bờ biển dài, nhiều vùng vịnh
có nhiều núi lửa, động đất khắp nơi
các đô thị có số dân từ 1 triệu người trở lên của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở đảo nào
Kiu-xiu
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Hôn-su
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản
Tốc độ gia tăng dân số cai
tập trung chủ yếu ở miền núi
dân số già
quy mô không lớn
Ý nào sau đây KHÔNG đúng với đặc điểm dân cư Nhật Bản hiện nay
thành phần dân cư đa dạng
cơ cấu dân số già
dân số đông
tỉ lệ gia tăng dân số ở mức âm
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
phần lớn dân cư phân bố ở ven biển
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất nhỏ
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều
Trong cơ cấu GDP của Nhật Bản (năm 2020), khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất là
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
công nghiệp, xây dựng
dịch vụ
Nhật Bản phát triển thuỷ điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
độ che phủ rừng khá lớn
có lượng mưa lớn trong năm
địa hình phần lớn là núi đồi
sông dốc, nhiều thác ghềnh
Nhật Bản ít có các nhà máy thuỷ điện công suất lớn là do
Không có sông lớn
các núi cao khá ít
núi nằm sát biển
sông ngòi ít nước
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao
có nguồn lao động dồi dào
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Hô-cai-đô
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít các trung tâm công nghiệp nhất
Xi-cô-cư
Hôn-su
Kiu-xiu
Hô-cai-đô
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính
nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất
diện tích đất nông nghiệp quá ít
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp
Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế Nhật Bản không lớn, vì
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn quá ít
nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất
Nền nông nghiệp của Nhẩ Bản có đặc trưng nổi bật là
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu
Phát triển theo hướng công nghệ cao
Quy mô lớn
tự cung, tự cấp
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là
tự cun, tự cấp
sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu
quy mô lớn
thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng
Cây trồng chính của Nhật Bản là
Lúa gạo
lúa mì
thuốc lá
chè
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn
ngành đánh bắt hải sản phát triển
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
có vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ
sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản
sản phẩm khô chưa qua chế biến
sản phẩm công nghiệp chế biến
năng lượng, nguyên liệu
sản phẩm nông nghiệp
Thị trường khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản chủ yếu từ các nước thuộc
Châu Á
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Đại Dương
ngành công nghiệp nào được xem là ngành coing nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản
Sản xuất rô-bốt
điện tử-tin học
sản xuất ô tô
sản xuất hàng tiêu dùng
Ý nào dưới đây KHÔNG đúng với đặc điểm ngành công nghiệp Nhật Bản
cơ cấu ngành đơn giản, chủ yếu là ngành truyền thông
là nước có ngành công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới
tập trung phát triển các ngành công nghệ và kĩ thuật cao
ngành công nghiệp đóng góp khoảng 29% trong cơ cấu GDP (năm 2020)
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
đồng bằng và hoang mạc
núi thấp và hoang mạc
núi cao và hoang mạc
núi thấp và đồng bằng
đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là
cao dần từ tây sang đông
thấp dần từ tây sang đông
cao dần từ bắc xuống nam
thấp dần từ bắc xuống nam
Địa hình miền tây Trung Quốc có đặc điểm là
gồm các dãy núi cao bà đồng bằng rộng lớn
gồm các sơn nguyên đồ sộ và các đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ
gồm các dãy núi trung bình và sơn nguyên đồ dộ
gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu
cận nhiệt đới và ông đới gió mùa
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
nhiệt đới và xích đạo gió mùa
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa
Kiểu khí hậu nào sau đây phổ biến ở miền Tây Trung Quốc
nhiệt đới gió mùa
ôn đới lục địa
ôn đới gió mùa
ôn đới hải dương
dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
người Choang
người Tạng
người Hồi
người Hán
các dân tộc ít người cử Trung Quốc phân bố rãi rác ở khu vực nào sau đây
các thành phố lớn
các đồng bằng châu thổ
dọc biên giới phía nam
vùng núi cai phía tây
thuận lợi to lớn của dân cư Trung Quốc đối với phát triển kinh tế-xã hội không phải là
tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao
chất lượng lao động ngày càng nâng cao
nhiều lao động và ngày càng được bổ sung
truyền thống lao động cần cù và sáng tạo
Thành tựu của công cuộc hiện đại hoá Trung Quốc KHÔNG phải là
tăng dân số tự nhiên giảm/tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm
tốc độ tăng trưởng cao
đời sống dân nâng cao
tổng GDP tăng lên lớn
phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hoá Trung Quốc
nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
thu nhập bình quân đầu người vươn lên vị trí cao ở trên thế giới
giao lưu ngoài nước hạn chế, giao lưu trong nước phát triển
tổng thu nhập quốc dân vươn lên vị trí cao nhất thế giới
Chính sách hiện đại hoá của Trung Quốc vào cuối thập niên 70 của thế kỉ XX tập trung bào 4 lĩnh vực nào dưới đây
công nghiệp, nông nghiệp, khoa học-kĩ thuật và quốc phòng
nông nghiệp, dịch vụ, thương mại và cơ sở hạ tầng
nông nghiệp, du lịch, giao thông vận tải và quốc phòng
công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và giao thông vận tải
những thay đổi quan trọng nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
các kế hoạch 5 năm
công cuộc đại nhảy vọt
công cuộc hiện đại hoá
cuộc cách mạng văn hoá
Trung Quốc đặt trọng tâm vào việc ứng dụng gì để phát triển kinh tế
Khoa học - công nghệ
Cơ sở hạ tầng
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
năm 2020, Trung Quốc có qui mô GDP xếp thứ mấy trên thế giới ?
1
2
3
4
sự phát triển kinh tế của vùng duyên hải Trung Quốc có vài trò như thế nào
phụ thuộc nhiều vào yếu tố bên ngoài
động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng nội địa và miền tây Trung Quốc
phát triển phải dựa trên yếu tố "nội sinh" của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc
nguyên liệu dồi dào, nơi phân bố rộng
dân cư đông đúc, máy móc hiện đại
máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào
điều kiện thuận nhất để Trung Quốc phát triêtn ngangh công nghiệp khai khoáng là
Khoáng sản phong phú
nhu cầu rất lớn
kĩ thuật hiện đại
lao động dồi dào
Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp ở nông thôn chủ yếu dựa trên những thế mạnh nào sau đây
cơ sở hạ tầng hiện đại, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư tốt hơn
thị trường tiêu thụ rộng và lai động có trình độ cao tập trung nhiều
lực lượng lao động đông và nguồn nguyên vật liệu tại chỗ dồi dào
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và cơ sở hạ tầng hiện đại
phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay
tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa
chú ý ứng dụng các công nghệ cao
tích cực thu hút đầu tư nước ngoài
tập trung vào các ngành truyền thông
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Trung Quốc hiện nay là
tăng tỉ trọng các ngành có hàm lượng khoa học - kĩ thuật
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống
tăng tỉ trọng các ngành khai thác nguyên, nhiên liệu
ngành nào sau đây KHÔNG được chú trọng phát triển trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc
Điẹn tử
Luyện kim
chế tạo máy
Hoá dầu
Trung tâm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc KHÔNG nằm ven biển
Hồng Công
Thượng Hải
Bao Đầu
Thiên Tân
Trung tâm công nghiệp nào sau đây KHÔNG nằm ở miền đông Trung Quốc
Cáp Nhĩ Tân
Urumsi
Phúc Châu
Thẩm Dương
Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành nông nghiệp của Trung Quốc
ngành trồng trọt là ngành chủ yếu trong nông nghiệp của Trung Quốc
cây công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt
ngành chăn nuôi luôn chiếm tỉ trọng trên 50% cơ cấu ngành nông nghiệp
nông nghiệp có sản lượng cao nhờ liên tục mở rộng diện tích sản xuất
phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc
nhiều loại nông sản có năng suất cao
giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh
giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt
lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất
Ở các đồng bằng phía đông Trung Quốc nuôi nhiều lợn, do chủ yếu có
vận chuyện dễ, nhiều lao động có kĩ thuật
dân cư đông đúc, cơ sở vật chất kỹ thuật tóit
nguồn thức ăn phong phú, dân cư đông đúc
cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, vận chuyển dễ
Sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông, KHÔNG phải vì ở đây có
các dân tộc ít người có số lượng lớn
dân cư tập trung với mật độ rất cao
các đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ
khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng lương thực bình quân đầu người của Trung Quốc hiện nay vẫn còn chưa cao
sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn
sản lượng lương thực chưa lớn, nhưng quy mô dân dố lớn
sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh
sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới
cây lương thực hàng đầu ở Ô-xtrây-li-a là
ngô
lúa gạo
lúa mì
lúa mạch
loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
gà
lợn
bò
cừu
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc
giao thông vận tải
tài chính - ngân hàng
du lịch
thương mại
Ngành công nghiệp chiếm vai trò chính ở Ô-xtrây-li-a là
trồng lúa nước
chăn nuôi trâu
chăn nuôi lợn
chăn nuôi cừu
loại gia súc chủ yếu của Ô-xtrây-li-a là
trâu, bò
dê,trâu
bò,cừu
cừu,trâu
Vùng trồng lúa mì của Ô-xtrây-li-a phân bố tập trung chủ yếu ở
khu vực trung tâm Ô-xtrây-li-a
ven bờ Ấn Độ Dương
phía bắc Ô-xtrây-li-a
ven bờ Thái Bình Dương
các trung tâm công nghiệp của Ô-xtrây-li-a phân bố tập trung chủ yếu ở
ven biển phía tây và phiad nam
ven biển phía bắc và phía tây
ven biển phía nam và đông nam
vùng trung tâm và ven biển phía đông
khu vực trung tâm của Ô-xtrây-li-a là vùng
ít hoặc không sản xuất nông nghiệp
trồng cadc loại cây khác
trồng lúa mì
chăn nuôi gia súc
các ngành công nghiệp chủ yếu ở Ô-xtrây-li-a là
chế biến thực phẩm, khai khoáng, cơ khí, điện tử - tin học
chiến biến thực phẩm, khai khoáng, cơ khí, đóng tàu
chế biến thực phẩm, khai khoáng, đóng tàu, hoá chất
chế biến thực phẩm, khai khoáng, sản xuất ô tô, đóng tàu
các ngành công nghiệp chế biến của Ô-xtrây-li-a phân bố chủ yếu ở
phía nam và phía đông
phía tây và phía bắc
phía đông và phía tây
phía bắc và phía nam
loại hình giao thông vận tải nào dưới đây đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá của Ô-xtrây-li-a
đường biển
đường hàng không
đường sắt
đường ô tô
trong cơ cấu GDP của Ô-xtrây-li-a năm 2021, khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất là
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
dịch vụ
thuế sản phẩn từ trọ cấp sản phẩm
công nghiệp, xây dựng
quốc gia nào sau đây nằm hoàn toàn bên trong lãnh thổ Cộng Hoà Nam Phi
Na-mi-bi-a
Dim-ba-bu-ê
Lê-xô-thô
Bột-xô-na
cực nam của Cộng Hoà Nam Phi nằm trên tuyến hàng hải quan trọng kết nối giữa 2 đại dương nào sau đây
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Vị trí địa lý của Cộng Hoà Nam Phi thuận lợi cho phát triển
giao thương với các trum tâm kinh tế lớn
giao thông hàng không và ngành du lịch
thương mại và tất cả các nước châu Phi
đánh bắt hải sản và giao thông hàng hải
dãy núi lớn nhất ở Nam Phi là
Đrê-ken-bec
Át-lát
Công-gô
Đông Phi
dãy núi Đrê-ken-bec có đặc điểm nào sau đây
là ranh giới tự nhiên giữa phía đông và phía nam lãnh thổ
chạy song song với đường bờ biển, có nhiều núi lửa
là khu vực địa hình núi cao, với các đỉnh núi cao trên 2000m
chạy song song với đường bờ biển, bao bọc các cao nguyên ở phía đông và phía nam lãnh thổ
đại bộ phận của Cộng Hoà Nam Phi nằm trong đới khí hậu nào sau đây
cận nhiệt và cận xích đạo
cận xích đạo và xích đạo
nhiệt đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt và nhiệt đới
đại bộ phận lãnh thổ Cộng Hoà Nam Phi có đặc điểm là
ngắn và dốc, không có giá trị về thuỷ lợi
ngắn và dốc, có giá trị về giao thông
ngắn và dốc, chế độ nước sông phụ thuộc vào băng tuyết tan
ngắn và dốc, phần lớn bắt nguồn từ các cao nguyên nội địa
loại khoáng sản có giá trị trữ lượng lớn ở Nam Phi là
Vàng
Chì
Đồng
Kim cương
rừng phỏ biến của Cộng Hoà Nam Phi là
rừng thưa và xavan, rừng lá cứng
rừng cận nhiệt ẩm
rừng xích đạo
rừng tai-ga
đặc điểm phân bố dân của Cộng Hoà Nam Phi là
dân cư phân bố đồng đều khắp các khu vực của lãnh thổ
dân cư tập trung đông tại khu vực duyên hải phía đông và phía nam
dân cư tập trung đông ở khu vực trung tâm
dân cư tập trung đông ở khu vực phía tây
lệnh cấm vận kinh tế đối với Cộng Hoà Nam Phi được bãi bỏ vào thời gian nào
năm 1998
năm 1997
năm 1996
năm 1995
cơ cấu chuyển dịch kinh tế của Cộng Hoà Nam Phi có đặc điểm nào sau đây
giảm tỉ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp, xây dựng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
giảm tỉ trọng dịch vụ, tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng
ngành dịch vụ và công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành kinh tế, ngành công nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có tỉ trọng thấp hơn
ý nào dưới đây không đúng khi nói về công nghiệp ở Cộng Hoà Nam Phi
chỉ phát triển ngành công nghiệp khai thác
có nền công nghiệp phát triển hơn so với các nước châu Phi
đóng góp khoảng 24,5% giá trị GDP của đất nước
đứng hàng đầu thế giới về ngành khai thác vàng, kim cương,...
loại cây lương thực chủ yếu của Cộng Hoà Nam Phi
lúa mì và ngô
lúa mì và sắn
lúa gạo và ngô
lúa gạo
Cộng Hoà Nam Phi đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp khai thác nào sau đây
khai thác vàng, kim cương, phốt phát
khai thác vàng, kim cương, u-ra-ni-um
khai thác đồng, chì , kim cương
khai thác vàng, kim cương, đồng
hiện nay, hình thức canh tác nông nghiệp phổ biến nhất lat
trang trại và nông hộ
trang trại
nông hôi
hợp tác xã
giao thương của Cộng Hoà Nam Phi phát triển thuận lợi nhờ có cực nam đất nước nằm trên tuyến hàng hải quan trọng kết nối giữa 2 đại dương nào sau đây
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
phát biểu nào sau đây không đúng về ngoại thương của Cộng Hoà Nam Phi
cán cân thương mại luôn âm
xuất khẩu nhiều kim cương, vàng
chiếm tỉ trọng khá lớn trongn GDP
nhập dụng cun khoa học và thiết bị
Các mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Cộng Hoà Nam Phi hiện nay bao gồm
Vàng, kim cương, nho, chà là
Vàng, kim cương, máy móc, thiết bị
vàng, kim cương, gạo, máy móc
vàng, kim cương, gạo, cà phê
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ngành du lịch ở Cộng Hoà Nam Phi
đóng góp khoảng 8-9% giá trị GDP
là ngành kinh tế quan trọng của đất nước
khách quốc tế chủ yếu đến từ các nước châu Phi
có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và hấp dẫn
*đố zui: ai đẹp trai nhất lớp 11A16
Hải Đăng
Hải Đăng
Hải Đăng
Hải Đăng
