wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Địa 12 (YL)

Total questions: 95

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước:

a)

TQ, Mianma, Lào

b)

TQ, Lào, Campuchia

c)

TQ, Lào, Thái lan

d)

TQ, Lào, Campuchia, Thái lan

2.

Đường biên giới trên đất liền dài nhất của nước ta là với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào

b)

TQ

c)

Campuchia

d)

Thái lan

3.

Đường bờ biển nước ta dài 3260km, chạy từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến Cà mau

b)

tỉnh Lạng Sơn đến Cà Mau

c)

tỉnh Lạng Sơn đến Kiên Giang

d)

tỉnh Quảng Ninh đến Kiên Giang

4.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền

a)

Lãnh hải

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Nội thủy

d)

Thềm lục

5.

Vùng có chiều rộng 200 hải lítinhs từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

đặc quyền kinh tế

d)

thềm lục

6.

Nội thủy là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển

b)

vùng nước phía bên trong đường cơ sở

c)

vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí

d)

vùng thuộc chủ quyền của quốc gia trên biển

7.

việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu vì

a)

phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi

b)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi

c)

cửa khẩu có địa hình thuận lợi cho qua lại

d)

thuật tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia

8.

nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

lãnh thổ kéo dài từ 8o 34'B đến 23o 23'B nên thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng

b)

nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu, thuộc khu vực Châu Á gió mùa

c)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương, trên vành đai sinh khoáng của thế giới

d)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật

9.

Thiên nhiên nước ta 4 mùa xanh tươi khác hẳn với các nước cùng độ vĩ ở Tây Nam Á, Châu Phi do

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

b)

nước ta nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á

c)

nước ta nằm vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên

d)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260km

10.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta

a)

thuận lợi để phát triển công nghiệp nhiệt đới

b)

mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu với các nước

c)

thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển

d)

tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước

11.

Vùng biển mà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không được gọi là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

12.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là

a)

lãnh hải

b)

thềm lục địa

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

13.

nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

nằm ở rìa Đông của lục địa Á - Âu, tiếp giáp với biển Đông

b)

trên vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái Bình Dương

c)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

d)

nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

14.

Vùng đất là

a)

phần đất liền giáp với biển

b)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

c)

các hải đảo và đồng bằng ven biển

d)

phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển

15.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên nước ta có

a)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

b)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

c)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

16.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía Đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

17.

Vùng núi Tây Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm ở phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

18.

Vùng núi trường sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía Đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

19.

Vùng núi trường sơn Nam có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

20.

Đặc điểm giống nhau của vùng núi Tây Bắc và vùng núi trường sơn Bắc là

a)

hướng núi Tây Bắc - Đông Nam

b)

chủ yếu núi trung bình thấp

c)

chủ yếu núi cao

d)

hướng núi cánh cung

21.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc

a)

Chủ yếu đồi núi thấp

b)

cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam

c)

núi có hướng vòng cung

d)

có 3 dãy núi song song theo hướng tây bắc - đông nam

22.

Đặc điểm địa hình của vùng núi trường sơn Bắc là

a)

núi thấp chiếm phần lớn diện tích

b)

có các cao nguyên badan xếp tầng

c)

các dãy núi song song, so le, cao 2 đầu, thấp ở giữa

d)

các dãy núi hướng vòng cung

23.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm địa hình vùng núi trường sơn Nam

a)

hướng vòng cung

b)

bất đối xứng giữa 2 sườn Đông - Tây

c)

có các cao nguyên badan xếp tầng

d)

chủ yếu là núi cao

24.

đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc

a)

có các cao nguyên badan, xếp tầng

b)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung

c)

có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam

25.

đặc điểm giống nhau của địa hình vùng núi trường sơn Bắc và trường sơn Nam là

a)

hướng núi vòng cung

b)

nhiều cao nguyên badan

c)

núi cao

d)

núi trung bình và thấp

26.

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là dạng địa hình nào sau đây

a)

Cao nguyên

b)

Bán bình nguyên

c)

Cồn cát

d)

Đầm phá

27.

Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở vùng

a)

Tây nguyên

b)

Trung du miền núi Bắc bộ

c)

Bắc trung bộ

d)

Đông nam bộ

28.

Cấu trúc địa hình với "bốn cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo" thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường sơn Bắc

d)

Trường sơn Nam

29.

Địa hình cao nhất nước ta với ba dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam là đặc điểm địa hình của vùng núi

a)

Đông bắc

b)

Tây bắc

c)

Trường sơn Bắc

d)

Trường sơn Nam

30.

Cấu trúc địa hình "hẹp ngang, gồm các dãy núi song song, so le nhau theo hướng TB - ĐN" là của vùng núi

a)

đông bắc

b)

tây bắc

c)

trường sơn bắc

d)

trường sơn nam

31.

vùng núi có các bề mặt cao nguyên bandan tương đối bằng phẳng, nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

đông bắc

b)

tây bắc

c)

trường sơn bắc

d)

trường sơn nam

32.

đặc điểm nổi bật của vùng đồi núi trường sơn bắc là

a)

có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và phía đông

b)

địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng TB -ĐN

c)

gồm các dãy núi song song và so le theo hướng TB - ĐN

d)

gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan

33.

"Địa hình núi nghiêng dần về phía đông với nhiều đỉnh cao trên 2000m, phía tây là các cao nguyên" đó là đặc điểm của vùng núi nào

a)

đông bắc

b)

tây bắc

c)

trường sơn bắc

d)

trường sơn nam

34.

Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở vùng núi

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

trường sơn bắc

d)

trường sơn nam

35.

nét nổi bật của địa hình vùng núi đông bắc là

a)

có địa hình cao nhất nước ta

b)

có 3 mạch núi lớn cùng hướng TB - ĐN

c)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

gồm các núi song song và so le hướng TB - ĐN

36.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi TB là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên

b)

có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta

c)

có 4 cánh cung lớn

d)

địa hình thấp và hẹp ngang

37.

Địa hình của vùng núi nào sau đây có các bộ phận: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xem các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường sơn Bắc

d)

Trường sơn Nam

38.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

a)

được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ

b)

có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan

c)

được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo

d)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

39.

Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi

a)

trường sơn bắc

b)

trường sơn nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

40.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long có chung đặc điểm là

a)

có địa hình thấp và khá bằng phẳng

b)

có hệ thống đê ngăn lũ ven sông

c)

hình thành trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

d)

có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt

41.

Đâu là đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung

a)

là một tam giác châu thổ có diện tích 15 000km2

b)

nằm ở vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng

c)

hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu các sông lớn

d)

biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên có nhiều cồn cát

42.

Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do

a)

thường xuyên bị lũ lụt

b)

có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

c)

có địa hình tương đối cao và bị chia cắt

d)

có hệ thống dê ngăn lũ hai bên các sông

43.

đồng bằng sông Hồng giống đồng bằng sông Cửu Long ở điểm

a)

do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên

b)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch

c)

diện tích 40 000km2

d)

có hệ thống đê sông và đê biển

44.

điểm khác chủ yếu của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là

a)

diện tích rộng hơn đồng bằng sông Cửu Long

b)

hệ thống đê ven sông chia đồng bằng thành nhiều ô

c)

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

d)

thủy triều xâm nhập gần như toàn bộ đồng bằng về mùa cạn

45.

đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền trung

a)

hẹp ngang

b)

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

c)

chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn

d)

được hình thành do các sông lớn nhất nước ta bồi đắp

46.

ở đồng bằng ven biển miền trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình là

a)

cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

b)

vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

c)

vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng

d)

cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng

47.

đặc điểm khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long

a)

diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn

b)

thủy triều xâm nhập sâu về mùa cạn

c)

gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn

48.

Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển, bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Cửu Long

b)

đồng bằng ven biển miền trung

c)

đồng bằng sông Hồng

d)

đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh

49.

đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

rộng 15 000 km2

b)

bị chia cắt bởi các đê ven sông

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

có các khu ruộng cao bạc màu

50.

đất đai ở đồng bằng ven biển miền trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do

a)

khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông

d)

các sông miền trung ngắn, hẹp và rất nhiều phù sa

51.

đồng bằng sông Hồng được bồi tụ do phù sa của các hệ thống

a)

sông Tiền, sông Hậu

b)

sông Hồng, sông Đà

c)

sông Hồng, sông Thái Bình

d)

sông Cả, sông Đà

52.

Ý nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng

a)

rộng khoảng 15 nghìn km2

b)

có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

c)

có đê ven sông ngăn lũ

d)

được bồi tụ do phù sa sông

53.

đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

thấp, bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, có nhiều khu ruộng cao bạc màu

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, sông ngòi chằng chịt, nhiều ô trũng ngập nước

c)

thấp, bằng phẳng, 2/3 diện tích là đất phèn, đất mặn, không có đê ngăn lũ

d)

được khai phá từ lâu đời, 2/3 diện tích là đất phèn, đất mặn, có đê ngăn lũ

54.

so với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

cao và gồ ghề hơn

b)

thấp và bằng phẳng hơn

c)

có hệ thống đê dài hơn

d)

khai thác lâu đời hơn

55.

đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có hệ thống đê sông và đê biển

b)

do phù sa các sông lớn tạo nên

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch

d)

bị thủy triều tác động rất mạnh

56.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương

57.

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất biển Đông nước ta là

a)

Vàng

b)

Titan

c)

Dầu khí

d)

Cát trắng

58.

Câu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết

b)

Làm cho khí hậu diều hòa hơn

c)

Làm khí hậu mang tính chất hải dương

d)

Làm cho khí hậu nước ta có 2 mùa

59.

Hiện tượng sạt lở bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất ở vùng ven biển

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Nam Bộ

60.

Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào

a)

Đất đai

b)

Khí hậu

c)

Sông ngòi

d)

Địa hình

61.

tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

trên 2000 loài cá

b)

hơn 100 loài tôm

c)

các rạn san hô

d)

nhiều sinh vật phù du

62.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển

a)

Các đầm, phá

b)

Các bờ biển mài mòn

c)

Các vũng, vịnh nước sâu

d)

Các địa hình hàm ếch sóng vỗ

63.

Ý nào không đúng khi nói về nguyên nhân làm rừng ngập mặn bị thu hẹp hiện nay

a)

phá để nuôi tôm

b)

khai thác gỗ củi

c)

chiến tranh tàn phá

d)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất

64.

Hiện tượng cát bay, cát chảy thường diễn ra phổ biến ở vùng ven biển

a)

miền Bắc

b)

miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

65.

Loại thiên tai gây thiệt hại nặng nề nhất đến cư dân sống ở vùng ven biển nước ta là

a)

bão

b)

sạt lở bờ biển

c)

động đất

d)

cát bay, cát chảy

66.

Biển Đông nằm trong vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa

b)

cận nhiệt đới gió mùa

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

cận xích đạo gió mùa

67.

Vùng ven biển Nam Trung Bộ phát triển nghề làm muối mạnh nhất nước ta là vì

a)

người dân có kinh nghiệm sản xuất

b)

nơi có nhiệt độ cao nhiều nắng, ít mưa

c)

nhu cầu tiêu thụ của vùng lớn

d)

nơi có nhiệt độ cao, bãi triều rộng, bằng phẳng

68.

Đặc điểm chung của vùng biển nước ta là

a)

biển rộng, mở ra đại dương và nóng quanh năm

b)

biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm

c)

biển rộng, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa

d)

biển rộng, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa

69.

Đặc điểm nào sau đây không dúng với biển Đông

a)

là biển tương đối kín

b)

nằm trong vùng nhiệt đới khô

c)

phía đông và đông nam là vòng cung đảo

d)

phía bắc và phía tây là lục địa

70.

đặc điểm nào sau đây không phải của biển đông

a)

là biển rộng

b)

là biển tương đối kín

c)

là biển lạnh

d)

nhiệt đới gió mùa

71.

phát biểu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta

a)

làm dịu tính nóng bức của mùa hạ

b)

làm cho khí hậu khô hạn

c)

tăng độ ẩm tương đối của không khí

d)

mang lại lượng mưa lớn

72.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây

a)

có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực

b)

mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng

c)

chịu tác động thường xuyên của gió mùa

d)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều

73.

Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái

a)

rừng ngập mặn

b)

trên đất phèn

c)

rừng trên đất, đá pha cát ven biển

d)

rừng trên đảo và rạn san hô

74.

Hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác ở thềm lục địa nước ta là

a)

Nam Côn Sơn và Cửu Long

b)

Thổ Chu - Mã Lai và Sông Hồng

c)

Nam Côn Sơn và Sông Hồng

d)

Thổ Chu - Mã Lai và Cửu

75.

Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là

a)

Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ

76.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 4-5, tỉnh nào giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển

a)

An Giang

b)

Kiên Giang

c)

Đồng Tháp

d)

77.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 4-5, thành phố trực thuộc Trung ương nào không giáp biển Đông

a)

Hải Phòng

b)

Đà Nẵng

c)

TP Hồ Chí Minh

d)

Cần Thơ

78.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển

a)

Cà Mau

b)

Điện Biên

c)

Hà Giang

d)

Gia Lai

79.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 4-5, hãy cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào

a)

Khánh Hòa

b)

Ninh Thuận

c)

Bình Thuận

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu

80.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 4-5, cho biết huyện đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây

a)

Cà Mau

b)

Sóc Trăng

c)

Kiên Giang

d)

Bạc Liêu

81.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 6-7, hãy cho biết vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh nào

a)

Bình Định

b)

Ninh Thuận

c)

Khánh Hòa

d)

Phú Yên

82.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN, cho biết vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh (thành phố) nào

a)

Đà Nẵng

b)

Phú Yên

c)

Quãng Ngãi

d)

Khánh Hòa

83.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 6-7, cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam - Bắc của nước ta là dãy núi nào sau đây

a)

Dãy Trường Sơn

b)

Dãy Ngọc Linh

c)

Dãy Hoành Sơn

d)

Dãy Bạch Mã

84.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 8, các loại khoáng sản chủ yếu của đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đá vôi và bôxit

b)

đá vôi và than đá

c)

đá vôi và sắt

d)

đá vôi than bùn

85.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 8, cho biết apatit có ở nơi nào sau đây

a)

Quỳnh Nhai

b)

Sinh Quyền

c)

Cam Đường

d)

Văn Bàn

86.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 8, cho biết sắt có ở nơi nào sau đây

a)

Quỳ Châu

b)

Thạch Khê

c)

Lệ Thủy

d)

Phú Vang

87.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 8, cho biết than đá có ở nơi nào sau đây

a)

Tiền Hải

b)

Cẩm Phá

c)

Cổ Định

d)

Quỳ Châu

88.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 8, cho biết crôm có ở nơi nào sau đây

a)

Cổ Định

b)

Quỳ Châu

c)

Thạch Khê

d)

Tiền Hải

89.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 13, dãy núi nào không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Con Voi

b)

Pu Đen Đinh

c)

Pu Sam Sao

d)

Hoàng Liên Sơn

90.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 13, dãy núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

a)

Pu Sam Sao

b)

Pu Đen Đinh

c)

Phu Luông

d)

Đông Triều

91.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 13, dãy núi nào sau đây không thuộc vùng núi Tây Bắc

a)

Pu Sam Sao

b)

Pu Đen Đinh

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Trường Sơn

92.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 13, hãy cho biết các núi thuộc vùng núi Tây bắc

a)

Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

b)

Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti

c)

Pu Si Lung, Hoành Sơn

d)

Khoan La San, Bạch Mã

93.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất

a)

Ngọc Krinh

b)

Ngọc Linh

c)

Kon Ka Kinh

d)

Vọng Phu

94.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 14, cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

Kon Tum

b)

Đắk Lắk

c)

Mơ Nông

d)

Lâm Viên

95.

Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 14, lát cắt địa hình A-B đi theo hướng

a)

Tây Nam - Đông Bắc

b)

Đông Nam-Tây Bắc

c)

Bắc - Nam

d)

Đông-Tây