wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 12

Total questions: 97

Worksheet time: 2hrs 56mins

Name
Class
Date
1.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

a)

có mật độ sông ngòi khá cao.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

2.

Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là

a)

có mật độ sông ngòi khá cao.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

3.

Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là

a)

nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản.

b)

lâm nghiêp - nông nghiệp - thủy sản.

c)

thủy sản - nông nghiệp - lâm nghiệp.

d)

thủy sản - lâm nghiệp - nông nghiệp.

4.

Việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là

a)

tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.

d)

tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.

5.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, c

6.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

7.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

8.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.

b)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.

c)

hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

9.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

d)

ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

10.

Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, diện tích đất feralit lớn.

c)

dải đồng bằng ven biển, khí hậu thuận lợi, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

11.

Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ?

a)

Thiếu nguồn lao động.

b)

Nguồn lợi ven bờ suy giảm.

c)

Bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

Phương tiện, thiết bị còn thiếu.

12.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính

4 lines
13.

Bắc Trung Bộ?

a)

Thiếu nguồn lao động.

b)

Nguồn lợi ven bờ suy giảm.

c)

Bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

Phương tiện, thiết bị còn thiếu.

14.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước.

b)

hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.

c)

chống xói mòn, rửa trôi.

d)

chống bão, hạn chế di chuyển của cát.

15.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tự nhiên đa dạng.

16.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.

b)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

17.

Việc phát triển chăn nuôi bò sữa ở vùng đồi trước núi Bắc Trung Bộ có tác động rõ rệt đến

a)

thay đổi tập quán sản xuất, đa dạng nông sản, đổi mới nông thôn.

b)

phân bố lại sản xuất, phát huy các thế mạnh, tạo ra sản phẩm mới.

c)

tăng hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt vùng.

d)

hiện đại hoá nông nghiệp, tạo thêm việc làm, thu hút khách du lịch.

18.

Mục đích chủ yếu phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

a)

phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp.

b)

thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

c)

tăng nông sản, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, phân bố lại sản xuất.

d)

tăng trưởng sản xuất, đổi mới trồng trọt, thay đổi hình.

19.

Việc hình thành các khu công nghiệp ven biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo ra nhiều việc làm.

b)

Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, mở rộng các đô thị.

c)

Làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển, thay đổi đời sống dân cư.

d)

Thu hút các nguồn vốn đầu tư, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.

20.

Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ các loài động vật hoang dã, giữ nguồn gen quý hiếm.

b)

chắn bão và hạn chế tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu.

c)

điều hoà nguồn nước, giảm thiểu tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

làm giảm xâm thực đất, tăng cường phân hóa nước sông.

21.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì

a)

sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.

b)

giàu tài nguyên rừng bậc nhất của nước ta.

c)

ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.

d)

chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

22.

Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình. Tuy nhiên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng thì mùa đông ở đây không có đủ 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 0 C.

a)

Khí hậu Bắc Trung Bộ có 2 mùa chính là mùa đông và mùa hạ.

b)

Biên độ nhiệt độ năm của Bắc Trung Bộ thấp hơn so với Đông Nam Bộ.

c)

Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo mùa.

d)

Khí hậu phân hóa theo mùa chủ yếu là do gió mùa và vị trí địa lí.

23.

Cho thông tin sau: Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và h

4 lines
24.

Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.

a)

Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông.

b)

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng.

c)

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho vùng.

d)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông - tây.

25.

Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có đất feralit khá màu mỡ, là điều kiện phát triển sản xuất lâm nghiệp, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc. Dải đồng bằng ven biển chủ yếu là đất cát pha, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm.

a)

Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm.

b)

Việc hình thành các vùng trồng trọt với sản phẩm khác nhau từ phía tây sang phía đông của Bắc Trung Bộ chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu.

c)

Rùng ở vùng đổi núi phía tây của Bắc Trung Bộ chủ yếu là rừng phòng hộ, có vai trò quan trọng trong hạn chế thiên tai.

d)

Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở vùng đồi nhằm khai thác tốt thế mạnh, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.

26.

Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa,

4 lines
27.

Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,...

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Tính năng suất cây lương thực có hạt của Bắc Trung Bộ 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)

4 lines
32.

Diện tích lúa ở các vùng của nƣớc ta, năm 2021 (Đơn vị: Nghìn ha)

4 lines
33.

Diện tích lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ bằng mấy lần của Tây Nguyên? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

4 lines
34.

Tính tỉ trọng trang trại của Bắc Trung Bộ so với cả nước năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

4 lines
35.

Cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2021 nhiều hơn tỉ lệ diện tích rừng trồng bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

4 lines
36.

Tính năng suất lúa năm 2022 của vùng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

4 lines
37.

Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
38.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

39.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường rộng lớn.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

40.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

41.

Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

phát triển nuôi trồng,đẩy mạnh chế biến.

42.

Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nghề cá, du lịch biển, giao thông vận tải, khai khoáng.

b)

khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.

c)

du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

d)

giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.

43.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

b)

giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.

c)

mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

d)

tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

44.

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch là

4 lines
45.

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch là

a)

quy mô dân số lớn, lao động dồi dào, cần cù và chịu khó.

b)

có nhiều nét đặc sắc về văn hoá, và truyền thống sản xuất.

c)

tỉ lệ dân thành thị cao và quá trình công nghiệp hoá nhanh.

d)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.

46.

Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.

b)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.

c)

lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.

d)

lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.

47.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.

b)

bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.

c)

thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.

48.

Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.

b)

bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.

c)

phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.

d)

đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.

49.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượn

4 lines
50.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ qua các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Tài nguyên khoáng sản biển nổi bật, có tiềm năng lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa. Ngoài ra, còn có cát thủy tinh, ti tan ven biển Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Định. Sản xuất muối trong khu vực cũng có thuận lợi.

a)

Hai cánh đồng muối lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

Tài nguyên khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi cho Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển đa dạng cơ cấu ngành công nghiệp.

c)

Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do nhiều nắng, ít mưa, ít cửa sông.

d)

Các nhân tố chủ yếu tác động đến phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là cơ sở năng lượng, vốn đầu tư, hạ tầng.

52.

Sản lượng hải sản khai thác tăng nhanh, chiếm trên dưới 90% tổng sản lượng hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu là khai thác cá biển (năm 2021, sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 996 nghìn tấn), đặc biệt khai thác cá ngừ đại dương đã tạo nên sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho một số địa phương.

a)

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có nhiều ngư trường.

b)

Biện pháp nâng cao giá trị của hoạt động đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.

53.

Biện pháp nâng cao giá trị của hoạt động đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

a)

Đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại

b)

Giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường

c)

Đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm

54.

Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

a)

Giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường

b)

Đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại

c)

Đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm

55.

Ninh Thuận và Bình Thuận là hai tỉnh phát triển điện tái tạo mạnh nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Tài nguyên năng lượng của Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là gì?

a)

Năng lượng hóa thạch

b)

Năng lượng tái tạo

c)

Năng lượng hạt nhân

57.

Sản lượng cá biển khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu %?

4 lines
58.

Sản lượng cá biển khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

4 lines
59.

Năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích 45 nghìn km2, dân số 9,4 triệu người. Tính mật độ dân số của vùng năm 2021.

4 lines
60.

Duyên hải Nam Trung Bộ có số dân 9,4 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số ở mức 0,96% (năm 2021). Tính số dân tăng thêm của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của triệu người)

4 lines
61.

Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
62.

Hoạt động kinh tế phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

phát triển cây ăn quả và lương thực.

b)

chăn nuôi trâu, nuôi trồng thuỷ sản.

c)

trồng các cây công nghiệp lâu năm.

d)

tập trung khai thác gỗ, khoáng sản.

63.

Phát biểu nào sau đây đúng với Tây Nguyên?

a)

Các vùng đất badan và đất phù sa sông rất rộng lớn.

b)

Các cao nguyên badan rộng lớn ở độ cao khác nhau.

c)

Sản xuất hoàn toàn thâm canh, sử dụng nhiều vật tư.

d)

Có các đô thị quy mô lớn với công nghiệp chế biến.

64.

Phát biểu nào sau đây không đúng về phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên?

a)

Vùng đã khai thác và phát triển thuỷ điện khá sớm.

b)

Tổng sản lượng thuỷ điện của vùng dẫn đầu cả nước.

c)

Tập trung trên các sông Sê San, Srê Pôk, Đồng Nai.

d)

Tổng công suất các nhà máy ở

65.

Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

lượng mưa ít.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

sương muối, sương giá.

d)

địa hình phân bậc mạnh.

66.

Loại gia súc nào sau đây được nuôi phổ biến hơn cả ở Tây Nguyên?

a)

Trâu.

b)

Bò.

c)

Cừu.

d)

Ngựa.

67.

Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nguồn nước tưới dồi dào.

b)

Đất badan tập trung thành vùng lớn.

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao.

d)

Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt.

68.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.

b)

giống cây trồng cho năng suất chưa cao.

c)

thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.

d)

công nghiệp chế biến chậm phát triển.

69.

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên là

a)

mở rộng hình thức sản xuất trang trại.

b)

đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng.

c)

ngăn chặn tình trạng du canh du cư.

d)

trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.

70.

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.

b)

Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

c)

Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

d)

Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

71.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.

b)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.

c)

Đa dạng hóa cơ cấu

72.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.

b)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.

c)

Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

d)

Quy hoạch các vùng chuyên canh.

73.

Cho thông tin sau: Khí hậu Tây Nguyên có sự phân mùa sâu sắc, mùa khô kéo dài (4 - 5 tháng) làm cho mực nước ngầm hạ thấp, do đó công tác thủy lợi gặp nhiều khó khăn, tốn kém, là trở ngại lớn đối với sản xuất và đời sống người dân trong vùng.

a)

Mùa khô kéo dài và sâu sắc ở Tây Nguyên là do vị trí địa lí, địa hình và gió mùa gây ra.

b)

Để hạn chế khô hạn, bảo vệ nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt, biện pháp quan trọng là bảo vệ rừng.

c)

Mùa khô kéo dài gây thiếu nước nhưng cũng tạo thuận lợi cho Tây Nguyên trong việc chế biến và bảo quản nông sản.

d)

Nước ngầm có vai trò quan trọng và quyết định ở Tây Nguyên.

74.

Cho thông tin sau: Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta. Năm 2021, diện tích cây công nghiệp của vùng là 981,2 nghìn ha, chiếm 44,5% diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước. Vùng đã ứng dụng công nghệ cao (công nghệ sinh học, tự động hoá,...) trong sản xuất và chế biến nên năng suất và chất lượng sản phẩm tăng; công nghiệp chế biến các sản phẩm đã được hiện đại hoá, xây dựng được một số thương hiệu cà phê, hồ tiêu,...trên thị trường thế giới.

a)

Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên.

b)

Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do đất badan tập trung thành vùng lớn.

c)

Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chú ý nhất là đầu tư thay đổi cơ cấu giống cây trồng.

d)

Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên do đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạ.

75.

Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên, có diện tích và sản lượng luôn dẫn đầu cả nước. Hiện nay, việc đầu tư thâm canh, áp dụng cải tiến kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, chế biến, bảo quản ngày càng tăng nên giá trị của cà phê mang lại lớn và đã góp phần rất lớn đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới.

a)

Đắk Lắk là tỉnh có sản lượng cà phê lớn nhất cả nước.

b)

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là hạn chế nạn du canh.

c)

Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.

d)

Mục đích chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đáp ứng thị trường, khai thác tốt các thế mạnh.

76.

Cho biết cây cà phê có sản lượng cao nhất gấp bao nhiêu lần cây chè? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

4 lines
77.

Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng tr

4 lines
78.

Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
79.

Hãy cho biết độ che phủ rừng của Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

4 lines
80.

Tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
81.

Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

4 lines
82.

Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là

a)

cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.

b)

cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.

c)

cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.

d)

cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.

83.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng đất trồng ở Đông Nam Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lí.

b)

phát triển mạnh công trình thuỷ lợi.

c)

khai hoang mở rộng thêm diện tích.

d)

tăng cường nâng cao độ phì của đất.

84.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản.

b)

phát triển chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

85.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản.

b)

phát triển chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

khai thác gỗ và lâm sản.

86.

Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?

a)

Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.

b)

Các cao nguyên badan xếp tầng ở độ cao khác nhau.

c)

Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động.

d)

Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh.

87.

Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có

a)

khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.

b)

trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.

c)

kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.

d)

trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.

88.

Phƣơng hƣớng chủ yếu để tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

tăng cường công tác thủy lợi.

b)

thay đổi lại cơ cấu cây trồng.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

d)

bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn.

89.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?

a)

Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.

b)

Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

c)

Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.

d)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

90.

Nguồn điện cung cấp năng lượng chủ yếu nhất cho vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

a)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu.

b)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.

c)

các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai.

d)

các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí.

91.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác.

b)

mở rộng diện tích canh tác, xây dựng c

92.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác.

b)

mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.

c)

xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.

93.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

để cung cấp lượng gỗ củi cho người dân.

b)

để tham quan du lịch, bảo tồn các di tích.

c)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

d)

cung cấp diện tích cho việc nuôi thủy sản.

94.

Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.

4 lines
95.

Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.

4 lines
96.

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

4 lines
97.

Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao bậc nhất nước.

4 lines