Font size
WorksheetsĐịa kì 12-kì 1
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan.
Campuchia và Trung Quốc.
Lào và Campuchia.
Lào và Trung Quốc.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền và trên biển với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Lào.
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Việt Nam giáp liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
Á-Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
liên kề với các vành đai sinh khoáng.
tiếp giáp Án Độ Dương và Biển Đông.
nằm ở khu vực phía đông của châu Á.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển Việt Nam có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng biển của nước ta
A. có diện tích nhỏ hơn vùng đất.
B. ở phía tây Thái Bình Dương.
C. giáp với vùng biển Mi-an-ma.
D. có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
Vùng đất Việt Nam bao gồm
phần đất liền và nội thủy.
đồi núi và đồng bằng.
phần đất liền và hải đảo.
phần đất liền và thềm lục địa.
Vùng biển nào của nước ta được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường bờ biển.
12 hải lí tính từ đường cơ sở về phía biển.
12 hải lí tính từ đường cơ sở về phía đất liền.
200 hải lí tính từ đường cơ sở về phía biển.
Vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực
nội chí tuyến bán cầu Nam.
nội chí tuyến bán cầu Bắc.
phía bắc của đường chí tuyến Bắc.
phía nam của đường chí tuyến Nam.
Do lãnh thổ kéo dài theo kinh tuyến nên nước ta có
A. nhiên nhiên xanh tốt quanh năm.
B. sinh vật rất đa dạng, phong phú.
C. thiên nhiên khác nhau theo mùa.
D. tự nhiên phân hoá theo bắc nam.
Ý nghĩa lớn nhất của đặc điểm năm nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ bảy là
thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.
giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.
thuận lợi để quản lý điều hành các hoạt động trong cả nước.
để phân biệt múi giờ giữa nước ta với các nước láng giềng.
Vùng đặc quyền về kinh tế là
vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
vùng biển rộng 200 hải lí từ đường cơ sở.
Phần lớn biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở
trung du.
miền núi.
ven biển.
đồng bằng.
Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?
Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao giá rẻ.
Thuận lợi để nước ta mở rộng được thị trường với nhiều quốc gia.
Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nên
nhiều dãy núi có hướng cánh cung
có nhiều thảm thực vật khác nhau
có nhiều loại gió hoạt động theo mùa
có tài nguyên khoáng sản đa dạng
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
sinh vật xanh tốt.
nền nhiệt độ cao.
nhiều khoáng sản.
lượng mưa nhiều.
Biểu hiện nào sau đây của thiên nhiên nước ta là hệ quả của vị trí địa lí trong khu vực gió mùa?
Nhiệt độ và lượng ẩm dồi dào.
Trong năm có mùa khô mưa mưa.
Thực vật ở bốn mùa đều đa dạng.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Nước ta được thừa hưởng thuận lợi với các nước trên thế giới do vị trí địa lí
A. nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
B. tiếp giáp với Biển Đông mở rộng ra Thái Bình Dương.
C. nằm ở gần khu vực có các quốc gia kinh tế năng động.
D. giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên vùng biển.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi có hướng tây – đông.
Sông ở miền núi nhiều thác ghềnh.
Có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Các sông có chiều dài khác nhau
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
về cân bằng ẩm của khí hậu.
tính nhiệt đới của khí hậu.
tính ẩm của khí hậu.
tính phân hoá của khí hậu.
Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
Gió Lào.
Gió mùa Đông Bắc.
Từ 16°B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong.
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
gây mưa phùn vào đầu mùa xuân trên toàn lãnh thổ nước ta,
gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...
đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
Biểu hiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa sông ngòi nước ta là
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
mặt độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
quá trình hình thành đất fe-ra-lit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta?
Có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia với hướng thổi chủ yếu là đông bắc
Hoạt động trên phạm vi cả nước từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc bị suy yếu dần
Mang đến thời tiết lạnh khô ít mưa hoặc lạnh ẩm có mưa phùn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông bắc ở nước ta?
Nguồn gốc từ áp cao Xi-bia hướng gió Đông Bắc
Mang đến một mùa đông lạnh cho Miền Bắc nước ta
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Khi di chuyển xuống phía Nam Gió bị suy yếu dần
Kiểu thời tiết lạnh khô ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào
nửa đầu mùa đông
giữa mùa đông
nửa cuối mùa đông
mùa xuân
Kiểu thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa cuối mùa đông nước ta là do
gió mùa đông bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển
gió Đông Bắc ít bị biến tính khi đi qua lục địa Á - Âu
gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động
ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên
Kiểu thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn xuất hiện ở Đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta vào thời gian nào sau đây?
Nửa đầu mùa đông
Giữa mùa đông
Nửa cuối mùa đông
Giữa mùa xuân
Kiểu thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là do
gió mùa đông bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển
gió mùa đông bắc bị lấn át bởi gió tín phong bán cầu bắc
gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động
ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên
Từ vĩ tuyến 16 độ Bắc trở vào Nam gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là
gió mùa Tây Nam
gió tín phong bán cầu bắc
gió mùa Đông Bắc
gió mùa Đông Nam
Nguyên nhân chính nào sau đây khiến cho vùng Tây Nguyên và khu vực Nam Bộ nước ta có mùa khô kéo dài
Gió tín phong bán cầu bắc hoạt động chiếm ưu thế
Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia hoạt động chiếm ưu thế
Gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế
Gió mùa Tây Nam từ áp cao bờ biển Ấn Độ Dương chiếm ưu thế
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa đông bắc ở nước ta là
Bắc Trung Bộ
vùng đồi núi Tây Bắc
vùng đồi núi Đông Bắc
vùng đồng bằng sông Hồng
Khi vượt qua Dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô cho khu vực nào sau đây?
Ven biển miền Trung và phần phía Nam của Tây Bắc
Đồng bằng Nam Bộ và vùng Tây Nguyên
Đồng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tên gọi khác của gió mùa hạ hay gió mùa khi vượt qua dãy Trường Sơn là
Gió Tín phong
Gió mùa dịch
Gió Phơn Tây Nam
Gió Phơn Đông Nam
Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi Việt Nam?
Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi với mật độ lớn.
Sông ngòi ít chủ yếu ngắn và dốc.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Phần lớn sông đều uốn dạng dốc dòng chảy phức tạp.
Sông có lưu lượng nước lớn hẳn lượng phù sa cao.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc đông nam.
Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.
Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở quá trình hình thành đất ở nước ta?
Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Quá trình đá ong hóa là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Quá trình phong hóa là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?
Tầng đất mỏng nghèo dinh dưỡng và ít mùn.
Tầng Đất Dày nhưng dễ bị xói mòn và rửa trôi.
Quá trình xói mòn rửa trôi diễn ra ở mọi nơi.
Nhóm đất phù sa pha cát chiếm diện tích lớn.
Kiểu rừng đặc trưng nhất ở nước ta là:
rừng ôn đới trên núi cao.
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận nhiệt ẩm gió mùa.
rừng ngập mặn ven biển.
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Thành phần loài rất đa dạng.
B. Trong rừng có nhiều tầng tán.
C. Trữ lượng sinh khối lớn nhất.
D. Trong rừng chỉ có thú quý.
Nơi dùng nào sau đây không phải là thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta?
Tăng cường tích bắp bênh của nông nghiệp.
Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.
Tạo điều kiện để thâm canh tăng vụ.
Tạo điều kiện để đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta?
Phân hóa theo chiều bắc nam thành hai phần lãnh thổ.
Phân hóa theo độ cao địa hình thành ba đai tự nhiên.
Phân hóa theo chiều Đông Tây thành 4 đai rõ rệt.
Phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành ba miền địa lý.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất.
Nhiệt đới ẩm và có mùa đông lạnh khô.
Cận xích đạo và có mùa đông không lạnh.
Nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Biên độ nhiệt trung năm lớn phổ biến trên 10°C.
Tổng số giờ nắng ít thường dưới 2.000 giờ.
Có hai mùa chính là mùa đông và mùa hạ.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Mùa mưa cây cối xanh tốt mùa khô xuất hiện cây chịu hạn rụng lá.
Mùa lá rụng cây cối xanh tốt mùa xuất hiện cây chịu hạn rụng lá.
Mùa xuân cây cối xanh tốt mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
Mùa hạ cây cối xanh tốt mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Xích đạo nóng ẩm.
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận Xích Đạo gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung năm nhỏ phổ biến dưới 10°C.
Tổng số giờ nắng nhiều thường trên 2.000 giờ.
Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ rõ rệt.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía nam nước ta là đới rừng
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Sự phân hóa của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
sự đa dạng của địa hình.
hoạt động của Tín phong.
gió mùa kết hợp với địa hình.
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có tỉ lệ mùn, trùng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hóa theo Đông Tây của thiên nhiên nước ta?
Vùng biển và thềm lục địa.
Vùng đồng bằng ven biển.
Vùng trung du.
Vùng đồi núi.
Đặc điểm không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam là
A. có lượng nhiệt ẩm dồi dào.
B. khí hậu và chế độ Hải Vân có sự phân mùa rõ rệt.
C. Sinh vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.
D. thêm lục địa có độ sâu và chiều rộng giống nhau.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
gồm hai nhóm đất là nhóm feralit trên vùng đồi thấp và nhóm Đất Phù Sa.
độ cao trung bình dưới 600-700m miền Bắc và dưới 900 - 1000m miền Nam.
sinh vật Nhiệt Đới với đặc điểm nổi bật là rất phong phú và đa dạng.
Khí hậu mát mẻ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °c.
Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
cận nhiệt đới gió mùa chân núi
nhiệt đới gió mùa chân núi.
cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
đới gió mùa núi cao.
đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là
gồm hai nhóm đất là nhóm Feralit trên vùng đồi thấp và nhóm Phù Sa.
Độ cao từ 600 700m miền Bắc và 900 1000m đến 2600m miền Nam.
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim có xuất hiện các loài cây ôn đới.
Khí hậu mát mẻ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25°C.
Thổ nhưỡng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu là
đất feralit có mùn và đất mùn.
đất xám và đất Feralit nâu đỏ.
đất đen và đất phù sa cổ.
đất feralit có mùn và đất đen.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
Do đặc điểm cấu tạo địa hình thành đai yếu nên chủ yếu là đất mùn thô.
Có phạm vi độ cao trên 2.600 m và diện tích nhỏ nhất trong các đai.
Thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh chẳng có cây bụi.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C Mùa đông có thể có băng tuyết.
Thảm thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là
các loài cây ôn đới.
rừng cận nhiệt đới ẩm.
các loài cây tre, trúc.
các loài cây cận nhiệt.
Miền tự nhiên nào sau đây không phải là một miền địa lý tự nhiên ở nước ta?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Ranh giới của miền là từ hữu ngạn sông Hồng và rìa phía Tây Tây Nam của Đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
Là miền có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng cao ở Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam.
Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc đông nam và hướng vòng cung.
Đặc điểm không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam.
có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2.000 m với nhiều Dãy núi có hướng tây bắc đông nam.
ở vùng đồi núi các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.
vùng Đồng bằng có địa hình khá bằng phẳng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bộ có hai hướng chính là:
tây nam – đông bắc và vòng cung.
đông – đông bắc và tây – tây bắc.
tây bắc – đông nam và vòng cung.
đông – tây và vòng cung.
Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bộ là
đất mặn và đất phù sa.
đất feralit và đất phù sa.
đất feralit và đất xám.
đất phù sa và đất xám.
Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
suy giảm về số lượng các loài vật nuôi.
suy giảm số lượng loài và nguồn gen quý.
suy giảm về diện tích rừng tự nhiên.
suy giảm về chất lượng rừng tự nhiên.
Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng tự nhiên ở nước ta là
phân lớn rừng thông là rừng giàu.
diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.
phân lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo.
phân lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng giàu.
Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là
suy giảm số lượng loài động, thực vật.
nhiều nguồn gen quý hiếm bị mất dần.
số loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
số lượng cá thể của nhiều loài suy giảm.
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật?
Khai thác quá mức tài sinh.
Nhu cầu phát triển kinh tế.
Nhu cầu mở rộng nơi cư trú.
Biện pháp canh tác hợp lý.
Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lý tài nguyên sinh Vạn
Tăng cường trồng rừng sản xuất và dòng của rừng phòng hộ.
Tăng cường xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện.
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân.
Ngăn chặn và xử lý nghiêm việc săn bắt động vật hoang dã.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta
Độ phì đất ngày càng tăng.
Xói mòn đất ở miền núi.
Phèn hóa, mặn hoá ở đồng bằng.
Ô nhiễm đất xảy ra ở nhiều nơi.
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên đất?
Canh tác trên đất dốc không hợp lý.
Thiên tai và biến đổi khí hậu.
Do gia tăng diện tích rừng trồng.
Do chất thải, nước thải từ sản xuất.
Giải pháp để sử dụng hợp lý tài nguyên đất ở miền núi là
Thau chua, rửa mặn và xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Thực hiện nông lâm kết hợp, trồng cây theo băng.
Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Tăng cường xây dựng và kiên cố hoá hệ thống đê điều.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?
Nhu cầu sử dụng nước giảm.
Nhiều nơi thiếu nước ngọt.
Nguồn nước mặt bị ô nhiễm.
Nguồn nước ngầm bị hạ thấp.
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên nước?
tình trạng mất rừng đầu nguồn.
Xả thải mà chưa được xử lý.
Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Thiên tai và biến đổi khí hậu.
Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên nước?
Tăng cường trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng.
Xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện.
Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục.
Tăng cường công nghệ để khai thác nước biển.
ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây ở nước ta?
Khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển.
Khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển.
Khu vực miền núi, trung du có trồng nhiều cây công nghiệp.
Khu vực đồng bằng có trồng nhiều cây lương thực, thực phẩm.
Hoạt động nào sau đây ít gây ô nhiễm không khí?
Giao thông vận tải.
Sản xuất công nghiệp.
Sản xuất các làng nghề.
Trồng cây công nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
cháy rừng
chiến tranh
ngập lụt.
phá rừng, khai thác bừa bãi.
