wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

b30-32

Total questions: 84

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là

a)

sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam.

b)

chỉ phát triển chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

c)

lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán.

d)

bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.

2.

Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng

a)

đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ

c)

đồng bằng sông Hồng

d)

Đông Nam Bộ

3.

Trong những năm qua ngành đường biển của nước ta phát triển nhanh là do

a)

nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.

b)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

c)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

d)

ngành dầu khí phát triển mạnh mà vận chuyển dầu khí chủ yếu bằng đường biển.

4.

Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?

a)

Điện thoại.

b)

Thư, báo.

c)

Intenet.

d)

Fax.

5.

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là

a)

đường biển.

b)

đường sông.

c)

đường sắt.

d)

đường ô tô.

6.

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng vận tải hành khách và hàng hoá của nước ta

a)

đường biển

b)

đường ô tô

c)

đường sắt

d)

đường sông

7.

Đặc điểm của đường bộ nước ta là

a)

ngày càng được mở rộng

b)

được hiện đại hóa

c)

mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng, ngày càng được mở rộng và được hiện đại hóa

d)

mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng

8.

Trong định hướng phát triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa mạng thông tin

a)

quốc tế

b)

cấp quốc gia

c)

cấp vùng

d)

cấp tỉnh (thành phố)

9.

Thành tựu của ngành viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là

a)

có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; số thuê bao tăng nhanh.

b)

 tăng trưởng với tốc độ cao.

c)

mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.

d)

điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc.

10.

Điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là

a)

đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.

b)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.

c)

tập trung nhiều vào các hoạt động công ích hơn là kinh doanh.

d)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.

11.

Ý nào sau đây không thể hiện sự phát triển của đường hàng không?

a)

Nguồn nhân lực trong ngành cải thiện đáng kể về số lượng và chất lượng.

b)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển có xu hướng giảm dần.

c)

Hệ thống sân bay đang được khôi phục và hoàn thiện.

d)

Đội máy bay không ngừng đổi mới.

12.

Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới là

a)

hoá học hoá

b)

 tin học hoá

c)

cơ giới hoá

d)

tự động hoá

13.

Ý nào sau đây không thể hiện rõ vai trò quan trọng của bưu chính nước ta?

a)

Rút ngắn khoảng cách trong nước với quốc tế

b)

Mạng lưới phủ rộng khắp

c)

Rút ngắn khoảng cách giữa các miền, giữa nông thôn và thành thị

d)

Giúp các vùng sâu, vùng xa tiếp cận các chính sách, thông tin

14.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng

a)

tăng cường các hoạt động công ích

b)

giảm số lượng lao động thủ công

c)

tin học hóa và tự động hóa

d)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh

15.

Vai trò của thông tin liên lạc không thể hiện qua chức năng

a)

đảm nhiệm vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời

b)

tham gia vận chuyển hành khách và hàng hoá

c)

thực hiện giao lưu với quốc tế

d)

thực hiện giao lưu giữa các địa phương

16.

Đặc điểm loại hình vận tải đường ống ở nước ta

a)

có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước và sự phát triển gắn liền với ngành dầu khí

b)

phát triển gắn liền với ngành dầu khí

c)

chỉ phát triển ở vùng Đông Nam Bộ

d)

có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước

17.

Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ

a)

có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

b)

có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.

c)

mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.

d)

giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.

18.

Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn vì

a)

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển.

b)

vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài.

c)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

d)

nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.

19.

Lí do nào ít ảnh hưởng đến sự phát triển vượt bậc của ngành viễn thông?

a)

Khai thác thị trường truyền thống (cơ quan, doanh nghiệp nhà nước,...).

b)

Ứng dụng các thành tựu, công nghệ mới.

c)

Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nhanh.

d)

Thu hút các nguồn đầu tư.

20.

Những hạn chế ngành bưu chính cần khắc phục là

a)

công nghệ còn lạc hậu; thiếu lao động trình độ cao

b)

quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ lạc hậu

c)

quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ lạc hậu và thiếu lao động trình độ cao

d)

thiếu lao động trình độ cao; quy trình nghiệp vụ còn thủ công

21.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.

b)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.

c)

đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.

d)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

22.

Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của quốc lộ 1

a)

Nối hầu hết các trung tâm kinh tế cả nước

b)

Kéo dài hơn 2300km

c)

Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên)

d)

Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ

23.

Ngoài yếu tố tài nguyên, yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch quốc tế của

a)

Nước ta có kinh tế phát triển nhanh.

b)

Nước ta có tình hình chính trị ổn định, xã hội an toàn.

c)

Giá cả hàng hoá thấp, chất lượng phục vụ tốt.

d)

Nước ta có dân số đông.

24.

Động Phong Nha là

a)

Một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh.

b)

Một di sản thiên nhiên của thế giới.

c)

Là một địa điểm du lịch sinh thái lí tưởng.

d)

Một di sản thiên nhiên của thế giới, một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Bình

25.

Hạn chế chính về xuất khẩu của nước ta là

a)

Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp.

b)

Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít.

c)

Tỉ lệ hàng gia công còn khá lớn.

d)

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít.

26.

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

Châu Phi và Bắc Mĩ.

b)

Bắc Mĩ và châu Á.

c)

Châu Âu và châu Phi.

d)

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.

27.

Đây là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển du lịch bền vững của nước ta

a)

Tôn tạo và bảo vệ tài nguyên - môi trường gắn với lợi ích cộng đồng.

b)

Vận động việc bầu chọn ba kì quan thiên nhiên thế giới của nước ta.

c)

Đẩy mạnh việc tổ chức các lễ hội ở các địa phương.

d)

Quy hoạch du lịch cả nước thành ba vùng.

28.

Trong số các mặt hàng chế biến xuất khẩu, tỉ trọng hàng gia công còn lớn là do

a)

Chưa có thương hiệu uy tín trên thị trường quốc tế

b)

Thiếu thông tin thị trường

c)

Trình độ tay nghề chưa cao

d)

Phụ thuộc nguồn nguyên liệu ngoại nhập

29.

Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh, phản ánh

a)

Việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

b)

Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng, của sản xuất và việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

c)

Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.

d)

Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng.

30.

Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của

a)

Có 200 hang động

b)

Có 125 bãi biển

c)

Có nhiều sông, hồ

d)

Có 2 di sản thiên nhiên thế giới

31.

 Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm

a)

Tập trung chủ yếu ờ các tỉnh miền Bắc

b)

Nhiều nhất là lễ hội của các dân tộc ít người

c)

Chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch

d)

Luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử

32.

Hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

Các thị trường xuất khẩu trùng khớp với các thị trường nhập khẩu.

b)

Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, các nước APEC là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

c)

Các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

d)

Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, còn châu Á - Thái Bình Dương là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

33.

Trở ngại về tài nguyên du lịch nhân văn cần khắc phục trong phát triển du lịch nước ta hiện nay là

a)

Sự xuống cấp của các tài nguyên du lịch tự nhiên

b)

Sự phân mùa của khí hậu

c)

Sự xuống cấp của các khu di tích lịch sử - văn hoá

d)

Các tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt,...)

34.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì

a)

không có mùa đông lạnh.

b)

cơ sở lưu trú tốt.

c)

giá cả hợp lý.

d)

nhiều bãi biển đẹp.

35.

Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta

a)

Tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển.

b)

Mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương.

c)

Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá và tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển.

d)

Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá.

36.

Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có

a)

Kinh tế phát triển.

b)

Kinh tế phát triển và dân cư đông.

c)

Hàng hóa ít.

d)

Dân cư đông.

37.

Điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch của nước ta?

a)

Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển.

b)

Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay.

c)

Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế.

d)

Hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX.

38.

Chiến lược phát triển du lịch bền vững thể hiện qua các khía cạnh

a)

Bền vững về kinh tế - tài nguyên - môi trường.

b)

Bền vững về kinh tế - xã hội - tài nguyên - môi trường.

c)

Bền vững về kinh tế - xã hội.

d)

Bền vững về xã hội - tài nguyên - môi trường.

39.

Điểm nào sau đây không đúng với ngành ngoại thương nước ta?

a)

Thị phần châu Á chiếm tỉ trọng không đáng kể trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu.

b)

Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

c)

Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa vớinhập siêu thời kì trước Đổi mới.

d)

Kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu tăng khá nhanh, đặc biệt từ 2000 đến 2005.

40.

Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng

a)

đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.

b)

chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.

c)

chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.

d)

chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.

41.

Một vai trò quan trọng của du lịch ít dược đề cập đến là

a)

Giải quyết việc làm cho người lao động

b)

Tăng cường giao lưu giữa nước ta với các nước

c)

Tạo nguồn thu ngoại tệ

d)

Bảo vệ các giá trị văn hoá và môi trường

42.

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào

a)

sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.

b)

sự phân bố các ngành sản xuất

c)

sự phân bố các tài nguyên du lịch.

d)

sự phân bố dân cư.

43.

Nước ta có bao nhiêu vùng du lịch?

a)

3 vùng

b)

4 vùng

c)

5 vùng

d)

2 vùng

44.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.

c)

các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.

d)

Nhật Bản và Trung Quốc.

45.

Mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch nước ta là

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên du lịch.

b)

thu hút ngày càng nhiều du lịch quốc tế.

c)

phát triển du lịch bền vững.

d)

doanh số du lịch cao.

46.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa

a)

thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.

b)

thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.

c)

tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá.

d)

giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.

47.

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.

c)

địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực.

d)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

48.

Biểu hiện rõ nhất của sự phát triển ngành nội thương là về mặt

a)

số lượng các cơ sở buôn bán.

b)

tổng mức bán lẻ hàng hóa.

c)

sự phân bố của các cơ sở bản lẻ.

d)

số lao động của ngành.

49.

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.

c)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

d)

di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.

50.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm ….. tỉnh

a)

16

b)

15

c)

13

d)

14

51.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng

b)

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa

c)

hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng

d)

tạo ra động lực mới cho việc khai thác và chế biến khoáng sản

52.

Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Gồm có 15 tỉnh.

b)

Diện tích lớn nhất nước ta ( trên 101 nghìn km²).

c)

Chiếm 30,5% số dân cả nước.

d)

Gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

53.

Khó khăn đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ.

b)

công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn.

c)

nhu cầu thị trường không lớn.

d)

có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.

54.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh rất nổi bật về

a)

luyện kim màu.

b)

năng lượng.

c)

luyện kim đen.

d)

hóa chất phân bón.

55.

Việc xây dựng các công trình thuỷ điện có quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần quan tâm nhiều đến

a)

vấn đề an toàn cho các vùng hạ lưu của các công trình.

b)

nguồn nước tưới cho đồng bằng sông Hồng.

c)

vấn đề lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng.

d)

những thay đổi không nhỏ của môi trường.

56.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc sắc về

a)

du lịch sinh thái.

b)

cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c)

chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chăn nuôi gia súc lớn và du lịch sinh thái

57.

Loại đất chiếm phần lớn diện tích ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đất phù sa.

b)

đất phù sa cổ.

c)

đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.

d)

đất mùn alit núi cao.

58.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta, nhờ

a)

khí hậu có một mùa đông lạnh.

b)

có địa hình phần lớn là đồi núi và có một mùa đông lạnh.

c)

có nhiều đất feralit phát triển trên đá vôi.

d)

có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.

59.

Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vì loại gia súc này

a)

ưa ẩm, khỏe, chịu rét được và dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng

b)

ưa ẩm

c)

khỏe, chịu rét được

d)

dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng

60.

Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đất phù sa cổ

b)

đất đồi

c)

đất mùn pha cát

d)

đất feralit trên đá vôi

61.

Kinh tế biển của Quảng Ninh không có thế mạnh về

a)

thủy sản.

b)

du lịch biển.

c)

dịch vụ hàng hải.

d)

khai thác khoáng sản.

62.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích ... trong các vùng ở nước ta

a)

lớn thứ 2

b)

lớn thứ 3

c)

lớn nhất

d)

lớn thứ 4

63.

Diện tích tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?

a)

50,5%

b)

40,5%

c)

30,5%

d)

20,5%

64.

Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do

a)

sự phong phú của thức ăn trong rừng

b)

nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó

c)

sự phong phú của hoa màu lương thực

d)

sản phẩm phụ của chế biến thủy sản

65.

Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).

b)

Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

c)

Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.

d)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

66.

Ý nào không phải là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Chăn nuôi gia súc và kinh tế biển.

b)

Hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp đặc thù.

c)

Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

d)

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện.

67.

Ý nào không phải là thế mạnh về kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khai thác và chế biến khoáng sản

b)

Du lịch biển đảo

c)

Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

d)

Dịch vụ cảng biển

68.

Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có

a)

vị trí địa lí đặc biệt và mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp

b)

mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp

c)

nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

d)

vị trí địa lí đặc biệt

69.

Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là

a)

cà phê

b)

thuốc lá

c)

chè

d)

đậu tương

70.

Ý nào không phải là khó khăn về kinh tế - xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có nhiều dân tộc cùng chung sống.

b)

Vùng thưa dân, tình trạng lạc hậu của một số tộc người.

c)

Sự hạn chế về thị trường tại chỗ và lao động, nhất là lao động có tay nghề.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật ở vùng núi còn nghèo.

71.

Nguyên nhân làm cho đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh là

a)

sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến.

b)

nhu cầu về thịt lợn trong vùng tăng nhanh.

c)

hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi.

d)

người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.

72.

So với trữ năng thủy điện của cả nước, hệ thống sông Hồng chiếm hơn

a)

2/3

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/3

73.

Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có 15 tỉnh.

b)

số dân lớn nhất nước ta.

c)

diện tích lớn nhất nước ta.

d)

gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.

74.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi trội về năng lượng vì nơi đây có

a)

trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước

b)

vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất Đông Nam Á và trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước

c)

nhiều mỏ than đá và than nâu

d)

vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất Đông Nam Á

75.

So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng hơn

a)

1/3

b)

1/5

c)

1/2

d)

1/4

76.

Khó khăn lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là

a)

thiếu nước vào mùa đông.

b)

hiện tượng rét đậm, rét hại.

c)

hiện tượng sương muối.

d)

hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và thiếu nước vào mùa đông.

77.

So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có

a)

tài nguyên khoáng sản phong phú hơn.

b)

trữ năng thủy điện lớn hơn.

c)

nhiều trung tâm công nghiệp lớn.

d)

cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.

78.

Năm 2005, so với đàn lợn cả nước, đàn lợn vùng Trung du và miển núi Bắc Bộ chiếm

a)

19%

b)

23%

c)

21%

d)

22%

79.

Xu hướng mới trong phát triển chăn nuôi gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sự tăng nhanh đàn lợn, do

a)

đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.

c)

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

d)

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.

80.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông ấm

b)

cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh

81.

Việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc vì

a)

đây là vùng có tiềm năng lớn nhưng mới khai thác một phần

b)

nó sẽ nâng cao vị thế của vùng trong kinh tế cả nước và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của vùng

c)

đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, đồng bào có nhiều đóng góp cho đất nước nhưng nhiều xã vẫn còn nghèo

d)

đây là điều kiện để tạo cho vùng có cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện

82.

Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn tư

a)

các cao nguyên tương đối bằng phẳng.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có một mùa đông lạnh.

c)

có nhiều giống cây công nghiệp tốt.

d)

đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng.

83.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khí hậu diễn biến thất thường.

b)

đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

c)

địa hình dốc, giao thông khó khăn.

d)

khoáng sản phân bố rải rác.

84.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là

a)

nơi đây có mùa đông lạnh nhất nước ta, người dân có kinh nghiệm trồng trọt

b)

vùng có vị trí ở phía Bắc nước ta, có địa hình chủ yếu là đồi núi

c)

điều kiện địa hình, đất, khí hậu - thời tiết thuận lợi cho trồng các cây này

d)

vùng có nhiều loại đất khác nhau như đất feralit, đất phù sa cổ,...