wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Ngành Dịch Vụ

Total questions: 24

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào bảng số liệu ở Câu 53 (phần I), chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

a) Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước có xu hướng tăng.

b)

b) Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

c) Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục từ năm 2010 đến năm 2020.

d)

d) Cả ba loại hình kinh tế, năm 2021 đều có xu hướng giảm so với 2010.

2.

Dựa vào bảng số liệu ở Câu 53 (phần I), chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

a) Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước có xu hướng tăng.

b)

b) Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

c) Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục từ năm 2010 đến năm 2020.

d)

d) Cả ba loại hình kinh tế, năm 2021 đều có xu hướng giảm so với 2010.

3.

Câu 2. Dựa vào bảng số liệu ở Câu 54 (phần I), chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Đường bộ tăng liên tục và có tốc độ tăng nhanh nhất.

b)

Các ngành vận tải nước ta có xu hướng tăng liên tục.

c)

Đường biển có xu hướng tăng, nhưng không ổn định.

d)

Đường thuỷ nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

4.

Câu 2. Dựa vào bảng số liệu ở Câu 54 (phần I), chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Đường bộ tăng liên tục và có tốc độ tăng nhanh nhất.

b)

Các ngành vận tải nước ta có xu hướng tăng liên tục.

c)

Đường biển có xu hướng tăng, nhưng không ổn định.

d)

Đường thuỷ nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

5.

Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

b)

Ngành dịch vụ và du lịch, bán lẻ tỉ trọng có xu hướng tăng.

c)

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống có tỉ trọng giảm liên tục.

d)

Ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

6.

Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

b)

Ngành dịch vụ và du lịch, bán lẻ tỉ trọng có xu hướng tăng.

c)

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống có tỉ trọng giảm liên tục.

d)

Ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

7.

Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của nước ta khá đa dạng.

b)

Nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng li

c)

So với năm 2018, đến năm 2021 các nhóm hàng đều tăng.

d)

Nông sản và nông sản chế biến có tốc độ tăng trưởng liên tục.

8.

Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của nước ta khá đa dạng.

b)

Nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng li

c)

So với năm 2018, đến năm 2021 các nhóm hàng đều tăng.

d)

Nông sản và nông sản chế biến có tốc độ tăng trưởng liên tục.

9.

Câu 5. Dựa vào bảng số liệu, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

 Cả hai nhóm hàng đều có xu hướng tăng và tăng liên tục.

b)

Nhóm hàng tư liệu sản xuất có tốc độ tăng nhanh hơn.

c)

Trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta có xu hướng tăng liên tục.

d)

Tỉ trọng nhóm hàng tiêu dùng có xu hướng giảm.

10.

Câu 5. Dựa vào bảng số liệu, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

 Cả hai nhóm hàng đều có xu hướng tăng và tăng liên tục.

b)

Nhóm hàng tư liệu sản xuất có tốc độ tăng nhanh hơn.

c)

Trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta có xu hướng tăng liên tục.

d)

Tỉ trọng nhóm hàng tiêu dùng có xu hướng giảm.

11.

Câu 6. Dựa vào bảng số liệu, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Xuất khẩu dịch vụ vận tải có xu hướng tăng liên tục.

b)

Xuất khẩu dịch vụ du lịch có xu hướng giảm liên tục.

c)

Nhập khẩu dịch vụ vận tải tăng nhưng không ổn định

d)

Nhập khẩu dịch vụ du lịch có tốc độ tăng trưởng giảm.

12.

Câu 6. Dựa vào bảng số liệu, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Xuất khẩu dịch vụ vận tải có xu hướng tăng liên tục.

b)

Xuất khẩu dịch vụ du lịch có xu hướng giảm liên tục.

c)

Nhập khẩu dịch vụ vận tải tăng nhưng không ổn định

d)

Nhập khẩu dịch vụ du lịch có tốc độ tăng trưởng giảm.

13.

Câu 7. Dựa vào bảng số liệu, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

So với năm 2010, đến năm 2021 cả 3 khu vực đều giảm.

b)

 Khu vực Nhà nước có xu hướng giảm, nhưng không liên tục.

c)

 Khu vực ngoài Nhà nước, giai đoạn 2015 – 2021 giảm liên tục.

d)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

14.

Câu 7. Dựa vào bảng số liệu, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

So với năm 2010, đến năm 2021 cả 3 khu vực đều giảm.

b)

 Khu vực Nhà nước có xu hướng giảm, nhưng không liên tục.

c)

 Khu vực ngoài Nhà nước, giai đoạn 2015 – 2021 giảm liên tục.

d)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

15.

Câu 8. Đọc đoạn thông tin, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 ước kinh doanh, bán lẻ hàng hoá đạt 4 202,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 78,3 % tổng tính đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng, tăng 21,7 % so với năm 2021. Xét theo ngành mức và tăng 15,5 % so với năm trước; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,6 % và tăng 55,2 %; dịch vụ và du lịch đạt 5949 nghìn tỉ đồng, chiếm 11,1 % và tăng 47,3 %. Đến thời điểm 31/12/2022, cả nước có 8 517 chợ, giảm 32 chợ so với năm 2021; 1 241 siêu thị, tăng 74 siêu thị và 258 trung tâm thương mại, tăng 4 trung tâm.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.711)

a)

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống chiếm nhỏ nhất, tăng nhiều nhất.

b)

 So với năm 2021, năm 2022 các nhóm ngành kinh doanh đều tăng.

c)

So với năm 2021, năm 2022 số chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đều tăng.

d)

 So với năm 2021, năm 2022 nội thương của nước ta tăng không đáng kể.

16.

Câu 8. Đọc đoạn thông tin, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 ước kinh doanh, bán lẻ hàng hoá đạt 4 202,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 78,3 % tổng tính đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng, tăng 21,7 % so với năm 2021. Xét theo ngành mức và tăng 15,5 % so với năm trước; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,6 % và tăng 55,2 %; dịch vụ và du lịch đạt 5949 nghìn tỉ đồng, chiếm 11,1 % và tăng 47,3 %. Đến thời điểm 31/12/2022, cả nước có 8 517 chợ, giảm 32 chợ so với năm 2021; 1 241 siêu thị, tăng 74 siêu thị và 258 trung tâm thương mại, tăng 4 trung tâm.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.711)

a)

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống chiếm nhỏ nhất, tăng nhiều nhất.

b)

 So với năm 2021, năm 2022 các nhóm ngành kinh doanh đều tăng.

c)

So với năm 2021, năm 2022 số chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đều tăng.

d)

 So với năm 2021, năm 2022 nội thương của nước ta tăng không đáng kể.

17.

Câu 9. Đọc đoạn thông tin, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Năm 2022, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu đạt 371,3 tỉ USD. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ (109,4 tỉ USD), Trung Quốc (57,7 tỉ USD), EU (46,8 tỉ USD), ASEAN (34,0 tỉ USD), Hàn Quốc (24,3 tỉ USD), Nhật Bản (24,2 tỉ USD). Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu đạt 358,9 tỉ USD. Trung Quốc tiếp (Kiế tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất (117,9 tỉ USD), tiếp đến là Hàn Quốc (62,1 tỉ USD), ASEAN (47,3 tỉ USD), Nhật Bản (23,4 tỉ USD), EU (23,4 tỉ USD), Hoa Kỳ (14,5 tỉ USD)”.

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.711-713)

a)

Năm 2022, nước ta là nước xuất siêu với giá trị đạt 12,4 tỉ USD.

b)

Nước ta xuất siêu với các nước: Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Nhật Bản.

c)

Nước ta nhập siêu với Trung Quốc, khu vực EU và ASEAN.

d)

 Những năm gần đây, thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là Trung Quốc

18.

Câu 9. Đọc đoạn thông tin, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Năm 2022, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu đạt 371,3 tỉ USD. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ (109,4 tỉ USD), Trung Quốc (57,7 tỉ USD), EU (46,8 tỉ USD), ASEAN (34,0 tỉ USD), Hàn Quốc (24,3 tỉ USD), Nhật Bản (24,2 tỉ USD). Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu đạt 358,9 tỉ USD. Trung Quốc tiếp (Kiế tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất (117,9 tỉ USD), tiếp đến là Hàn Quốc (62,1 tỉ USD), ASEAN (47,3 tỉ USD), Nhật Bản (23,4 tỉ USD), EU (23,4 tỉ USD), Hoa Kỳ (14,5 tỉ USD)”.

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.711-713)

a)

Năm 2022, nước ta là nước xuất siêu với giá trị đạt 12,4 tỉ USD.

b)

Nước ta xuất siêu với các nước: Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Nhật Bản.

c)

Nước ta nhập siêu với Trung Quốc, khu vực EU và ASEAN.

d)

 Những năm gần đây, thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là Trung Quốc

19.

Câu 10. Đọc đoạn thông tin, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Năm 2022, khách nước ngoài đến Việt Nam đạt 3 661,2 nghìn lượt người, gấp 23,3 lần so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 3 277,2 nghìn lượt người; bằng đường bộ đạt 380,9 nghìn lượt người; bằng đường thuỷ đạt 3,1 nghìn lượt người. Doanh thu của các cơ sở lưu trú và lữ hành đạt 93,3 nghìn tỉ đồng. Cũng trong năm 2022, du lịch Việt Nam đã giành được 16 giải thưởng, trong đó có tới 5 giải thưởng danh giá do Tổ chức World Travel Awards (Giải thưởng Du lịch Thế giới) bình chọn. Có 4 địa phương được (3 nhận giải thưởng lớn là Hà Nội, Tam Đảo, Mộc Châu, Phú Quốc”.

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.713-714)

a)

a) Năm 2022, du lịch nước ta đã hồi phục và có sức hút lớn đối với khách du lịch quốc tế.

b)

b) Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng đường hàng không.

c)

c) Phú Quốc, Tam Đảo nhận được giải thưởng “Điểm đến biển đảo thiên nhiên hàng đầu thế giới”.

d)

d). Số lượt khách du lịch tăng nhanh, góp phần tăng doanh thu cho các cơ sở

lưu trú và lữ hành.

20.

Câu 10. Đọc đoạn thông tin, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Năm 2022, khách nước ngoài đến Việt Nam đạt 3 661,2 nghìn lượt người, gấp 23,3 lần so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 3 277,2 nghìn lượt người; bằng đường bộ đạt 380,9 nghìn lượt người; bằng đường thuỷ đạt 3,1 nghìn lượt người. Doanh thu của các cơ sở lưu trú và lữ hành đạt 93,3 nghìn tỉ đồng. Cũng trong năm 2022, du lịch Việt Nam đã giành được 16 giải thưởng, trong đó có tới 5 giải thưởng danh giá do Tổ chức World Travel Awards (Giải thưởng Du lịch Thế giới) bình chọn. Có 4 địa phương được (3 nhận giải thưởng lớn là Hà Nội, Tam Đảo, Mộc Châu, Phú Quốc”.

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.713-714)

a)

a) Năm 2022, du lịch nước ta đã hồi phục và có sức hút lớn đối với khách du lịch quốc tế.

b)

b) Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng đường hàng không.

c)

c) Phú Quốc, Tam Đảo nhận được giải thưởng “Điểm đến biển đảo thiên nhiên hàng đầu thế giới”.

d)

d). Số lượt khách du lịch tăng nhanh, góp phần tăng doanh thu cho các cơ sở

lưu trú và lữ hành.

21.

Câu 11. Đọc đoạn thông tin, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Vận tải hàng hoá năm 2022 sơ bộ đạt 1 974,1 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 21,7 % so với năm trước và luân chuyển 223,4 tỉ tấn.km, tăng 18,6 %, trong đó đường bộ đạt 1 576,2 triệu tấn và 89,9 tỉ tấn.km; đường thuỷ nội địa đạt 302,6 triệu tấn và 31,6 tỉ tấn km; đường biển đạt 89,3 triệu tấn và D1,2 tỉ tấn.km; đường sắt đạt 5,7 triệu tấn và 4,5 tỉ tấn km; đường hàng không đạt 281,9 nghìn tấn và 6,1 tỉ tấn.km

 (Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)

a)

a) Năm 2022, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng nhiều hơn luân chuyển.

b)

b) Về khối lượng vận chuyển đường bộ lớn nhất, đường sắt nhỏ nhất.

c)

c) Về khối lượng luân chuyển: đường biển lớn nhất, đường hàng không nhỏ nhất.

d)

d) Nước ta có nhiều loại hình vận tải tham gia vận chuyển hàng hoá.

22.

Câu 11. Đọc đoạn thông tin, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Vận tải hàng hoá năm 2022 sơ bộ đạt 1 974,1 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 21,7 % so với năm trước và luân chuyển 223,4 tỉ tấn.km, tăng 18,6 %, trong đó đường bộ đạt 1 576,2 triệu tấn và 89,9 tỉ tấn.km; đường thuỷ nội địa đạt 302,6 triệu tấn và 31,6 tỉ tấn km; đường biển đạt 89,3 triệu tấn và D1,2 tỉ tấn.km; đường sắt đạt 5,7 triệu tấn và 4,5 tỉ tấn km; đường hàng không đạt 281,9 nghìn tấn và 6,1 tỉ tấn.km

 (Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)

a)

a) Năm 2022, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng nhiều hơn luân chuyển.

b)

b) Về khối lượng vận chuyển đường bộ lớn nhất, đường sắt nhỏ nhất.

c)

c) Về khối lượng luân chuyển: đường biển lớn nhất, đường hàng không nhỏ nhất.

d)

d) Nước ta có nhiều loại hình vận tải tham gia vận chuyển hàng hoá.

23.

Câu 12. Đọc đoạn thông tin, chọn ĐÚNG trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Năm 2022, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông sơ bộ đạt 362,4 nghìn tỉ đồng, tăng 5,6 % so với năm 2021, trong đó doanh thu hoạt động viễn ( thông đạt 330,9 nghìn tỉ đồng, tăng 4,6 %; doanh thu bưu chính, chuyển phát đạt 31,5 nghìn tỉ đồng, tăng 17,4 %. Tổng số thuê bao điện thoại tại thời điểm cuối năm 2022 sơ bộ đạt 128,9 triệu thuê bao, tăng 2,5 % so với cùng thời điểm năm trước, trong đó thuê bao di động đạt 126,5 triệu thuê bao, tăng 3,1 %; số thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định đạt 21,2 triệu thuê bao, tăng 9,9 % so với cùng thời điểm năm trước”.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)

a)

a) So với năm 2021, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông năm 2022 tăng.

b)

b) Doanh thu viễn thông gấp hơn 10 lần doanh thu bưu chính, chuyển phát.

c)

c) Số thuê bao truy cập internet băng rộng cố định tăng ít hơn số thuê bao di động.

d)

d) Tổng số thuê bao điện thoại năm 2022 giảm so với năm 2021.

24.

Câu 12. Đọc đoạn thông tin, chọn SAI trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Năm 2022, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông sơ bộ đạt 362,4 nghìn tỉ đồng, tăng 5,6 % so với năm 2021, trong đó doanh thu hoạt động viễn ( thông đạt 330,9 nghìn tỉ đồng, tăng 4,6 %; doanh thu bưu chính, chuyển phát đạt 31,5 nghìn tỉ đồng, tăng 17,4 %. Tổng số thuê bao điện thoại tại thời điểm cuối năm 2022 sơ bộ đạt 128,9 triệu thuê bao, tăng 2,5 % so với cùng thời điểm năm trước, trong đó thuê bao di động đạt 126,5 triệu thuê bao, tăng 3,1 %; số thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định đạt 21,2 triệu thuê bao, tăng 9,9 % so với cùng thời điểm năm trước”.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)

a)

a) So với năm 2021, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông năm 2022 tăng.

b)

b) Doanh thu viễn thông gấp hơn 10 lần doanh thu bưu chính, chuyển phát.

c)

c) Số thuê bao truy cập internet băng rộng cố định tăng ít hơn số thuê bao di động.

d)

d) Tổng số thuê bao điện thoại năm 2022 giảm so với năm 2021.