Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 89
Worksheet time: 47mins
Những đổi mới đầu tiên ở nước ta được thực hiện trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp
sản xuất công nghiệp
giao thông vận tải
thông tin liên lạc
Khi tham gia Tổ chức thương mại TG, Việt Nam là thành viên thứ
148
149
150
151
Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm
1985
1986
1987
1988
Công cuộc Đổi mới ở nước ta được khẳng định từ
sau khi đất nước thống nhất (30/4/1975)
sau chỉ thị 100 CT-TW (13/1/1981)
sau nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI (4/1998)
sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986)
Biểu hiện rõ nhất của tình trạng khủng hoảng kinh tế của nước ta sau năm 1975 là
nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
tỉ lệ tăng trưởng GDP rất thấp, chỉ đạt 0.2%/năm
lạm phát kéo dài, có thời kì lên đến 3 chữ số
tỉ lệ tăng trưởng kinh tế âm, cung nhỏ hơn cầu
Việt Nam gia nhập ASEAN vào _______ và là thành viên thứ ___ của tổ chức này.
tháng 7/1995 và 7
tháng 4/1995 và 6
tháng 7/1998 và 5
tháng 7/1998 và 7
Vùng có tỉ trọng công nghiệp lớn nhất cả nước và vùng có tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất cả nước lần lượt là vùng
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Hiện nay Việt Nam chưa phải là thành viên của tổ chức
Thương mại thế giới
Các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ
Khu vực tự do mậu dịch ASEAN
Hiệp hội các nước ĐNÁ
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN được viết tắt là
OPEC
AFTA
NAFTA
APEC
Trong khu vực I diễn ra xu hướng chuyển dịch đó là
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản
giảm tỉ trọng ngành thủy sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
giảm tỉ trọng ngành thủy sản, tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp
Ý nào chính xác về xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành Công nghiệp - Xây dựng
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến và khai thác đều giảm
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến và khai thác đều tăng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác
Để tận dụng những tiến bộ của KH-KT tiên tiến trên thế giới, Việt Nam cần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực sản xuất công nghiệp sang dịch vụ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực dịch vụ sang công nghiệp
Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta cần dựa trên cơ sở
phát triển khoa học công nghệ và giáo dục - đào tạo
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng
phát triển công nghiệp nặng
đầu tư mạnh cho giáo dục - đào tạo
Thử thách lớn nhất về mặt XH trong công cuộc Đổi mới nền kinh tế - xã hội của nước ta là
phân hóa giàu - nghèo, thất nghiệp, thiếu việc làm và những vấn đề XH khác
sự phân hóa giàu - nghèo giữa tầng lớp nhân dân, giữa các vùng có xu hướng tăng lên
ảnh hưởng từ văn hóa lai căng, đồi trụy từ nước ngoài
thiếu vốn - công nghệ tiên tiến và đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
Những thách thức lớn của nước ta khi hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
khó khăn trong việc tiếp cận với thị trường mới, nhất là thị trường các nước tư bản
cạnh tranh về kinh tế, thương mại, tài nguyên, năng lượng, thị trường, nguồn vốn và công nghệ
chất lượng sản phẩm thấp, khó cạnh tranh với thị trường quốc tế và khu vực
nền kinh tế còn trong tình trạng chậm phát triển
Thành tựu nổi bật mà nước ta đạt được trong việc hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và quốc tế là
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài; các hoạt động du lịch, dịch vụ phát triển mạnh
hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật đươc tăng cường
hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển mạnh; các nguồn lực ở trong nước được khai thác tốt hơn
trao đổi thông tin, văn hóa chuyển giao công nghệ
Đây không phải là một trong những định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển tri thức
đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng thêm sức mạnh quốc gia
phát triển nền văn hóa mới đậm đà bản sắc dân tộc
đẩy mạnh phát triển kinh tế ở các vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
Sự thành công của công cuộc Đổi mới ở nước ta được thể hiện rõ nhất ở
việc mở rộng các ngành nghề; tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
số hộ đói nghèo giảm nhanh; trình độ dân trí được nâng cao
tăng khả năng tích lũy nội bộ, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân được cải thiện
hình thành được các trung tâm công nghiệp lớn và các vùng chuyên canh sản
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào dưới đây
tốc độ tăng trưởng GDP nước ta phân theo ngành kinh tế nước ta (2010-2017)
tốc độ tăng trưởng GDP nước ta phân theo thành phần kinh tế nước ta (2010-2017)
sự chuyển dịch GDP nước ta phân theo ngành kinh tế nước ta (2010-2017)
sự chuyển dịch GDP nước ta phân theo thành phần kinh tế nước ta (2010-2017)
Nhận xét nào là không đúng với biểu đồ trên
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
tỉ trọng lao động trong khu vực I cao nhất và có xu hướng giảm
tỉ trọng khu vực II và III có xu hướng tăng mạnh qua 2 năm
có xu hướng chuyển dịch từ khu vực I sang 2 khu vực còn lại
Biểu đồ thể hiện nội dung gì
tốc độ tăng trưởng kinh tế theo khu vực của nước ta
quy mô và cơ cấu kinh tế phân theo thành phần của nước ta
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực của nước ta
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng tốc độ tăng trưởng GDP nước ta phân theo thành phần kinh tế nước ta
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn có tốc độ tăng trưởng cao nhất
khu vực kinh tế Nhà nước luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng nhanh hơn Nhà nước
khu vực kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu GDP
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta
giá trị sản xuất của ngành nông lâm thủy sản có xu hướng giảm
giá trị sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng có xu hướng tăng
tỉ trọng ngành nông lâm thủy sản luôn bé nhất và có xu hướng tăng
tỉ trọng ngành dịch vụ luôn cao nhất và có xu hướng tăng
Việt Nam nằm ở
gần trung tâm bán đảo Đông Dương
gần trung tâm ĐNÁ
rìa phía Đông châu Á, thuộc vùng nhiệt đới
bờ phía Đông Thái Bình Dương
Các điểm cực Đông Tây Nam Bắc trên đất liền nước ta lần lược thuộc các tỉnh sau
Khánh Hòa - Điện Biên - Cà Mau - Hà Giang
Khánh Hòa - Điện Biên - Hà Giang - Cà Mau
Hà Giang - Cà Mau - Khánh Hòa - Điện Biên
Cà Mau - Khánh Hòa - Điện Biên - Hà Giang
Biên giới giữa Việt Nam với các nước Lào, TQ, Campuchia lần lượt có chiều dài tương ứng là (km)
2100-1400-1100
2100-1100-1400
1400-1100-2100
1100-1400-2100
Đường bờ biển nước ta chạy dài từ
Hải Phòng - Cà Mau
Quảng Ninh - Phú Quốc
Móng Cái - Hà Tiên
Hạ Long - Rạch Giá
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc về các tỉnh, thành phố
Đà Nẵng và Khánh Hòa
Đà Nẵng và Bình Thuận
Quảng Nam và Khánh Hòa
Quảng Nam và Bình Thuận
Tỉnh nào sau đây của Trung du miền núi Bắc bộ có điều kiện phát triển kinh tế biển
Cao Bằng
Lạng Sơn
Quảng Ninh
Hà Giang
Vùng đất của nước ta bao gồm
các đảo và quần đảo
các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
phần đất liền giáp biển
Ranh giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của
lãnh hải
đặc quyền kinh tế
nội thủy
tiếp giáp lãnh hải
Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất
cận nhiệt gió mùa
nhiệt đới ẩm gió mùa
ôn đới gió mùa
cận xích đạo gió mùa
Trên đất liền lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia
Thái Lan, Lào, Mianma
TQ, Lào, Campuchia
Lào, Campuchia, Thái Lan
TQ, Thái Lan, Mianma
Giới hạn "tính từ đường cơ sở ra 12 hải lí" thuộc bộ phận nào của vùng biển nước ta
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
thềm lục địa
vùng đặc quyền kinh tế
Giới hạn "tính từ đường cơ sở ra 200 hải lí" thuộc bộ phận nào của vùng biển nước ta
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
thềm lục địa
đặc quyền kinh tế
Giới hạn "tính từ đường cơ sở ra đến bờ rìa lục địa - nơi có độ sâu > 200m" thuộc bộ phận nào của vùng biển nước ta
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
thềm lục địa
đặc quyền kinh tế
Lãnh hải là
vùng nước tiếp giáp với đất liền phía trong đường cơ sở
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở bên ngoài đường cơ sở
phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí
"Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm" là quyền pháp lí của bộ phận trên biển của nước ta
lãnh hải
nội thủy
thềm lục địa
vùng đặc quyền kinh tế
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do
nằm trên đường di lưu, di cư của các loài sinh vật
lãnh thổ kéo dài khoảng 15 vĩ độ nên có sự phân hóa đa dạng
nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu
nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây ở nước ta KHÔNG do vị trí địa lí quy định
Khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
nằm trong vùng nhiều thiên tai
tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú
khí hậu phân hóa đa dạng theo mùa
Ý nào sau đây KHÔNG phải là thuận lợi do vị trí địa lí nước ta mang lại cho sự phát triển kinh tế
dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
tạo điều kiện cho nước ta chung sống hòa bình và hợp tác với các nước trong khu vực
có điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
phát triển các ngành kinh tế biển
Nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, vị trí địa lí nước ta đóng vai trò là
cửa ngõ thông ra cửa biển của Lào
cửa ngõ thông ra biển của Bắc TQ
cửa ngõ thông ra biển của Mianma
cửa ngõ thông ra biển của Nam Thái Lan
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở Bán Cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
tài nguyên khoáng sản đa dạng
tài nguyên sinh vật phong phú
khí hậu 2 mùa rõ rệt
khí hậu nhiệt đới khô hạn
Đặc điểm KHÔNG đúng với vị trí địa lí nước ta là
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
nằm ở phần Đông bán đảo Đông Dương
trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới
nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới
Ý nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về ý nghĩa chiến lược quan trọng của biển Đông trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
biển Đông là vùng biển giàu tài nguyên thiên nhiên
biển Đông cho phép nước ta phát triển nhiều ngành kinh tế biển
biển Đông tạo thuận lợi cho nước ta mở cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư
biển Đông là vùng biển nhiệt đới nóng ẩm, nhiều thiên tai
Về mặt lãnh thổ, Việt Nam gắn liền với lục địa
Ấn - Âu
Á - Âu
Á - Úc
TQ - Nam Á
Các dãy núi ở nước ta chạy theo 2 hướng chính
vòng cung và ĐB - TN
vòng cung và TN - ĐB
vòng cung và ĐN - TB
vòng cung và TB - ĐN
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
gồm các dãy núi san sát kề cao nguyên bazan
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
có 3 địa hình cao đồ sộ nhất nước ta
có 3 mạch núi lớn hướng TB - ĐN
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
có 4 cánh cung lớn mở rộng ra phía Bắc
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
địa hình thấp và hẹp ngang
gồm các khối núi và cao nguyên bazan
Địa hình bán bình nguyên biểu hiện rõ nhất ở
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Đông Nam Bộ
Ở vùng núi tại các đứt gãy sâu thường có nguy cơ phát sinh thiên tai nào
lũ quét
động đất
trượt đất
lũ kép
Điểm giống nhau của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là
đồi núi thấp chiếm ưu thế
nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
có nhiều khối núi cao, đồ sộ
Tỉ lệ đồi núi thấp và đồng bằng ở nước ta so với diện tích cả nước chiếm khoảng (%)
60
70
80
85
Địa hình gồm 4 cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía Đông là đặc điểm của địa hình vùng núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Loại đất chủ yếu trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn
đất feralit trên đá vôi
đất feralit trên đá bazan
loại đất khác và núi đá
đất feralit trên các loại đá khác
Đất ven biển Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là
phù sa sông
cát biển
phèn
mặn
Ở Đồng bằng sông Hồng, loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất
đất phù sa cổ
đất cát biển
đất phù sa sông
đất phèn và đất mặn
Ở Đồng bằng sông Cửu Long đất phù sa sông phân bố chủ yếu ở
các tỉnh ven biển
khu vực phía Tây Nam
khu vực Đông Bắc
ven sông Tiền và sông Hậu
Loại đất thuận tiện cho việc phát triển lúa nước
đất phù sa sông
đất phèn & đất mặn
đất phù sa cổ
đất cát pha
Ý nào sau đây KHÔNG đúng với địa hình nước ta
đồi núi chiếm phần lớn diện tích
có sự phân bậc rõ theo độ cao
hướng núi chính là Đông Bắc - Tây Nam
địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
có cả đất phù sa cổ lẫn đất bazan
không được nâng lên trong vận động Tân kiến tạo
được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt
Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta
núi cao
núi trung bình
đồi núi thấp
đồng bằng
Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
thành tạo địa hình cac-xto
trượt đất, sạt lở biển
đất trượt, đá lở
xói mòn, rửa trôi
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với vùng núi Tây Bắc
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
có 3 dải địa hình cùng hướng ĐB - TN
có địa hình cao nhất nước ta
có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
Nơi nào sau đây có tình trạng hạn hán kéo dài nhất
Đồng bằng Nam Bộ
Yên Châu, Sông Mã
cực Nam Trung Bộ
vùng thấp Tây Nguyên
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn đối với khí hậu vùng núi Tây Bắc
Làm cho mùa Đông đến muộn hơn so với vùng Đông Bắc
Tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao
làm gió mùa Đông Bắc suy yếu khi vào đến vùng
làm cho vùng có khí hậu lạnh nhất nước ta
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ
có mùa mưa chậm dần sang Thu Đông và gió Tây khô nóng
chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác
có nhiều ưu thế để phát triển ngành chăn nuôi
đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ
Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cả nước để xây dựng cảng biển dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây
đường bờ biển dài, nhiều đầm phá
cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng
vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế
có nhiều vịnh nước sâu rộng, kín gió
Điểm khác nhau cơ bản của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là
có hệ thống kênh rạch chằng chịt
có hệ thống đê ngăn lũ
có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng
có diện tích rộng lớn
Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ đất cát biển được phân bố nhiều nhất ở tỉnh
Quảng Nam
Bình Định
Ninh Thuận
Bình Thuận
Vùng nào nước ta có diện tích đất đỏ bazan lớn nhất
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Loại đất nào ở nước ta chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu các đất
đất feralit
đất đỏ bazan
đất phù sa cổ
đất phù sa sông
Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm địa hình là
thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông
cao ở phía bắc, thấp dần về phía tây
cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông
cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình là
cao ở phía bắc, có nhiều núi sót còn sót lại, mạng lưới kênh rạch chằng chịt
thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
cao ở phía bắc, nhiều ô trũng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm có thể tiến thêm ra biển từ vài chục đến gần trăm mét là nhờ
ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá
ven biển có nhiều đảo lớn, nhỏ
thềm lục địa có đáy nông và có các cửa sông lớn
bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp
Đồng bằng duyên hải miền Trung hẹp ngang và bị chia cắt là do
đồi núi ăn ra sát biển
đồi núi ở cách xa biển
bờ biển bị mài mòn mạnh mẽ
nhiều sông
Biển Đông có diện tích
hơn 331 nghìn km2
3,474 triệu km2
3,447 triệu km2
hơn 101 nghìn km2
Hai bể dầu khí lớn nhất nước ta hiện nay là
Cửu Long và Sông Hồng
Hồng Ngọc và Rạng Đông
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai
Cửu Long và Nam Côn Sơn
Loại thiên tai thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng trên biển Đông là
bão
cát bay
sạt lở biển
cát chảy
Biển Đông tương đối kín nhờ
nằm giữa 2 lục địa Á-Âu và Ôxtraylia
được bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo
nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến
thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Biển Đông là cầu nối giữa 2 đại dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta
than bùn
dầu khí
kim loại đen
kim loại màu
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thể hiện tính chất nhiệt đới của biển Đông nước ta
Độ mặn cao
nhiệt độ cao
diện tích rộng
hải lưu thay đổi theo mùa
Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở biển Đông nước ta là
muối biển
dầu khí
cát trắng
titan
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực
Bắc Bộ
Trung Bộ
Nam Bộ
Vịnh Thái Lan
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ
vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh
Các quốc gia trong khu vực ĐNÁ có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam là
Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Phillipines
Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Phillipines
Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Phillipines
Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Đông Timo, Phillipines
Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển
các bờ biển mài mòn
vịnh cửa sông
các vũng, vịnh nước sâu
các đầm phá, cồn cát
Vùng nào sau đây có thủy triều lấn sâu vào đất liền ở nước ta vào mùa khô
đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng sông Hồng
dải đồng bằng ven biển miền Trung
Bắc Trung Bộ
