wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

2.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô.

3.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

4.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hóa.

b)

bồi tụ.

c)

bóc mòn.

d)

rửa trôi.

5.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

6.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xibia.

d)

vùng núi cao.

7.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

8.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

9.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

10.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

11.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

12.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là

a)

xâm thực - bồi tụ.

b)

xâm thực

c)

bồi tụ.

d)

bồi tụ - xói mòn.

13.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

14.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

15.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là

a)

mài mòn - bồi tụ.

b)

xâm thực - thổi mòn.

c)

xâm thực - bồi tụ.

d)

bồi tụ - xói mòn.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

17.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

c)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

18.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

c)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

19.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

c)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

20.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

21.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

c)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

22.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

23.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

24.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

25.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông.

b)

Mùa đông.

c)

Tháng 5 đến tháng 10.

d)

Tháng 11 đến tháng 4.

26.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Biển Đông.

d)

Cao áp Xi bia.

27.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

c)

có màu đen, xốp thoát nước.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

28.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

29.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

30.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

31.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

32.

Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

33.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

34.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng

a)

đông bắc.

b)

đông nam.

c)

tây nam.

d)

tây bắc.

35.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiêp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

36.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

Dầu.

b)

Đỗ Quyên.

c)

Dâu tằm.

d)

Đậu.

37.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh.

c)

khô nóng.

d)

gây mưa nhiều.

38.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

40.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc.

b)

Ít nước.

c)

Giàu phù sa.

d)

Thủy chế theo mùa.

42.

Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?

a)

Đông Bắc.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

43.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió địa phương.

44.

Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

đến muộn và kết thúc muộn.

b)

đến sớm và kết thúc muộn.

c)

đến muộn và kết thúc sớm.

d)

đến sớm và kết thúc sớm.

45.

: Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu.

b)

Mùa xuân và mùa thu.

c)

Mùa đông và mùa xuân.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

46.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

c)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

47.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Tây Bắc.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

48.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

c)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

49.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

50.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

c)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

51.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

c)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

52.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

53.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió Tây Nam đầu mùa.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

c)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

55.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

56.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

c)

tạo nên các cao nguyên lớn.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

57.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.

d)

lạnh phương Bắc.

58.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

nằm gần chí tuyến hơn.

c)

có gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình cao hơn.

59.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

a)

đầu mùa đông và đầu mùa thu

b)

giữa mùa đông và giữa mùa hạ.

c)

đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

d)

thời gian chuyển tiếp các mùa.

60.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

Các đồng bằng mở rộng.

c)

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

d)

Địa hình cacxtơ.

61.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

62.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

63.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

64.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

65.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

c)

thành tạo địa hình cacxtơ.

d)

hiện tượng xâm thực mạnh.

66.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

67.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

68.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.

b)

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

c)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

69.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.

c)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

d)

vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

70.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

b)

Nước ta có nhiều đồi núi.

c)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.

71.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc và Tây Nguyên.

72.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

c)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

73.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

74.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

75.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

76.

Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?

a)

Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc.

b)

Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.

77.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi.

b)

tác động của gió mùa và sông ngòi.

c)

sự phân hóa độ cao của địa hình.

d)

tác động của gió mùa và địa hình.

78.

Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là

a)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

b)

mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.

c)

ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.

79.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do

a)

sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất.

b)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

c)

sự phân bố độ cao địa hình.

d)

ảnh hưởng của biển Đông.

80.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?

a)

Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.

b)

Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.

c)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.

d)

Sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.