Font size
WorksheetsĐỊA GHK2
Total questions: 71
Worksheet time: 37mins
Câu 1. Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
A.dân cư và nguồn lao động, khí hậu, nguồn nước, địa hình.
B.địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.
C.thị trường tiêu thụ, địa hình và đất, sinh vật.
D.khí hậu, cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ, nguồn nước.
A
B.
C.
D.
Đặc điểm của địa hình nước ta là
A. có 3/4 diện tích là đồng bằng, phần lớn là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên rộng lớn.
B. có 3/4 diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên rộng lớn.
C. có 3/4 diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi cao, một số vùng có các cao nguyên rộng lớn.
D. có 3/4 diện tích là cao nguyên, phần lớn là đồi núi cao, một số vùng có các cao nguyên rộng lớn.
A.
B.
C.
D.
Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nào sau đây?
A. Trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm.
B. Chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ.
C. Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
D. Sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản.
A.
B.
C.
D.
Một số vùng có cao nguyên rộng lớn ở nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, TâyNguyên.
D. Tây Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
A.
B.
C.
D.
Tư liệu sản xuất nào sau đây không thể thay thế được của ngành nông nghiệp?
A. Khí hậu. B. Nước. C. Đất đai. D. Sinh vật.
A
B
C
D
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất nước ta?
A. Phù sa. B. Mùn núi cao.
C. Feralit. D. Đất cát biển.
A.
B
C
D
Khu vực đồi núi chủ yếu là đất feralit, thuận lợi cho
A. vùng chuyên canh cây công nghiệp, sản xuất lương thực và chăn nuôi gia súc.
B. chăn nuôi gia súc, sản xuất cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
C. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, sản xuất cây lương thực.
D. vùng chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc.
A
B
C
D
Đất phù sa ở đồng bằng thuận lợi cho
A. sản xuất cây công nghiệp hàng năm, rau, quả, cùng chuyên canh cây công nghiệp.
B. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, sản xuất lương thực.
C. sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
D. sản xuất lương thực, trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
A
B
C
D
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho sản xuất lương thực, thực phẩm nước ta?
A. Địa hình đồng bằng, đất phù sa.
B. Địa hình đồi núi, đất feralit.
C. Cao nguyên rộng lớn, mưa nhiều.
D. Thung lũng giữa núi, gió mùa.
A
B
C
D
Khu vực nào sau đây có diện tích đất phù sa lớn nhất nước ta?
A. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Vùng Đồng bằng sông Hồng.
C. Các vùng trung du và miền núi.
D. Đồng bằng ở duyên hải Miền Trung.
A
B
C
D
Diện tích đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay bị thu hẹp, chủ yếu do sự phát triển của
A. công nghiệp hóa, đô thị hóa
B. hiện đại hóa, cơ giới hóa.
C. đô thị hóa, cơ giới hóa.
D. cơ giới hóa, thủy lợi hóa
A
B
C
D
Nước ta có khí hậu
A. gió mùa. B. nhiệt đới lục địa.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa. D. ôn đới.
A
B
C
D
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao?
A. Khí hậu. B. Địa hình.
C. Sông ngòi. D. Sinh vật.
A
B
C
D
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. phát triển cây trồng lâu năm.
C. phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
D. phát triển xuất - nhập khẩu cây ăn quả lâu năm.
A
B
C
D
Thuận lợi của khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm nước ta là
A. lượng mưa phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán.
B. tạo ra sự phân hóa đa dạng giữa các vùng miền của đất nước.
C. tình trạng khô hạn thường xuyên diễn ra vào các mùa khô nóng.
D. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào làm cho sâu bệnh, dịch bệnh phát triển
A
B
C
D
Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa trong một năm là nhờ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Nguồn sinh vật phong phú.
C. Phần lớn là đất phù sa màu mỡ.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
A
B
C
D
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp lúa nước, đẩy mạnh tăng vụ là do nguyên nhân nào?
A. Mạng lưới sông ngoài dày đặc.
B. Khí hậu phân hóa theo độ cao.
C. Khí hậu có nền nhiệt ẩm cao.
D. Có diện tích đất feralit rất lớn.
A
B
C
D
Nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ do
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.
B. tài nguyên đất nước ta phong phú (phù sa, feralit, mùn).
C. nước ta trồng được các loại cây có nguồn gốc khác nhau.
D. lượng mưa trong năm lớn, phân bố đồng đều trong năm.
A
B
C
D
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với độ ẩm không khí cao dẫn đến hậu quả như thế nào đối với sinh vật?
A. Dễ gây sâu bệnh, năng suất và sản lượng nông sản bị tác động.
B. Năng suất và sản lượng nông sản được nâng cao.
C. Cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu.
D. Giảm sâu bệnh, năng suất và sản lượng nông sản, công nghiệp tăng trưởng mạnh.
A
B
C
D
Đặc điểm về nguồn nước nước ta là
A. mạng lưới sông ngòi thưa thớt, nhiều hệ thống sông lớn, nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn, nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông nhỏ, nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
D. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn, ít hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm hạn chế.
A
B
C
D
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn, tạo thuận lợi
A. cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
B. cung cấp phù sa cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
C. cung cấp nước cho rừng ngập mặn phát triển.
D. cung cấp nước cho các tỉnh ven biển.
A
B
C
D
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu nước trong sản xuất nông nghiệp?
A. Nguồn nước. B. Sinh vật.
C. Khí hậu. D. Đất đai.
A
B
C
D
Hạn chế nào sau đây của tài nguyên nước ở nước ta?
A. Có sự phân bố khá đồng đều trên khắp cả nước.
B. Chủ yếu là nước trên mặt, không có nước ngầm.
C. Phân bố không đều theo thời gian trong một năm.
D. Khó khai thác để phục vụ nông nghiệp, sinh hoạt.
A
B
C
D
Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta do
A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.
B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.
C. tài nguyên nước hạn chế, không đủ cho sản xuất.
D. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa nước.
A
B
C
D
Biện pháp quan trọng hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta là
A. lai tạo nhiều giống. B. mở rộng khai hoang.
C. sử dụng phân bón. D. tăng cường thuỷ lợi.
A
B
C
D
Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
A. dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển nông nghiệp, khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật và thị trường tiêu thụ.
B. chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ, cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ, dân cư và nguồn lao động.
C. thị trường tiêu thụ, cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ, khí hậu, nguồn nước, địa hình và đất, sinh vật.
D. dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất, địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.
A
B
C
D
Đâu không phải là đặc điểm về dân cư và nguồn lao động nước ta?
A. Lực lượng lao động trong nông nghiệp dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
B. Chất lượng lao động trong nông nghiệp ngày càng được nâng cao.
C. Lực lượng lao động ở thành thị cao hơn nông thôn.
D. Chất lượng lao động cao tạo thuận lợi cho việc tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
A
B
C
D
Đâu không phải là chính sách phát triển nông nghiệp ở nước ta?
A. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
B. Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
C. Chính sách phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn.
D. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào bảo hiểm nông nghiệp.
A
B
C
D
Nhân tố kinh tế - xã hội nào sau đây tạo điều kiện nâng cao năng suất và chất lượng nông sản?
A. Khoa học - công nghệ. B. Mạng lưới sông, hồ.
C. Thị trường tiêu thụ. D. Địa hình và khí hậu.
A
B
C
D
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
A. khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
C. tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
A
B
C
D
Việc mở rộng thị trường có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?
A. Thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
B. Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
C. Thu hẹp sản xuất, chuyên môn hóa sản phẩm nông nghiệp.
D. Khuyến khích nông dân tăng gia sản xuất nông nghiệp.
A
B
C
D
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
A. Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
B. Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
C. Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
D. Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
A
B
C
D
Hiện nay, Nhà nước đang khuyến khích vấn đề nào sau đây?
A. Tăng cường độc canh cây lúa nước để tăng sản lượng.
B. Khai hoang chuyển đất lâm nghiệp sang nông nghiệp.
C. Phát triển một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.
D. Đưa dân vào làm ăn trong các hợp tác xã nông nghiệp.
A
B
C
D
Giải pháp chủ yếu để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta là
A. phát triển nông sản xuất khẩu, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
B. sử dụng các giống cây ngắn ngày, đẩy mạnh thâm canh.
C. đa dạng tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ.
D. chú trọng bảo quản nông sản, chuyên môn hóa sản xuất.
A
B
C
D
Cơ cấu ngành nông nghiệp nước chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
B. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
C. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, chăn nuôi và tăng tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp.
D. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, chăn nuôi và giảm tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp.
A
B
C
D
Tính tới năm 2021, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp nước ta là
A. 5,18%. B. 4,18%. C. 3,18%. D. 2,18%.
A
B
C
D
Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm nào?
A. Chủ lực nước ngoài, chủ lực quốc gia và chủ lực cấp tỉnh.
B. Chủ lực quốc gia, chủ lực cấp tỉnh và đặc sản địa phương với các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn.
C. Chủ lực quốc gia, chủ lực cấp thành phố và chủ lực cấp huyện.
D. Chủ lực cấp tỉnh, chủ lực cấp xã và chủ lực quốc gia.
A
B
C
D
Trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Ngành trồng trọt. B. Ngành chăn nuôi.
C. Ngành lâm nghiệp. D. Ngành hải sản.
A
B
C
D
Tính đến năm 2021, ngành trồng trọt chiếm bao nhiêu so với giá trị sản xuất của ngành công nghiệp?
A. Ít hơn 50%. B. Nhiều hơn 50%.
C. Ít hơn 60%. D. Nhiều hơn 60%
A
B
C
D
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
A. tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
B. phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
C. phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
D. đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
A
B
C
D
Cơ sở để phát triển ngành trồng trọt là
A. sinh vật phong phú, có nhiều giống cây trồng tốt.
B. khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều bắc - nam, đông - tây.
C. hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc phục vụ tưới tiêu.
D. nhiều đồng cỏ lớn, công nghiệp chế biến phát triển nhanh.
A
B
C
D
Cây lương thực chính của nước ta là
A. Gạo.
B. Khoai mì.
C. Ngô.
D. Bông.
A
B
C
D
Kể tên các cây lương thực ở nước ta
A. cao su, mía, cà phê, đậu tương, điều, hồ tiêu, ca cao.
B. lúa gạo, ngô, khoai tây, khoai lang, lúa mì, sắn, cao lương.
C. lúa gạo, ngô, khoai tây, lúa mì, ca cao, bông, chè, ô liu.
D. mía, củ cải đường, lúa, ca cao, khoai tây, đại mạch.
A
B
C
D
Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước là
A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
A
B
C
D
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
A. áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
B. trình độ thâm canh cao hơn.
C. người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
D. sử dụng nhiều giống cao sản
A
B
C
D
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
A. ôn đới. B. nhiệt đới. C. cận nhiệt. D. xích đạo
A
B
C
D
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
A. Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
D. Tây Nguyên và DH Nam Trung Bộ.
A
B
C
D
Cây công nghiệp nước ta dẫn đầu thế giới về xuất khẩu là
A. ca cao, ớt, hồ tiêu. B. chè, cà phê, ớt.
C. hồ tiêu, ớt, nhãn. D. cà phê, hồ tiêu, điều.
A
B
C
D
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
A. cao su. B. cà phê. C. chè. D. hồ tiêu.
A
B
C
D
Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
A. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
B. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
C. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
D. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
A
B
C
D
Đâu là cây công nghiệp hàng năm?
A. Cà phê. B. Đậu tương. C. Cao su. D. Hồ tiêu.
A
B
C
D
Lạc và đậu tương có sản lượng lớn tập trung ở đâu?
A. Đông Nam Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Tây Nguyên. D. Duyên hải Nam Trung Bộ
A
B
C
D
Vùng nào sau đây là vùng trồng nhiều cây ăn quả nhất cả nước?
A. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
B. Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
A
B
C
D
Đâu không phải là đặc điểm của ngành chăn nuôi nước ta?
A. Góp khoảng 40% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021).
B. Chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi trang trại công nghiệp.
C. Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung.
D. Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
A
B
C
D
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi của nước ta phát triển là gì?
A. Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.
B. Cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo.
C. Dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
D. Ngành công nghiệp chế biến phát triển.
A
B
C
D
Ý kiến nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp.
B. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa.
D. Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
A
B
C
D
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc lớn?
A. Nhiều đồng cỏ. B. Đất màu mỡ.
C. Nguồn vốn lớn. D. Số dân đông.
A
B
C
D
Các đồng cỏ tự nhiên thuận lợi cho
A. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
B. Phát triển nông nghiệp.
C. Phát triển cây ăn quả lâu năm.
D. Phát triển thủy hải sản.
A
B
C
D
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
A. hoa màu lương thực. B. phụ phẩm thủy sản.
C. thức ăn công nghiệp. D. đồng cỏ tự nhiên.
A
B
C
D
Những vùng nuôi nhiều trâu ở nước ta là
A. Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên, DH Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
A
B
C
D
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng duyên hải. B. Các đồng bằng ven sông.
C. Ven các thành phố lớn. D. Các cao nguyên badan.
A
B
C
D
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long là do vùng này có
A. cơ sở vật chất hiện đại. B. cơ sở thức ăn dồi dào.
C. nguồn vốn đầu tư tăng lên. D. lao động giàu kinh nghiệm.
A
B
C
D
Dịch cúm H5N1 đã làm giảm đáng kể số lượng vật nuôi nào của nước ta?
A. Đàn bò. B. Đàn gà, vịt. C. Đàn trâu. D. Đàn lợn.
A
B
C
D
Ngành sản xuất truyền thống, quan trọng đối với nước ta là
A. lâm nghiệp. B. thủy sản.
C. nông nghiệp. D. dịch vụ - thương mại.
A
B
C
D
Trong các ý dưới đây, có bao nhiêu ý đúng về ý nghĩa của phát triển nông nghiệp xanh đối với nước ta?
A. Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng.
B. Phát triển công nghệ xử lí tái sử dụng phụ phẩm, phế thải.
C. Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường.
D. Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội- môi trường.
A. 1 ý
B. 2 ý
C. 3 ý
D. 4 ý
ĐÚNG/SAI. CHỌN CÂU ĐÚNG
Nước ta có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển cây lương thực.
Nước ta có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Nước ta có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.
Nước ta có nhiều đồng cỏ lớn thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn.
Lực lượng lao động nước ta không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
CHỌN CÂU ĐÚNG NHIỀU HƠN 1 CÂU
Lực lượng lao động nước ta dồi dào nhưng thiếu kinh nghiệm sản xuất.
Trình độ lao động nước ta ngày càng cao.
Trồng trọt chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
Cây trồng nước ta kém đa dạng.
Cơ cấu cây trồng có xu hướng chuyển từ cây trồng giá trị kinh tế không cao sang cây trồng cho giá trị kinh tế cao hơn.
CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG
Trong từng loại cây trồng, có sự thay đổi về giống phù hợp với điều kiện sinh thái.
Cây lương thực gồm lúa, ngô, khoai, sắn,...
Ngô là cây lương thực chính, có vai trò quan trọng nhất.
Lúa chỉ được trồng ở miền Bắc.
Cơ cấu mùa vụ thay đổi theo từng địa phương.
CHỌN CÁC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng.
Cơ cấu cây công nghiệp bao gồm cây hàng năm và cây công nghiệp lâu năm.
Nước ta chỉ trồng được các loại cây ăn quả nhiệt đới.
Diện tích trồng cây ăn quả đang có xu hướng giảm.
Ngành chăn nuôi chiếm hơn 60% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG
Tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng giảm.
Chăn nuôi đang phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy mô công nghiệp tập trung.
Nước ta ưu tiên phát triển phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
CHỌN CÁC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Chăn nuôi trâu, bò phát triển theo hướng nuôi thịt, mở rộng quy mô đàn bò sữa.
Bò được nuôi nhiều nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
Chăn nuôi bò sữa tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
