Font size
WorksheetsQuiz về địa cuối kỳ 1
Total questions: 74
Worksheet time: 43mins
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
liên kề các vành đai sinh khoáng lớn.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Nguồn tài nguyên sinh vật bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
ven biển và ngoài khơi.
vùng cửa sông, ven biển.
vùng cửa sông và ngoài khơi.
các đảo ven bờ và ngoài khơi.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.
điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khó khăn.
Vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đối với đồng bào các dân tộc là gì?
Các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
Mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
Sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
Sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
Thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
Lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là gì?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.
Chuyển cư tới các vùng khác.
Các đô thị của nước ta hiện nay
đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.
phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.
có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
A. tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
B. cơ sở hạ tầng đô thị hiệnđại.
C. đô thị đều có quy mô rấtlớn.
D. có nhiều loại đô thị khác nhau.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là gì?
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tăng thu nhập cho người dân.
Gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
B. quá trình công nghiệp hóa.
C. gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
D. di dân từ nông thôn ra thành thị.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
A. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
B. Trình độ đô thị hóa thấp.
C. Sự phân bố dân cư không đều.
D. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Phát biểu nào thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?
A. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.
C. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
A. hoàn toàn trực thuộc các tỉnh.
B. chỉ có chức năng hành chính.
C. tập trung ở khu vực miền núi.
D. là thị trường tiêu thụ rộng.
Đô thị hóa nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do
A. dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.
B. có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.
C. giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao.
D. thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
B. làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
C. tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
D. không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
A. giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
B. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
C. có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
D. tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay
A.Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
A. Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
B. Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
C. Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
D. Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Tỉ trọng ngành công nghiệp ngày càng tăng.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do
A. ngành truyền thống, có thị trường tiêu thụ, người dân có kinh nghiệm.
B. ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất, lao động dồi dào.
C. có nhiều thuận lợi về nguồn lực để phát triển, nhu cầu tiêu thụ lớn.
D. thị trường tiêu thụ lớn ở trong nước, có điều kiện tự nhiên thích hợp.
Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
A. quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành.
C. đường lối phát triển nền kinh tế thị trường.
D. sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu.
Biểu hiện của chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay là
A. đa dạng thành phần kinh tế trong công nghiệp.
B. ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao.
C. đẩy mạnh xây dựng khu công nghiệp tập trung.
D. mở rộng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.
Ngành nào hiện nay chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta?
Ngành trồng trọt.
Ngành chăn nuôi.
Ngành lâm nghiệp.
Ngành thủy sản.
Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là gì?
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành.
Đường lối phát triển nền kinh tế thị trường.
Sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu.
Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của kinh tế Nhà nước thể hiện qua việc thành phần này có đặc điểm nào?
Chiếm tỉ trọng cao nhất và ngày càng tăng trong cơ cấu GDP.
Thu hút được nhiều lao động và tạo ra nguồn vốn đầu tư lớn.
Ổn định kinh tế vĩ mô và giữ các ngành kinh tế then chốt.
Tạo động lực phát triển kinh tế và giải quyết nhiều việc làm.
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?
Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ngành chăn nuôi.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp.
Giảm số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
A. có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
C. chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
D. hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay chủ yếu nhằm mục đích gì?
Chi phục vụ nhu cầu trong nước.
Phân bố đồng đều khắp cả nước.
Có nhiều nông sản xuất khẩu.
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu được trồng ở đâu?
Chi phân bố tập trung ở vùng núi.
Được trồng theo hướng tập trung.
Chỉ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
Có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở các thành phố lớn chủ yếu do điều kiện nào?
Truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
Điều kiện chăm sóc thuận lợi.
Nhu cầu của thị trường lớn.
Cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do đâu?
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
Lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay có đặc điểm gì nổi bật?
Chỉ quan tâm đến nhu cầu nội địa.
Chưa phát triển sản xuất hàng hóa.
Còn mang tính bất bệnh, mùa vụ.
Phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu là gì?
Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.
Nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
Chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.
Nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là gì?
Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyền.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
Tổng số giáng lớn, sông ngòi nhiều nước.
Thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
A. vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
B. sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
C. tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
D. bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là gì?
Nâng độ che phủ, hạn chế sự lún đất.
Giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
Điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
Mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
A. đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
B. hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
C. các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
D. chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là gì?
Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển.
Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
Tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
Hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
Cây chè được trồng nhiều ở:
Trung du và miền núi Phía Bắc
Đồng Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải miền Trung
Loại cây lương thực quan trọng nhất nước ta là gì?
Lúa mì
Lúa gạo
Ngô
Lúa mạch
Loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là gì?
Cao su
Cà phê
Điều
Chè
Vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất nước ta là vùng nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải miền Trung
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015 – 2021
Sự thay đổi số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015 – 2021
Sự chuyển dịch cơ cấu số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015 – 2021
Quy mô và cơ cấu số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015 – 2021
Nhận xét nào không đúng về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?
Giai đoạn 1995 - 2000 thấp hơn giai đoạn 2015 - 2020.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm liên tục qua các giai đoạn.
Giai đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 - 1980.
Giai đoạn 1955 - 1960 đến giai đoạn 2015 - 2020 giảm 1,91‰.
Nhận xét đúng về diện tích rừng của nước ta:
Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.
Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.
Độ che phủ rừng tăng qua các năm.
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động ( 15 – 64 tuổi ) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc ( dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi ). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động ( 15 – 64 tuổi ) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc ( dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi ). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
b) Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động ( 15 – 64 tuổi ) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc ( dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi ). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
c) Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động ( 15 – 64 tuổi ) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc ( dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi ). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
d) Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
c) Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.
Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
a) Hiện nay, cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần, theo lãnh thổ kinh tế.
Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
b) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.
Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
c) Các trung tâm thương mại, tài chính...mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
d) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.
a) Trị giá xuất khẩu của gạo và cà phê đều tăng trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2021.
b) Giá trị mặt hàng gạo xuất khẩu tăng nhanh hơn so với mặt hàng cà phê.
c) Giá trị mặt hàng gạo xuất khẩu tăng nhiều hơn hơn so với mặt hàng cà phê.
d) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu gạo, cà phê, biểu đồ đường thích hợp nhất.
(a)
a) Tây Nguyên có tỉ trọng diện tích lúa thấp nhất.
b) Tỉ trọng sản lượng của Tây Nguyên thấp hơn Đông Nam Bộ.
c) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất.
d) Đông Nam Bộ có tỉ trọng sản lượng lúa thấp nhất do quá trình đô thị hóa nhanh.
(a)
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
(a)
Câu 1: Dân số Việt Nam năm 2023 là 99 774,4 nghìn người, diện tích là 331 212 km2 . Vậy mật độ dân số năm 2023 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Câu 2. Quy mô dân số nước ta năm 2022 là 99 304,5 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 963,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2022 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm gai đoạn 2010 - 2021 là bao nhiêu. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Diện tích lúa đông xuân của cả nước năm 2022 là 7,1 triệu ha, sản lượng lúa đông xuân năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
(a)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 2021. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
. Năm 2022, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 38,2% . Vậy số dân thành thị nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Năm 2022, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,1 triệu ha, sản lượng lúa là 45,2 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
(a)
Năm 2022 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,8 triệu tấn và nuôi trồng là 5,3 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
