wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ÔN TẬP 2023-2024 3

Total questions: 69

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?
a)
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ
b)
Khí hậu cận xích đạo gió mùa
c)
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
d)
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
2.
Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?
a)
Nhiệt đới.
b)
Ôn đới.
c)
Xích đạo.
d)
Cận nhiệt đới.
3.
Khí hậu của miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ
b)
Có một mùa đông lạnh ít mưa.
c)
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18o
d)
Có mùa mưa và mùa khô sâu sắc.
4.
Sinh vật miền Bắc có đặc điểm nào sau đây?
a)
Trong rừng không có loài thú lông dày.
b)
Thành phần loài ôn đới chiếm ưu thế.
c)
Mùa đông, ở đồng bằng có rau ôn đới.
d)
Có nhiều loại rừng thưa nhiệt đới khô.
5.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam trước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
a)
ôn đới lục địa.
b)
cận nhiệt đới đại dương.
c)
cận nhiệt đới lục địa.
d)
cận xích đạo gió mùa.
6.
Đặc điểm nào sau không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
a)
Nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
b)
Nhiệt độ trung bình năm trên 25“
c)
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
d)
Không tháng nào nhiệt độ dưới 20
7.
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
a)
Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
b)
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
c)
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
d)
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
8.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
a)
nhiệt đới gió mùa.
b)
xa van và cây bụi.
c)
cận nhiệt đới.
d)
ôn đới gió mùa.
9.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
a)
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
rừng cận xích đạo gió mùa.
c)
rừng cận nhiệt đới khô.
d)
rừng xích đạo gió mùa.
10.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
a)
xích đạo và nhiệt đới.
b)
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
c)
cận nhiệt đới và xích đạo.
d)
cận xích đạo và ôn đới.
11.
Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
a)
sự phân mùa nóng, lạnh.
b)
sự phân hóa theo độ cao.
c)
sự phân hóa lượng mưa theo mùa.
d)
sự phân hóa theo chiều đông - tây.
12.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
a)
nguồn nước ngầm phong phú.
b)
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.
d)
có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.
13.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
a)
Lượng mưa.
b)
Số giờ nắng.
c)
Lượng bức xạ.
d)
Nhiệt độ trung bình.
14.
Biên độ nhiệt trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam thấp hơn phía Bắc do
a)
ần lãnh thổ này
b)
có vùng biển rộng lớn.
c)
có vị trí gần xích đạo.
d)
chủ yếu là địa hình núi.
15.
Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có biên độ nhiệt năm lớn nhất chủ yếu do tác động của
a)
địa hình có các núi cao, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b)
địa hình có các núi cao, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)
vị trí xa xích đạo, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, địa hình đa dạng.
d)
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí gần vùng ngoại chí tuyến.
16.
Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của
a)
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần Xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
b)
gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, các gió mùa hạ.
c)
thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông, địa hình cao nguyên.
d)
vùng biển rộng, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, vị trí xa chí tuyến.
17.
Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu phân hóa phức tạp chủ yếu do
a)
gió mùa đông, hoạt động của trông, vùng núi rộng lớn.
b)
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, giáp Biển Đông.
c)
cấu trúc địa hình khá đa dạng, các loại gió, vị trí địa lí.
d)
hoàn lưu khí quyển, vị trí xa xích đạo, hướng địa hình.
18.
Thiên nhiên phân hóa lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc
a)
ủ yếu đo
b)
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần Xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
c)
vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, đải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
d)
gió tây nam, vị trí gần bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.
19.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có khí hậu khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ
a)
u do tác động của
b)
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí ở khu vực gió mùa, địa hình có núi cao.
c)
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo, núi cao.
d)
vị trí gần chí tuyến, gió mùa và Tín phong bán cầu bắc, địa hình núi.
20.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu đo tác
a)
ng của
b)
địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa đạng.
c)
nhiệt độ về mùa đông hạ thấp, địa hình vùng đổi núi rộng, vị trí địa lí.
d)
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
21.
có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
a)
có một mùa khô hầu như không có mưa.
b)
sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.
c)
nhiệt độ trung bình năm dưới 250
22.
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 đai
a)
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.
b)
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao.
c)
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
d)
vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
23.
Điều nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
a)
Vùng biển có điện tích nhỏ hơn phần đất liền.
b)
Thêm lục địa phía Bắc và Nam nông, mở rộng.
c)
Độ sâu thềm lục địa thay đổi theo không gian.
d)
Thêm lục địa ở miền Trung giáp vùng biển sâu.
24.
Vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta đều
a)
có thềm lục địa rộng, sâu.
b)
tiếp giáp với vùng biển sâu.
c)
có các bãi triều thấp phẳng.
d)
có nhiều cồn cát, đầm phá.
25.
Đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
a)
thiên nhiên luôn trù phú.
b)
đầm phá không phổ biến.
c)
có nhiều đồng bằng nhỏ.
d)
đất đai giàu đỉnh dưỡng.
26.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
a)
Vùng núi cao Tây Bắc.
b)
Vùng núi Trường Sơn.
c)
Vùng núi thấp Tây Bắc.
d)
Vùng núi Đông Bắc.
27.
Ở vùng núi Đông Bắc nước ta, mùa đông thường
a)
đến sớm, kết thúc sớm.
b)
đến sớm, kết thúc muộn.
c)
đến muộn, kết thúc sớm. D: đến muộn, kết thúc muộn.
d)
ùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên
28.
Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên
a)
ôn đới gió mùa.
b)
cận nhiệt đới gió mùa.
c)
nhiệt đới gió mùa.
d)
cận xích đạo gió mùa.
29.
Sự khác biệt về thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đổi núi nước ta chủ yếu do
a)
sinh vật và gió mùa.
b)
gió mùa và hướng núi.
c)
lượng mưa và sinh vật.
d)
hướng núi, lượng mưa.
30.
Khu vực Đông Bắc nước ta có mùa đông lạnh kéo dài nước ta, đó là do sự kết hợp của
a)
hướng gió, thời gian mùa, độ cao địa hình.
b)
hướng gió, hướng địa hình, thời gian mùa.
c)
độ cao địa hình, hướng gió, vị trí giáp biển.
d)
lãnh thổ kéo đài, độ cao và hướng địa hình.
31.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
b)
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
c)
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
d)
Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc
32.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do
a)
địa hình nhiều đổi núi, có các dãy núi cao đọc biên giới.
b)
vị trí đón gió lạnh mùa đông, có nhiều cánh cung núi lớn.
c)
nằm gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục.
d)
địa hình phần lớn là núi cao, quanh năm có nhiệt độ thấp.
33.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
a)
cháy rừng.
b)
trồng rừng chưa hiệu quả.
c)
khai thác quá mức.
d)
chiến tranh.
34.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
a)
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
b)
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
c)
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
d)
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
35.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
a)
Ngăn chặn du canh, du cư.
b)
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
Bảo vệ rừng và đất rừng.
d)
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
36.
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành
a)
rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa.
b)
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
c)
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
d)
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
37.
Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp chủ yếu do
a)
dịch bệnh.
b)
chiến tranh.
c)
khai thác bừa bãi và cháy rừng.
d)
cháy rừng và các thiên tai khác.
38.
Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
a)
biến đổi khí hậu.
b)
mưa a-xít.
c)
cạn kiệt dòng chảy.
d)
hải sản giảm sút.
39.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
a)
Bình quân trên đầu người nhỏ.
b)
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
c)
Diện tích đất có rừng còn thấp.
d)
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
40.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
a)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
khai hoang mở rộng diện tích.
c)
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
d)
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
41.

Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.

a)

trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.

b)

bảo vệ rừng và đất rừng.

c)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

d)

cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

42.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác.

43.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
a)
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
b)
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
d)
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
44.
Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
a)
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
b)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.
c)
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
d)
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.
45.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
b)
tài nguyên rừng đang suy giảm.
c)
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
d)
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
46.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở đồng bằng sông Hồng là
a)
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
b)
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
c)
đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh.
d)
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
47.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
a)
Làm ruộng bậc thang.
b)
Chống nhiễm mặn.
c)
Trồng cây theo băng.
d)
Đào hố kiểu vảy cá.
48.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
a)
số lượng thành phần loài.
b)
sự phát triển của sinh vật.
c)
diện tích rừng lớn.
d)
sự phân bố sinh vật.
49.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
a)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
b)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
c)
đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.
d)
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
50.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là
a)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
b)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
c)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
d)
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
51.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
a)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
b)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
c)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
d)
đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
52.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
a)
sự phân bố sinh vật.
b)
sự phát triển của sinh vật.
c)
diện tích rừng lớn.
d)
các kiểu hệ sinh thái.
53.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
a)
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
b)
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
c)
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
d)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
54.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
a)
loài, hệ sinh thái, gen.
b)
gen, hệ sinh thái, loài thú.
c)
loài thú, hệ sinh thái.
d)
loài cá, gen, hệ sinh thái.
55.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố vẩy cá.
c)
bón phân thích hợp.
d)
trồng cây theo băng.
56.
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta là
a)
đất đai bị bạc màu.
b)
nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng.
c)
khoáng sản cạn kiệt.
d)
thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
57.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
a)
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
c)
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
d)
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
58.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
a)
phá rừng để lấy gỗ.
b)
phá rừng để nuôi tôm.
c)
thiên tai hạn hán.
d)
cháy rừng.
59.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
b)
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
c)
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
d)
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
60.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
a)
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
b)
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
c)
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
d)
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
61.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
a)
nhiễm mặn.
b)
nhiễm phèn.
c)
glây hóa.
d)
xói mòn.
62.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
phát triển nông nghiệp.
b)
biến đổi khí hậu.
c)
chiến tranh tàn phá.
d)
săn bắt động vật.
63.
Biện pháp nào sau đây không để bảo vệ đa dạng sinh học?
a)
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
b)
Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
c)
Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
d)
Quy định cụ thể việc khai thác.
64.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho đất feralit ở nước ta bị chua?
a)
Tích tụ ô xít nhôm.
b)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
c)
Tích tụ ô xít sắt.
d)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba dơ.
65.
Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
a)
đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.
b)
chống cát bay, cát chảy.
c)
chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.
d)
khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.
66.
Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
a)
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
diện tích lớn nhất cả nước.
c)
không có hệ thống đê điều.
d)
mùa mưa bị ngập nước diện rộng.
67.
Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Tài nguyên đất đang bị suy thoái.
b)
Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.
c)
Trình độ thâm canh cao.
d)
Mật độ dân số rất cao.
68.
Rừng ở đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nào sau đây?
a)
Giúp nhanh thoát lũ vào mùa mưa.
b)
Giữ đất chống sạt lở bờ biển.
c)
Cung cấp nhiều loại gỗ quý.
d)
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
69.
Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là
a)
xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
b)
duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.
c)
thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch.
d)
giao đất, giao rừng, ngăn chặn du canh du cư.