wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI 2 THIEN NHIEN NHIET DOI AGM D1.1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

2.
Câu 2. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
a)
A. / trung tâm áp cao Xibia.
b)
B. trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
c)
C. trung tâm áp cao Hawaii.
d)
D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
3.
Câu 3: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
a)
A. Tây ôn đới.
b)

B. Tín phong.

c)
C. gió phơn.
d)
D. gió mùa.
4.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
a)
A. Mạng lưới dày đặc.
b)

B. it phù sa.

c)
C. Nhiều nước.
d)
D. Thủy chế theo mùa.
5.
Câu 5. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
a)
A. núi cao.
b)

B. đồi núi thấp.

c)
C. núi trung bình.
d)
D. đồng bằng ven biển.
6.
Câu 6: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
a)
A. lạnh, ẩm.
b)
B. ấm, ẩm.
c)

C. lạnh, khô.

d)
D. ấm, khô.
7.
Câu 7: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
a)
A. hướng các dòng sông.
b)
B. hướng các dãy núi.
c)
C. chế độ nhiệt.
d)

D. chế độ mưa.

8.
Câu 8: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
a)
A. tây nam.
b)

B. đông nam.

c)
C. đông bắc.
d)
D. tây bắc.
9.
Câu 9: Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
a)
A. tây bắc.
b)

B. đông bắc.

c)
C. đông nam.
d)
D. tây nam.
10.
Câu 10: Tính chất của gió mùa mùa hạ là
a)
A. nóng, khô.
b)

B. nóng, ẩm.

c)
C. lạnh, ẩm.
d)
D. lạnh, khô.
11.
Câu 11: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
a)
A. miền Trung.
b)

B. miền Bắc.

c)
C. miền Nam.
d)
D. Tây Nguyên.
12.
Câu 12: Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
a)

A. Gió phơn Tây Nam.

b)
B. Tín phong bán cầu Nam.
c)
C. Gió mùa Đông Bắc.
d)
D. Tín phong bán cầu Bắc.
13.
Câu 13: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
a)
A. đồng bằng.
b)

B. miền núi.

c)
C. ô trũng.
d)
D. ven biển.
14.
Câu 14: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
a)
A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)

C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)
D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
15.
Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
a)
A. quá trình tích tụ mùn mạnh.
b)
B. rửa trôi các chất badơ dễ tan.
c)

C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)
D. quá trình phong hóa mạnh mẽ.
16.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
a)
A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
b)
B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
c)

C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)
D. Chế độ nước sông không phân mùa.
17.
Câu 17: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
A. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
b)
B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)

C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)
D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
18.
Câu 18: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
a)
A. gió Tây ôn đới.
b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)
C. phơn Tây Nam.
d)
D. Tín phong bán cầu Nam.
19.
Câu 19: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
a)

A. chế độ mưa mùa.

b)
B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
c)
C. hoạt động của bão.
d)
D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
20.
Câu 20: Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
a)

A. Gió mùa Đông Bắc.

b)
B. Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Tín phong bán cầu Nam.
21.
Câu 21: Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của
a)
A. gió mùa Đông Nam.
b)

B. gió Tây Nam.

c)
C. Tín phong bán cầu Bắc.
d)
D. gió mùa Đông Bắc.
22.
Câu 22: Đặc điểm của đất feralit là
a)

A. có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)
B. có màu đen, xốp thoát nước.
c)
C. có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
d)
D. có màu nâu, khó thoát nước.
23.
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
A. Mạng lưới dày đặc.
b)

B. Nhiều nước quanh năm.

c)
D. Thủy chế theo mùa.
d)
C. Có trữ lượng phù sa lớn.
24.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
a)
A. Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
b)
B. Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
c)
C. Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
d)

D. Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

25.
Câu 25. Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí
a)

A. áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)
B. áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
c)
C. áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. áp thấp Bắc Ấn độ Dương.
26.
Câu 26: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
a)
A. Gió mùa Đông Bắc.
b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Gió mùa Tây Nam.
27.
Câu 27: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
A. tổng bức xạ trong năm lớn.
b)
B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
c)
C. nền nhiệt độ cả nước cao.
d)

D. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

28.
Câu 28: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
a)

A. Gió mùa Tây Nam.

b)
B. Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Gió mùa Đông Bắc.
29.
Câu 29: Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Bức xạ từ Mặt Trời tới.
b)
B. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)

C. Hoạt động của gió mùa.

d)
D. Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
30.
Câu 30: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
a)
A. gió Tây khô nóng.
b)
B. gió mùa Tây Nam.
c)

C. gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)
D. áp thấp nhiệt đới.
31.
Câu 31. Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
a)
A. hiện tượng xâm thực.
b)

B. hình thành địa hình cacxtơ.

c)
C. hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
d)
D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
32.
Câu 32: Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của
a)

A. Tín phong bán cầu Bắc.

b)
B. gió phơn Tây Nam.
c)
C. gió mùa Đông Nam.
d)
D. gió thổi từ Xibia về.
33.
Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
a)
A. Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
b)
B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
c)
C. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
d)

D. Thổi liên tục suốt mùa đông.

34.
Câu 34: Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
a)
A. /nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
b)
B. chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
c)
C. ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
d)
D. giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
35.
Câu 35: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
a)
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
b)
B. thực vật bốn mùa đều đa dạng.
c)

C. trong năm có mùa mưa và mùa khô.

d)
D. nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.
36.
Câu 36. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
a)

A. góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)
B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
c)
C. góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
d)
D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
37.
Câu 37: Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Tây Nam.
c)
C. Đông Nam.
d)

D. Bắc.

38.
Câu 38: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
a)
A. cận chí tuyến bán cầu Bắc.
b)

B. Bắc Ấn Độ Dương.

c)
C. cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. lạnh phương Bắc.
39.
Câu 39: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
a)
A. nửa đầu mùa đông.
b)

B. nửa sau mùa đông.

c)
C. nửa sau mùa xuân.
d)
D. nửa đầu mùa hạ.
40.
Câu 40: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
a)
A. tạo thành nhiều phụ lưu.
b)
B. tạo nên các cao nguyên lớn.
c)

C. địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

d)
D. tạo thành dạng địa hình mới.
41.
Câu 41: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
a)
A. cận nhiệt lục địa.
b)

B. nhiệt đới ẩm.

c)
C. ôn đới hải dương.
d)
D. cận cực lục địa.
42.
Câu 42: Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
a)
A. Gió Đông Nam đã biến tính.
b)
B. Gió Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
d)

D. Gió Tín phong bán cầu Nam.

43.
Câu 43: Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
a)
A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
b)
B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
c)

C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)
D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
44.
Câu 44: Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
a)
A. gió mùa Đông Bắc.
b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)
C. gió mùa Tây Nam.
d)
D. Tín phong bán cầu Nam.
45.
Câu 45: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

46.
Câu 46: Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

c)

khối khí Nam Thái Bình Dương.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

47.
Câu 47. Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do
a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

48.
Câu 48: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây 
a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

49.
Câu 49: Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
a)

tạo dòng chảy mạnh.

b)

có nhiều phụ lưu lớn.

c)

tổng lượng cát bùn lớn.

d)

tốc độ bào mòn rất nhỏ.

50.
Câu 50: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
a)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

51.
Câu 51: Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
a)

giống nhau về mùa mưa.

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

giống nhau về mùa khô

d)

đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

52.
Câu 52. Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

53.
Câu 53: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

54.
Câu 54: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

55.
Câu 55. Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
a)

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.

56.
Câu 56: Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động và tác động của Tín phong Bắc bán cầu ở nước ta?
a)

Tạo mưa phùn ẩm ướt ở cuối đông.

b)

tạo mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ.

c)

Gây thời tiết hanh khô ở miền Bắc.

d)

Hoạt động quanh năm ở nước ta.

57.
Câu 57: Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
a)

Cán cân bức xạ dương quanh năm.

b)

Tổng số giờ năng có sự phân hóa.

c)

Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Các vùng núi cao có nhiệt độ thấp.

58.
Câu 58: Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

59.
Câu 59: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

60.
Câu 60. Trong mùa gió Đông Bắc chế độ mưa giữa các vùng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
a)

Hoàng Sa, Trường Sa có mưa rất ít vào các tháng cuối năm.

b)

Duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm.

c)

Miền Bắc mùa khô không sâu sắc như miền Nam.

d)

Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.

61.
Câu 61: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
a)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình.

62.
Câu 62: Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
a)

thời gian giữa hai lầm Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.

d)

hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

63.
Câu 63. Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của
a)

gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão.

b)

B. dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông

c)

Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

64.
Câu 64: Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

65.
Câu 65: Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu là do
a)

địa hình đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá phức tạp

c)

sự phong phú của các nhóm đất và các loại đất.

d)

vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

66.
Câu 66: Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do
a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.

c)

nhiệt ẩm cao, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.

d)

vỏ phong hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.

67.
Câu 67: Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
a)

nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

b)

gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.

d)

dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.

68.
Câu 68: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

d)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

69.
Câu 69: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

70.
Câu 70: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.