NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsđịa12p1
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
a)
khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều
b)
nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương
c)
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
d)
có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt
2.
Câu 2. Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
a)
tiếp giáp với biển Đông
b)
trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương
c)
trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật
d)
ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
3.
Câu 3. Vùng biển nào là chủ quyền quốc gia trên biển của nước ta, là nơi tàu thuyền quốc tế không được phép vào nếu như không có sự cho phép của nước ta?
a)
Nội thuỷ
b)
Lãnh hải
c)
Tiếp giáp lãnh hải
d)
Đặc quyền kinh tế
4.
Câu 4. Vùng biển nào nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được hoạt động hàng hải?
a)
Nội thuỷ
b)
Lãnh hải
c)
Tiếp giáp lãnh hải
d)
Đặc quyền kinh tế
5.
Câu 5. Vùng biển nào nước ta có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên thiên nhiên?
a)
Thềm lục đị
b)
Lãnh hải
c)
Tiếp giáp lãnh hải
d)
Đặc quyền kinh tế
6.
Câu 6. “Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa”, đặc điểm này do yếu tố nào quy định?
a)
Khí hậu
b)
Địa hình
c)
Vị trí địa lý
d)
Giáp biển Đông
7.
Câu 7. Lãnh thổ nước ta không nằm trên
a)
Bán đảo Trung Ấn
b)
Bán đảo Đông Dương
c)
Bán đảo A rập
d)
Lục địa Á –Âu
8.
Câu 8. Vùng biển nào là chủ quyền quốc gia trên biển của nước ta, là nơi tàu thuyền quốc tế không được phép vào nếu như không có sự cho phép của nước ta?
a)
Nội thuỷ
b)
Lãnh hải
c)
Tiếp giáp lãnh hải
d)
Đặc quyền kinh tế
9.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
a)
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương
b)
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc
c)
Tiếp giáp với Biển Đông.
d)
Trong vùng nhiều thiên tai
10.
Câu 10. Từ Nam ra Bắc, lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài qua các vĩ độ
a)
từ 160B đến 23023’B
b)
từ 180B đến 23023’B
c)
từ 34’B đến 23023’B
d)
từ 8034’B đến 23027’
11.
Câu 1. Địa hình gồm các khối núi và cao nguyên. Địa hình núi đổ nghiêng về mạn đông, còn phía Tây là các cao nguyên tương đối bằng phẳng có độ cao từ 500 – 1000m. Đó là đặc điểm của vùng
a)
Đông Bắc
b)
Tây Bắc
c)
Trường Sơn Bắc
d)
Trường Sơn Nam
12.
Câu 2. Địa thế cao hai đầu và thấp ở giữa, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Đó là đặc điểm của vùng nào sau đây
a)
Tây Bắc
b)
Đông Bắc
c)
Trường Sơn Bắc
d)
Trường Sơn Nam
13.
Câu 3. Đâu là đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Nam
a)
Có cấu trúc vòng cung với các dãy núi có độ cao trung bình và thấp
b)
Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây rất rõ rệt
c)
Cao ở hai đầu và thấp ở giữa với các dãy núi chạy song song
d)
Gồm hai hệ thống chạy song song kẹp giữa là các hệ thống sơn nguyên đá vôi
14.
Câu 4. Vùng núi Tây Bắc ở nước ta có đặc điểm
a)
Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ ba dan dày, xếp thành tầng.
b)
Đồi núi thấp có hình cánh cung lớn, địa hình cacxto tạo nên cảnh quan đẹp
c)
Nhiều dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song.
d)
Vùng núi thấp, hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang.
15.
Câu 5: Vùng núi nào của nước ta có đặc điểm địa hình “gồm 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” ?
a)
Đông Bắc
b)
Tây Bắc
c)
Trường Sơn Bắc
d)
Trường Sơn Nam
16.
Câu 6. Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm địa hình là
a)
thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông
b)
cao ở phía bắc, thấp dần về phía tây
c)
cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông
d)
cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển
17.
Câu 7. Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình là
a)
cao ở phía bắc, có nhiều núi sót còn sót lại, mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
c)
cao ở phía bắc, nhiều ô trũng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
d)
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
18.
Câu 8. Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm
a)
bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng
b)
gồm nhiều đồng bằng liên tục, diện tích lớn.
c)
hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
d)
gồm nhiều đồng bằng liên tục, mở rộng hai đầu
19.
Câu 9. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
a)
gồm các dãy núi san sát kề cao nguyên bazan.
b)
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
c)
có địa hình cao đồ sộ nhất nước ta
d)
có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc - đông nam
20.
Câu 10: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
a)
có bậc ruộng cao bạc màu.
b)
có nhiều ô trũng ngập nướ
c)
không được bồi đắp thường xuyên.
d)
được bồi đắp phù sa thường xuyên
21.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình của nước ta?
a)
Vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại cấu trúc cổ.
b)
Có sự phân bậc địa hình theo độ cao
c)
Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
d)
Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn
22.
Câu 12: Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
a)
có hệ thống đê sông và đê biển.
b)
do phù sa các sông lớn tạo nên.
c)
có nhiều sông ngòi, kênh rạch
d)
bị thủy triều tác động rất mạnh
23.
Câu 13: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên
a)
đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông
b)
đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
c)
bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
d)
có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển
24.
Câu 14. Điểm khác nhau cơ bản của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là
a)
có hệ thống kênh rạch chằng chịt
b)
có hệ thống đê ngăn lũ.
c)
có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng
d)
có diện tích rộng lớn
25.
Câu 15: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
a)
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn
b)
địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
c)
thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc
d)
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
26.
Câu 1. Thềm lục địa nước ta hẹp nhất là ở khu vực
a)
Bắc bộ
b)
Trung bộ
c)
Vịnh Băc Bộ
d)
Nam Bộ
27.
Câu 2. Biển Đông làm cho khí hậu nước ta
a)
Nóng ẩm và mưa nhiều
b)
Mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương
c)
Có sự phân mùa rõ rệt
d)
Có hai mùa và hai vùng mưa khô đối lập.
28.
Câu 3. Ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít cửa sông đổ ra biển nên rất thuận lợi để phát triển ngành
a)
Nuôi trồng thuỷ sản
b)
Đóng tàu
c)
Làm muối
d)
Du lịch biển
29.
Câu 4. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực
a)
Bắc Bộ
b)
Trung Bộ
c)
Nam Bộ
d)
Vịnh Thái Lan
30.
Câu 5. Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực
a)
Sinh vật
b)
Địa hình
c)
Khí hậu
d)
Cảnh quan ven biển
31.
Câu 6. Đâu là một đặc điểm của Biển Đông?
a)
Là biển vùng ôn đới gió mùa
b)
Là biển vùng nhiệt đới gió mùa
c)
Là biển vùng cận xích đạo gió mùa
d)
Là biển vùng cận nhiệt đới gió mùa
32.
Câu 7. Khoáng sản nào có trữ lượng lớn nhất và giá trị nhất của biển Đông nước ta?
a)
Ti tan.
b)
Sa khoáng
c)
Cát thủy tinh
d)
Dầu khí
33.
Câu 1. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng
a)
Nam Bộ
b)
Tây Nguyên và Nam Bộ
c)
Phía Nam đèo Hải Vân
d)
Trên cả nướ
34.
Câu 2. Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hàng năm vì:
a)
Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến
b)
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
c)
Gần trung tâm của khu vực gió mùa Châu Á
d)
Giáp biển Đông có diện tích lớn
35.
Câu 3. Từ vĩ tuyến 160 B trở xuống phía Nam, gió mùa mùa đông về bản chất là
a)
Gió mùa Tây Nam
b)
Gió Tín phong bán cầu Bắc
c)
Gió mùa Đông Bắc
d)
Gió Đông Nam đã biến tính
36.
Câu 4. Hiện tượng thời tiết đặc sắc diễn ra vào mùa đông ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ
a)
Mưa ngâu
b)
Mưa phùn
c)
Phơn
d)
Hanh khô
37.
Câu 5. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20oC trừ vùng nào?
a)
Đồng bằng
b)
Trung du
c)
Núi thấp
d)
Núi cao.
38.
Câu 6. Đi từ Bắc vào Nam tính chất nhiệt đới nước ta có đặc điểm
a)
nhiệt độ và biên độ nhiệt độ tăng dần
b)
nhiệt độ giảm dần và biên độ nhiệt độ tăng dần
c)
nhiệt độ và biên độ nhiệt độ giảm dần
d)
nhiệt độ tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm dần
39.
Câu 7. Mùa mưa nghiêng về thu – đông là nét đặc trưng của khu vực nào?
a)
Miền Bắc
b)
Miền Trung
c)
Tây Nguyên
d)
Miền Nam
40.
Câu 8. Hướng đông bắc là hướng gió thịnh hành của loại gió nào hoạt động ở nước ta?
a)
Gió mù
b)
Gió phơn tây nam
c)
Gió mùa mùa hạ
d)
Gió mùa mùa đông và gió tín phong
41.
Câu 9. Loại gió nào khô không gây mưa nhưng là điều kiện gây mưa khi đẩy các khối khí từ biển vào mang theo nhiều hơi ẩm?
a)
Gió tín phong
b)
Gió phơn tây nam
c)
Gió mùa mùa hạ
d)
Gió mùa mùa đông
42.
Câu 10. Mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ thường xuất hiện vào
a)
nửa sau mùa đông
b)
nửa đầu mùa đông.
c)
nửa sau mùa hạ
d)
nửa đầu mùa hạ.
43.
Câu 11: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
a)
quá trình tích tụ mùn mạnh
b)
rửa trôi các chất badơ dễ tan
c)
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
d)
quá trình phong hóa mạnh mẽ
44.
Câu 12: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mù
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
45.
Câu 13: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh
b)
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
c)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ
d)
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3
46.
Câu 14: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
a)
chế độ mưa
b)
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
c)
hoạt động của bão.
d)
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi
47.
Câu 15: Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
a)
Gió mùa Đông Bắ
b)
Tín phong bán cầu Bắc
c)
Gió phơn Tây Nam
d)
Tín phong bán cầu Nam
48.
Câu 16: Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
a)
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
b)
Biển Đông
c)
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
d)
Cao áp Xi bi
49.
Câu 17: Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
a)
đông bắc
b)
đông nam.
c)
tây nam
d)
tây bắc
50.
Câu 18: Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
a)
gió mùa mùa đông
b)
gió mùa mùa hạ
c)
gió Tín Phong
d)
gió địa phương
51.
Câu 19: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
a)
Gió mùa Tây Nam.
b)
Tín phong bán cầu Bắc
c)
Gió phơn Tây Nam
d)
Gió mùa Đông Bắ
52.
Câu 20: Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
a)
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
c)
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ
d)
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
53.
Câu 21: Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ?
a)
Giống nhau về mùa mư
b)
Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
c)
Giống nhau về mùa khô
d)
Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh
54.
Câu 22: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên
a)
Gió mùa Đông Bắc
b)
Tín phong bán cầu Nam
c)
Gió mùa Tây Nam
d)
Tín phong bán cầu Bắ
55.
Câu 23. Tính chất của gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta là
a)
Lạnh khô và lạnh ẩm
b)
Nóng ẩm
c)
Khô nóng
d)
Khô
56.
Câu 24. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lới sông ngòi nước ta?
a)
Mạng lưới sông ngòi dày đặ
b)
Sông nhiều nước quanh năm.
c)
Giàu phù sa
d)
Chế độ nước theo mù
57.
Câu 25. Loại rừng tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
a)
rừng nhiệt đới ảm gió mùa phát triển trên đất feralit
b)
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
c)
rừng ngập mặn với các hệ thực vật sú vẹt
d)
rừng thưa rụng lá và xavan, bụi gai hạn nhiệt đới
58.
Câu 1: Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
a)
bón phân thích hợp.
b)
đẩy mạnh thâm canh.
c)
làm ruộng bậc thang.
d)
tiến hành tăng vụ.
59.
Câu 2: Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
a)
lập vườn quốc gi
b)
trồng rừng lấy gỗ.
c)
khai thác gỗ cũi.
d)
trồng rừng tre nứ
60.
Câu 3: Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
a)
đào hố vẩy cá.
b)
bón phân hoá họ
c)
nông - lâm kết hợp.
d)
dùng thuốc diệt cỏ.
61.
Câu 4: Rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở
a)
đồi trung du.
b)
Bán bình nguyên.
c)
đầu nguồn sông.
d)
vùng ven biển.
62.
Câu 5: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
a)
Ngăn chặn du canh, du cư.
b)
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
Bảo vệ rừng và đất rừng.
d)
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
63.
Câu 6: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
a)
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
b)
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
d)
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dố
64.
Câu 7: Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
a)
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
b)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gi
c)
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
d)
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dố
65.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
a)
Làm ruộng bậc thang.
b)
Chống nhiễm mặn.
c)
Trồng cây theo băng.
d)
Đào hố kiểu vảy cá.
Reset
