wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 11. VDPTNN D1 (R)

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

2.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

3.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

theo hướng bền vững.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

4.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

5.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

a)

phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.

b)

diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.

c)

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.

d)

sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.

6.

Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

tăng dần diện tích trồng lúa mì.

d)

có nhiều giống cho năng suất cao.

7.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là

a)

tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.

b)

đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.

c)

tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.

d)

hoàn thiện hạ tầng.

8.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.

b)

đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

tập trung vào thị trường khu vực.

9.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

sản xuất tập trung ở cao nguyên.

b)

tăng áp dụng công nghệ sinh học.

c)

mở rộng các vùng chuyên canh.

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

10.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

a)

hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.

b)

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

c)

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.

d)

mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

11.

Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.

b)

chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi,

c)

tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.

d)

hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.

12.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

c)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

d)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

13.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.

b)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

14.

Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.

b)

có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.

c)

thường gắn với vùng trung du, miền núi.

d)

chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

15.

Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay

a)

toàn bộ diện tích trồng cà phê vối.

b)

phân bố tập trung trên đất phù sa.

c)

chú trọng đầu tư công nghệ chế biến.

d)

chỉ phục vụ thị trường trong nước.

16.

Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay

a)

có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.

b)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.

c)

chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.

d)

hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.

17.

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.

b)

chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.

c)

phân bố tập trung ở ven các đô thị.

d)

có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.

18.

Ngành chăn nuôi gà công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

là nguồn cung cấp thực phẩm chính.

b)

trang trại phát triển mạnh khắp cả nước

c)

phân bố tập trung ở các thành phố lớn.

d)

đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

19.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là

a)

sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.

b)

sản xuất chuyên canh quy mô lớn.

c)

tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.

d)

tăng trưởng công nghiệp chế biến.

20.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

b)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

c)

có nhiều nông sản xuất khẩu.

d)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

21.

Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.

b)

được trồng theo hướng tập trung.

c)

chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.

d)

có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.

22.

Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn theo hình thức gia đình.

b)

chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.

c)

phát triển theo xu hướng hàng hóa.

d)

chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.

23.

Chăn nuôi của nước ta hiện nay

a)

đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.

b)

hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.

c)

tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.

d)

chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.

24.

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta

a)

tăng liên tục về số lượng vật nuôi.

b)

phát triển rất mạnh ở các vùng núi.

c)

còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.

d)

cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.

25.

Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay

a)

diện tích lớn hơn cây lâu năm.

b)

nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.

c)

gồm nhiều loại cây khác nhau.

d)

chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.

26.

Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

c)

nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.

d)

đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.

27.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

b)

Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.

c)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

d)

Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.

28.

Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do

a)

truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.

b)

điều kiện chăm sóc thuận lợi.

c)

nhu cầu của thị trường lớn.

d)

cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.

29.

Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là

a)

cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.

b)

thị trường tiêu thụ nhiều biến động.

c)

chưa đầu tư công nghiệp chế biến.

d)

chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.

30.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

b)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

c)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.

d)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

31.

Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng

a)

ven biển có nghề cá phát triển.

b)

có mật độ dân số cao.

c)

trọng điểm lương thực và đông dân.

d)

có điều kiện khí hậu ổn định.

32.

Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

được trồng nhiều ở các đồng bằng.

b)

chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.

c)

mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.

d)

tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

33.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ lao động được nâng cao.

b)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

c)

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

d)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

34.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do

a)

nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

b)

dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.

c)

chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

d)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

35.

Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay

a)

chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.

b)

hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.

c)

chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.

d)

phát triển theo hướng cơ giới hóa.

36.

Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

phương thức sản xuất còn lạc hậu.

b)

sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.

c)

giống cây công nghiệp chất lượng thấp.

d)

cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.

37.

Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.

b)

phát triển theo hướng cơ giới hóa.

c)

chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.

d)

chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.

38.

Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều khắp tất cả các nơi.

b)

chưa đáp ứng được thị trường khó tính.

c)

phát triển mạnh hình thức quảng canh.

d)

chỉ tập trung phát triển ở các vùng núi.

39.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

b)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

c)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

d)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

40.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.

b)

cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.

d)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.

41.

Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.

b)

không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

c)

chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.

d)

có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.

42.

Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do

a)

nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

b)

các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

c)

hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

d)

sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

43.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay

a)

tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.

b)

số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.

c)

hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.

d)

chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.

44.

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay

a)

là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.

b)

chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít.

c)

đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.

d)

sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.

45.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

b)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

c)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

d)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

46.

Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay

a)

chỉ quan tâm đến nhu cầu nội địa.

b)

chưa phát triển sản xuất hàng hóa.

c)

còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.

47.

Ngành nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

chủ yếu sản xuất theo hướng quảng canh.

b)

giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c)

phát triển sản phẩm gắn với thương hiệu.

d)

tăng những sản phẩm có chất lượng thấp.

48.

Cây công nghiệp hàng năm của nước ta hiện nay

a)

phân bố tập trung ở các vùng núi.

b)

đem lại hiệu quả kinh tế còn thấp.

c)

có diện tích nhỏ và tăng lên nhanh.

d)

chủ yếu dùng làm hàng xuất khấu.

49.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là

a)

tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.

c)

phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.

d)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.

50.

Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.

b)

phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.

d)

thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

51.

Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do

a)

dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.

b)

chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.

c)

chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.

d)

chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.

52.

Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

a)

bất lợi về công nghệ và vốn, thị trường bấp bênh, thiếu kinh nghiệm quản lí.

b)

hạn chế về thức ăn và thú y, giống vật nuôi năng suất thấp, dịch bệnh nhiều.

c)

giống vật nuôi năng suất thấp, thị trường thị bất ổn, thức ăn không đảm bảo.

d)

vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ và nguồn thức ăn, dịch vụ thú y còn kém.

53.

Phát triển chăn nuôi gia súc ở nước ta có tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng là do

a)

hình thức chăn nuôi mới, cơ sở thức ăn đảm bảo, thị trường mở rộng.

b)

cơ sở thức ăn đảm bảo, giống vật nuôi ngày càng đảm bảo tốt.

c)

cơ cấu đàn đa dạng, phân bố rộng, mục đích chăn nuôi thay đổi.

d)

vốn đầu tư nhiều, nguồn thức ăn được đảm bảo, dịch vụ thú y phát triển.

54.

Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

a)

thị trường bấp bênh, thiếu vốn và kinh nghiệm quản lí.

b)

thức ăn hạn chế, giống năng suất thấp và dịch bệnh nhiều.

c)

giống năng suất thấp, thị trường bấp bênh và thức ăn hạn chế.

d)

thiếu vốn đầu tư, hạn chế về công nghệ và nguồn thức ăn.

55.

Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.

b)

phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.

d)

thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

56.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là

a)

tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.

c)

phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.

d)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.

57.

Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích

a)

giảm bớt sử dụng lao động thủ công, tăng năng suất lao động.

b)

gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp.

c)

mở rộng thị trường, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất.

d)

nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản.

58.

Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.

b)

vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.

c)

xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.

d)

chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.

59.

Khó khăn chủ yếu trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay là

a)

quy mô sản xuất nhỏ, ứng dụng công nghệ hạn chế.

b)

nhu cầu nội địa thấp, thị trường quốc tế biến động.

c)

thiếu đồng cỏ rộng, công nghiệp chế biến hạn chế.

d)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, lao động chưa đào tạo.

60.

Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do

a)

tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.

b)

hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.

c)

phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.

d)

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

61.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là

a)

chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường.

b)

tăng đầu tư vốn, nâng cao trình độ lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, xây dựng thương hiệu.

d)

liên kết chế biến, tìm kiếm các thị trường mới.

62.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là

a)

hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.

b)

thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.

c)

sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư.

d)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

63.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.

b)

ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.

d)

tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế.

64.

Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do

a)

người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.

b)

nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.

c)

chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.

d)

nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.

65.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm ở nước ta không ổn định và tăng chậm hơn so với cây lâu năm chủ yếu do

a)

khả năng mở rộng hạn chế, thị trường tiêu thụ hẹp.

b)

giá trị xuất khẩu thấp, nhu cầu của thị trường giảm.

c)

hiệu quả kinh tế thấp, phân bố chủ yếu ở đồng bằng.

d)

công nghệ chế biến yếu, đòi hỏi nhiều công chăm sóc.

66.

Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.

b)

đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.

c)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.

d)

ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.