wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (P2_VD)

Total questions: 64

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.
Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do
a)
lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn.
b)
vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển.
c)
đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông.
d)
lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
2.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do
a)
địa hình nhiều đồi núi, có các dãy núi cao dọc biên giới.
b)
vị trí đón gió lạnh mùa đông, có nhiều cánh cung núi lớn.
c)
nằm gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục.
d)
địa hình phần lớn là núi cao, quanh năm có nhiệt độ thấp.
3.
Chế độ nhiệt vùng núi Đông Bắc nước ta khác với vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
a)
vị trí gần hay xa biển và các dãy núi hướng vòng cung.
b)
tác động của gió mùa Đông Bắc và hướng các dãy núi.
c)
tác động của gió tây nam và hướng nghiêng địa hình.
d)
Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc của các dãy núi cao.
4.
Thiên nhiên giữa vùng núi Tây Bắc nước ta khác với vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, độ dốc các sườn núi và hướng các dãy núi.
b)
độ cao địa hình, hướng các dãy núi, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
c)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, độ dốc các sườn núi và áp thấp.
d)
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
5.
Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
b)
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
c)
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
d)
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
6.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
b)
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
c)
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
d)
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
7.
Phần lãnh thổ phía Nam có giới hạn dưới của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi lên cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
a)
nằm ở những vĩ độ thấp hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
b)
có đồng bằng châu thổ rộng, thấp và ảnh hưởng Biển Đông sâu sắc hơn.
c)
nằm ở những vĩ độ cao hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d)
ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới mạnh hơn.
8.
Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
gió mùa mùa hạ, hướng và độ cao của các dãy núi.
b)
núi có hướng vòng cung, gió mùa Đông Bắc và bão.
c)
dãy núi Hoàng Liên Sơn, gió mùa đông và áp thấp.
d)
vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và hoàn lưu gió mùa.
9.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do
a)
có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn.
b)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
c)
ở gần khu vực ngoại chí tuyến có cả khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
d)
có các loài động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di lưu và di cư đến.
10.
Chế độ nhiệt ở Nam Bộ tương đối ổn định chủ yếu do tác động của
a)
vị trí gần xích đạo, gió, khoảng cách mặt trời lên thiên đỉnh.
b)
gió tây nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa chí tuyến.
c)
xa chí tuyến, gió mùa hạ, khoảng cách mặt trời lên thiên đỉnh.
d)
hoạt động gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới, biển điều hòa nhiệt độ.
11.
Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do
a)
nước mặn xâm nhập sâu vào trong vùng đồng bằng.
b)
vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng.
c)
khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm.
d)
chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy, khô hạn.
12.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
a)
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
b)
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
c)
có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
d)
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
13.
Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Độ cao trung bình của địa hình thấp hơn.
b)
Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
c)
Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.
d)
Chịu tác động của Biển Đông sâu sắc hơn.
14.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do
a)
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.
b)
ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.
c)
nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.
d)
hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
15.
Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
a)
Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.
b)
Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.
c)
Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.
d)
Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.
16.
Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do
a)
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
b)
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
c)
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
d)
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
17.
Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
a)
thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
b)
hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
c)
miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.
d)
hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
18.
Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do
a)
dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc.
b)
tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
có frông, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng.
d)
Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển.
19.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?
a)
Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc.
b)
Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.
c)
Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng.
d)
Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh năm.
20.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.
b)
Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.
c)
Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của gió mùa Đông Bắc.
d)
Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.
21.
Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do
a)
sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.
b)
sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.
c)
sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.
d)
sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.
22.
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
a)
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
b)
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
c)
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
d)
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
23.
Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
a)
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.
b)
càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.
c)
ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.
d)
Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.
24.
Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
a)
vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
b)
vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
c)
Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng yếu.
d)
nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
25.
Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
cấu trúc địa chất và địa hình.
b)
cấu trúc địa hình và hướng sông.
c)
chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.
d)
đặc điểm về chế độ khí hậu.
26.
Sự tương phản hai mùa mưa - khô của Đông Trường Sơn và Tây Nguyên vào thời kì thu - đông là do tác động của
a)
Trường Sơn Bắc và gió phơn Tây Nam.
b)
Trường Sơn Nam và gió mùa Đông Bắc.
c)
Trường Sơn Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
d)
Trường Sơn Nam và Tín phong bán cầu Nam.
27.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
a)
Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình.
b)
Gió theo mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình.
c)
Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình.
d)
Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình.
28.
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
a)
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
b)
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
c)
tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
d)
vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.
29.
Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?
a)
Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.
b)
Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.
c)
Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.
d)
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
30.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
a)
Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.
b)
Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.
c)
Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
d)
Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
31.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
b)
Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
c)
Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
d)
Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
32.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ đến muộn hơn so với Bắc Bộ nước ta?
a)
Vị trí gần xích đạo, sự thống trị của áp thấp.
b)
Gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
c)
Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động muộn hơn.
d)
Ảnh hưởng của phơn Tây Nam đầu mùa hạ.
33.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?
a)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.
b)
Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
Gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
d)
Gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
34.
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
b)
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
c)
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
d)
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
35.
Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi.
b)
hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.
c)
dải hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn.
d)
gió mùa Tây Nam và hướng núi ở biên giới.
36.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
a)
vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
b)
tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.
d)
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.
37.
Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.
b)
sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.
c)
gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.
d)
độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.
38.
Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.
b)
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
c)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.
d)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
39.
Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do
a)
lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc.
b)
độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung.
c)
sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao.
d)
địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngăn và dốc, nhiều rừng.
40.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
a)
Vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
b)
Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
c)
Gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài hơn.
d)
Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
41.
Ảnh hưởng lớn nhất của các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến khí hậu nuớc ta là
a)
làm xuất hiện gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
b)
làm cho khí hậu của nước ta phân hóa theo độ cao địa hình.
c)
làm cho khí hậu ở nước ta phân hóa theo chiều Đông - Tây.
d)
làm cho lượng mưa phân hóa không đồng đều trên lãnh thổ.
42.
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Tác động gió mùa Đông Nam với bức chân địa hình, gió phơn vào mùa hạ.
b)
Gió Tây khô nóng kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn, gió mùa Đông Bắc yếu.
c)
Ảnh hưởng của gió phơn, gió mùa Đông Bắc kết hợp dãy Hoàng Liên Sơn.
d)
Tác động của Tín phong bán cầu Bắc, dãy Hoàng Liên Sơn với các gió mùa.
43.
Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
a)
trong năm có mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt.
b)
nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c)
có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.
d)
gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa.
44.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam giống như một cánh cung khổng lồ?
a)
Cấu trúc của địa hình có tính phân bậc rõ rệt và quá trình bồi tụ.
b)
Tác dụng định hướng của khối nền cổ trong quá trình hình thành.
c)
Quá trình hình thành chịu sự tác động mạnh của các khối nền cổ.
d)
Sự vận động nâng lên của các khối núi, sông trở lại và xâm thực.
45.
Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Gió mùa Đông Bắc suy giảm, sự thay đổi góc nhập xạ, gió Tây khô nóng.
b)
Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh.
c)
Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lượng bức xạ Mặt Trời tăng.
d)
Ảnh hưởng gió mùa Đông Nam, sự phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc.
46.
Ý nào sau đây là hệ quả của sự phân hóa khí hậu đa dạng đến nông nghiệp nước ta?
a)
Chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
b)
Ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa sản xuất của các vùng.
c)
Năng suất và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp nâng cao.
d)
Phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt, ôn đới quanh năm.
47.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa mưa vào mùa đông ở miền khí hậu phía Bắc nước ta là
a)
địa hình đón gió, áp thấp, chuyển động biểu kiến của MặtTrời.
b)
địa hình nhiều núi, hoạt động của Tín phong đông bắc, bão.
c)
gió hướng đông bắc, đặc điểm địa hình, hoạt động của frông.
d)
các hoàn lưu khí quyển, dải hội tụ nhiệt đới, địa hình đa dạng.
48.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân
a)
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
b)
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
c)
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
d)
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tụ nhiệt đới.
49.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
a)
địa hình đón gió, áp thấp, chuyển động biểu kiến của MặtTrời.
b)
địa hình nhiều núi, hoạt động của Tín phong đông bắc, bão.
c)
gió hướng đông bắc, đặc điểm địa hình, hoạt động của frông.
d)
các hoàn lưu khí quyển, dải hội tụ nhiệt đới, địa hình đa dạng.
50.
Các loài thực vật họ Đậu, Vang, Dâu tằm chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do
a)
vị trí khu vực nội chí tuyến, đồi núi thấp là chủ yếu.
b)
trên đường di cư, di lưu của sinh vật, nắng chan hòa.
c)
có nền nhiệt ẩm dồi dào, đồi núi thấp chiếm ưu thế.
d)
nằm trong khu vực gió mùa châu Á, lượng mưa lớn.
51.
Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
vị trí địa lí, ảnh hưởng của Biển Đông, dải hội tụ, bão.
b)
hình dạng lãnh thổ, địa hình, bão, áp thấp nhiệt đới.
c)
Biển Đông, bức chắn của địa hình, gió phơn Tây Nam.
d)
hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm của địa hình.
52.
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
a)
vĩ độ địa lí, gió mùa Tây Nam, địa hình.
b)
vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.
c)
vị trí địa lí, địa hình đồi núi, Tín phong.
d)
vĩ độ địa lí, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới.
53.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
b)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
c)
hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
d)
vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
54.
Mùa hạ nước ta có mưa nhiều chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
địa hình đón gió biển, tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
khối khí hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam và hoạt động của bão.
c)
khối khí hướng tây nam, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí giáp biển Đông.
d)
gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, bão và có ba mặt giáp biển.
55.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta từ vĩ tuyến 160B trở vào không có mùa đông lạnh chủ yếu do
a)
vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc bị suy giảm, vị trí gần chí tuyến.
b)
Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng yếu, vị trí gần Xích đạo.
c)
vị trí thuộc nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d)
bức xạ Mặt Trời lớn, gió mùa Đông Bắc đã bị biến tính, vị trí xa Xích đạo.
56.
Thiên nhiên nước ta có biểu hiện của tính chất phi địa đới chủ yếu do
a)
lãnh thổ trải dài theo vĩ độ và hoạt động mạnh của gió mùa đông.
b)
nằm trong khu vực nội chí tuyến và hình dạng lãnh thổ hẹp ngang.
c)
hoạt động của gió mùa Đông Bắc và phân hoá của độ cao địa hình.
d)
các bức chắn địa hình và hoạt động quanh năm của gió Mậu dịch.
57.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
a)
vị trí gần Xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
b)
vị trí ba mặt tiếp giáp Biển Đông và có một mùa khô kéo dài.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.
d)
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.
58.
Trung Bộ nước ta có mùa mưa vào thu đông chủ yếu do
a)
địa hình đón gió, hoàn lưu khí quyển, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
b)
frông, Tín phong đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới và hướng địa hình.
c)
hướng các dãy núi, Tín phong Nam bán cầu và áp thấp nhiệt đới.
d)
vị trí tiếp giáp biển, các gió hướng tây nam và áp thấp nhiệt đới.
59.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
a)
Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.
b)
Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.
c)
Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
d)
Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
60.
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.
b)
Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.
d)
Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
61.
Ý nào sau đây là hệ quả của sự phân hóa khí hậu đa dạng đến nông nghiệp nước ta?
a)
Chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
b)
Ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa sản xuất của các vùng.
c)
Năng suất và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp nâng cao.
d)
Phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt, ôn đới quanh năm.
62.
Phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây ở nước ta có ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp là
a)
cơ cấu sản phẩm, hướng chuyên môn hóa sản xuất.
b)
năng suất cây trồng, xuất khẩu nông sản nhiệt đới.
c)
chế biến nông sản, tăng diện tích cây công nghiệp.
d)
đa dạng các hoạt động kinh tế, mở rộng thị trường.
63.
Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
a)
Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.
b)
Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
c)
Hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
d)
Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
64.
Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
b)
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
c)
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
d)
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.