wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 59

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không là đặc điểm cơ bản của môn Địa lí?

a)

Được bắt nguồn từ khoa học Địa lí.

b)

Phản ánh sinh động thực tế cuộc sống.

c)

Liên quan chặt chẽ với bản đồ, bảng số liệu.

d)

Không tìm hiểu thực tế ở các địa phương.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của môn Địa lí?

a)

Môn Địa lí mang tính tổng hợp.

b)

Địa lí được học ở tất cả các cấp học phổ thông.

c)

Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội.

d)

Là môn độc lập, không có mối liên quan với môn học khác.

3.

Môn Địa lí giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp chủ yếu thông qua việc

a)

vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

b)

hoàn thành tốt các bài kiểm tra trên lớp.

c)

ứng xử và thích nghi với những thay đổi.

d)

hiểu được môi trường xung quanh mình.

4.

Môn Địa lí không có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.

b)

Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học.

c)

Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta.

d)

Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò môn Địa lí trong cuộc sống hàng ngày?

a)

Cung cấp kiến thức cơ bản để hiểu môi trường sống xung quanh.

b)

Định hướng những nghề nghiệp trong tương lai không rõ ràng.

c)

Chỉ giúp chúng ta thích nghi với thay đổi diễn ra trong tự nhiên.

d)

Chỉ giúp chúng ta biết cách ứng với thay đổi diễn ra trong xã hội.

6.

Ngành nghề nào không liên quan đến kiến thức về địa lí tự nhiên?

a)

Trồng trọt

b)

Chăn nuôi

c)

Quản lý đất đai

d)

Tài chính

7.

Ngành nghề nào liên quan đến kiến thức về địa lí tự nhiên?

a)

Kinh tế

b)

Du lịch

c)

Tài chính ngân hàng

d)

Nông nghiệp

8.

Môn Địa Lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ

a)

nhiều môn học.

b)

địa lí tự nhiên.

c)

khoa học Địa Lí.

d)

địa lí kinh tế.

9.

Môn học nào sau đây giúp chúng ta ứng xử và thích nghi với những thay đổi đang diễn ra trong tự nhiên và xã hội?

a)

Âm nhạc.

b)

Địa Lí.

c)

Mĩ thuật.

d)

Lịch sử.

10.

Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?

a)

Quy mô.

b)

Vị trí.

c)

Chất lượng.

d)

Hướng di chuyển.

11.

Trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động, hướng của mũi tên thể hiện được

a)

quy mô của đối tượng.

b)

hướng di chuyển của đối tượng.

c)

tốc độ di chuyển của đối tượng.

d)

sự phân bố của đối tượng.

12.

Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để

a)

trang trí nơi học tập, giúp học sinh hứng thú học.

b)

xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.

c)

tìm đường đi, xác định vị trí của đối tượng địa lí.

d)

biết được sự phát triển KT-XH của một quốc gia.

13.

Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

a)

chú giải và kí hiệu.

b)

các đường kinh, vĩ tuyến.

c)

kí hiệu và vĩ tuyến.

d)

kinh tuyến và chú giải.

14.

Ý nào sau đây là không đúng khi nói về bản đồ số?

a)

Được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ

b)

Thuận lợi trong sử dụng, lưu trữ, chỉnh sửa.

c)

Không được ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

d)

Là tập hợp có tổ chức, lưu giữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc.

15.

Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

bản đồ - biểu đồ.

b)

đường chuyển động.

c)

kí hiệu.

d)

chấm điểm.

16.

Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

bản đồ - biểu đồ.

c)

chấm điểm.

d)

đường chuyển động.

17.

Ưu điểm lớn nhất của GPS là

a)

GPS hoạt động trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mất rất ít phí sử dụng

b)

GPS hoạt động trong mọi địa hình, mọi nơi trên Trái Đất, mất nhiều phí sử dụng.

c)

GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mạnh nhất trên đất liền, không mất phí sử dụng.

d)

GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, không mất phí sử dụng.

18.

Thiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?

a)

Vệ tinh nhân tạo.

b)

Trạm hàng không.

c)

Các loại ngôi sao.

d)

Vệ tinh tự nhiên

19.

Nhận định nào sau đây không đúng với bản đồ số?

a)

Mất nhiều chi phí lưu trữ.

b)

Lưu trữ các dữ liệu bản đồ.

c)

Là một tập hợp có tổ chức.

d)

Rất thuận lợi trong sử dụng.

20.

Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được

a)

tốc độ di chyển đối tượng.

b)

chất lượng của đối tượng.

c)

khối lượng của đối tượng.

d)

hướng di chyển đối tượng.

21.

Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là

a)

định vị.

b)

định tính.

c)

định lượng.

d)

định luật.

22.

Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là

a)

lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

b)

lớp Manti và lớp vỏ đại dương.

c)

lớp vỏ lục địa và lớp Manti.

d)

thạch quyển và lớp Manti.

23.

Loại đá nào sau đây không cấu tạo nên vỏ Trái Đất?

a)

Đá mac-ma.

b)

Đá trầm tích.

c)

Đá biến chất.

d)

Đá thạch anh.

24.

Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?

a)

Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.

b)

Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.

c)

Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km.

d)

Phân bố thành một lớp liên tục từ tây sang đông.

25.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?

a)

Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc-nam.

b)

Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.

c)

Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.

d)

Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.

26.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

27.

Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm

a)

5 mảng kiến tạo.

b)

6 mảng kiến tạo.

c)

7 mảng kiến tạo.

d)

8 mảng kiến tạo.

28.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở

a)

trung tâm các lục địa.

b)

phần rìa lục địa.

c)

địa hình núi cao.

d)

ranh giới các mảng kiến tạo.

29.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

b)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.

c)

do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

d)

do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?

a)

Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.

b)

Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.

c)

Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.

d)

Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.

31.

Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?

a)

Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.

b)

Mảng Thái Bình Dương.

c)

Mảng Phi.

d)

Mảng Nam Mĩ.

32.

Theo quy ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải

a)

tăng thêm 1 ngày lịch.

b)

lùi lại 1 ngày lịch.

c)

tăng thêm 1 giờ.

d)

lùi lại 1 giờ.

33.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

15 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

34.

Giờ quốc tế được lấy theo giờ của

a)

múi giờ số 0.

b)

múi giờ số 1.

c)

múi giờ số 23.

d)

múi giờ số 7.

35.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ

a)

địa phương.

b)

khu vực.

c)

múi.

d)

GMT.

36.

Giờ quốc tế không phải là giờ

a)

mặt trời.

b)

khu vực.

c)

múi.

d)

GMT.

37.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm.

b)

đêm dài hơn ngày.

c)

ngày đêm bằng nhau.

d)

toàn ngày hoặc đêm.

38.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực.

39.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Cực.

d)

Vòng cực.

40.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.

c)

Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

42.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng từ Vũ Trụ.

b)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

nguồn năng lượng trong lòng đất.

d)

sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.

43.

Ý nào sau đây không đúng với vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra rất chậm trên diện tích lớn.

b)

Gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

Vẫn tiếp tục xảy ra ở vỏ Trái Đất.

d)

Làm các bộ phận của lục địa nâng lên, hạ xuống.

44.

Đâu không phải là kết quả của hiện tượng đứt gãy?

a)

Hẻm vực.

b)

Thung lũng.

c)

Địa hào.

d)

Núi lửa.

45.

Miền núi uốn nếp là kết quả tác động của hiện tượng uốn nếp với cường độ

a)

yếu dưới tác động của nội lực.

b)

mạnh dưới tác động của nội lực.

c)

yếu dưới tác động của ngoại lực.

d)

mạnh dưới tác động của ngoại lực.

46.

Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

uốn nếp.

c)

ném ép.

d)

nâng lên và hạ xuống.

47.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

48.

Hiện tượng động đất, núi lửa thường xảy ra ở

a)

ngoài biển của mảng ở đại dương.

b)

vùng rìa của các mảng kiến tạo.

c)

nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.

d)

trung tâm của các mảng kiến tạo.

49.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

50.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

sự bồi đắp phù sa.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

hiện tượng biển tiến, biển thoái.

51.

“Trong đời sống hàng ngày: công cụ định vị và dẫn đường, định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi, giải trí, trụ ATM, nhà hàng, khách sạn, chỉ dẫn đường đi nhanh chóng và chính xác; cảnh báo thiên tai (động đất, sóng thần); tìm kiếm đồ thất lạc, giám sát trẻ tự kỉ, nhiều công việc có tính nhân văn khác.”

a)

GPS dùng để nhận thông tin để xác định vị trí của đối tượng trên mặt đất thông qua hệ thống vệ tinh nhân tạo.

b)

GPS có thể kết nối với nhiều thiết bị điện tử cùng một lúc

c)

GPS dùng để nhận thông tin để xác định vị trí được hiển thị tọa độ địa lí và độ cao tương đối.

d)

VINASAT -1 là thành tựu của nước ta khi lần đầu tiên Việt Nam đã tự chủ được một vệ tinh thu phát sóng riêng của mình.

52.

Bản đồ số có rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống. Chỉ với các thiết bị hiển thị có hỗ trợ hệ thống định vị toàn cầu, kết hợp với các bản đồ số trong thiết bị đó là có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Bản đồ số linh hoạt hơn, thông tin thường xuyên được cập nhật và hiệu chỉnh, đa dạng ứng dụng, in ra các tỉ lệ khác nhau, có thể sửa đổi, cập nhật các kí hiệu, có thể tách lớp và chồng xếp thông tin bản đồ, cho phép phân tích, chế biến thành một dạng bản đồ mới.

a)

Bản đồ số được sử dụng nhiều nhất trong ngành giao thông vận tải

b)

Bản đồ số được thể hiện thông qua hệ thống định vị toàn cầu khi kết nối với nhau bằng vệ tinh nhân tạo.

c)

Bản đồ số sử dụng hình ảnh vệ tinh xác định vị trí và tọa độ địa lí và độ cao tương đối

d)

Bản đồ số là một phương tiện dễ tiếp cận mọi đối tượng khi sử dụng.

53.

Phương pháp khoanh vùng thể hiện những đối tượng phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ mà chỉ có ở từng vùng nhất định. Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện.

a)

Phương pháp khoanh vùng thể hiện được quy mô của đối tượng.

b)

Phương pháp khoanh vùng thể hiện được sự phân bố của các đối tượng địa lí.

c)

Phương pháp khoanh vùng thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng.

d)

Phương pháp khoanh vùng thể hiện sự phổ biến của 1 loại đối tượng riêng lẻ tách ra với các loại đối tượng khác.

54.

Phương pháp kí hiệu được xem như một phương pháp biểu hiện bản đồ đặc biệt, được sử dụng để thể hiện những đối tượng được định vị theo các điểm cụ thể, riêng biệt hoặc các đối tượng chiếm một diện tích nhỏ mà khi biểu thị các kí hiệu không theo tỉ lệ bản đồ.

a)

Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được nhiều đối tượng địa lí khác nhau.

b)

Các kí hiệu thường có ba dạng chính: hình học, chữ và tượng hình.

c)

Dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

d)

Các kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng phân bố trên bản đồ.

55.

Phương pháp đường chuyển động là phương pháp dược sử dụng để thể hiện trên bản đồ sự dịch chuyển của các đối tượng, hiện tượng địa lí. Phương pháp này có khả năng phản ánh mọi đặc tính chuyển động của các đối tượng như đường chuyển dịch, hướng chuyển dịch, phương thức chuyển dịch, tốc độ chuyển dịch, cường độ chuyển dịch và chất lượng, cấu trúc của các hiện tượng chuyển dịch.

a)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động dùng đề thể hiện hiện tượng tự nhiên, kinh tế — xã hội trên bản đồ.

b)

Trên bản đồ, sự di chuyển của các đối tượng được thể hiện bằng các đường thẳng.

c)

Đặc điểm của đối tượng, hiện tượng được thể hiện thông qua màu sắc, chiều dài và hướng của mũi tên.

d)

 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động dùng đề thể hiện sự di chuyển của các đổi tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế — xã hội trên bản đồ.

56.

Cho thông tin sau: "Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo nằm kề nhau. Do tác động của vật chất nóng chảy (mắc-ma) trong lớp man-ti, các mảng kiến tạo di chuyển với tốc độ rất chậm. Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Ở đới tiếp giáp các mảng sẽ hình thành các dãy núi, các vực sâu,… kèm theo là các hiện tượng động đất và núi lửa"

a)

Có 7 mảng kiến tạo lớn gồm: Na-xca, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Phi, Âu-Á, Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, Nam Cực.

b)

Hai mảng đại dương xô húc nhau tạo thành những rãnh vực sâu dưới lòng đại dương.

c)

Các mảng Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Âu-Á, Phi tách rời nhau sẽ hình thành các dạy núi giữa đại dương.

d)

Vành đai lửa Thái Bình Dương được hình thành do bị hút chìm nung chảy mắc-ma của mảng so với các mảng lục địa khác.

57.

Cho thông tin sau:

a)

Vỏ Trái Đất được cấu tạo từ các loại đá: mắc-ma, trầm tích, gra-nít.

b)

Giữa các bộ phận của vỏ Trái Đất có kết cấu giống nhau.

c)

Đá mắc-ma thường được sử dụng để trang trí hoặc thiết kế các công trình xây dựng hiện nay.

d)

"Vỏ Trái đất có độ dày từ khoảng 5 - 70km."

58.

Do trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau ngày càng nhiều khi đi từ xích đạo về hai cực. Từ vòng cực về cực có hiện tượng "đêm trắng". Thành phố Xanh Pê-téc-bua nằm ở vĩ độ cao, gần vòng cực Bắc. Xanh Pê-téc-bua thu hút khách du lịch với hiện tượng "đêm trắng".

a)

"Đêm trắng" có thời gian ban đêm diễn ra rất ngắn.

b)

"Đêm trắng" diễn ra chủ yếu ở khu vực từ chí tuyến đến vòng cực.

c)

"Đêm trắng" diễn ra vào mùa hạ ở Xanh Pê-téc-bua.

d)

Xanh Pê-téc-bua có hiện tượng "đêm trắng" do địa điểm này nằm hoàn toàn trước đường phân chia sáng tối.

59.

Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng dẫn đến bán cầu Bắc và bán cầu Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời. Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời sẽ có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt. Cùng lúc bán cầu không ngả về phía Mặt Trời có góc chiều của tia sáng mặt trời nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt.

a)

Góc chiếu ngày 22/6 tại bán cầu Bắc lớn hơn bán cầu Nam.

b)

Góc chiếu sáng của Mặt Trời từ chí tuyến Nam tới xích đạo ngày 22/12 luôn lớn hơn 90 độ.

c)

Tại bán cầu Nam góc chiếu sáng ngày 22/6 góc chiếu lớn nên đang là mùa hè.

d)

Hiện tượng "Đêm trắng" ngày 22/12 diễn ra từ vòng cực Nam đến cực Nam.