NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Địa Lý :D
Total questions: 58
Worksheet time: 19mins
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 35 0 C đến độ cao 3500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
10 0 C.
14 0
19 0 C.
20 0 C.
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng
tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.
tăng dần từ xích đạo lên cực.
giảm dần từ chí tuyến lên cực.
giảm dần từ xích đạo lên cực.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí
Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới
Gió Mậu dịch
Gió đất, gió biển
Gió fơn
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa
ẩm, mưa nhiều
lạnh, ít mưa
nóng, mưa nhiều
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?
Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
đây là khu vực áp cao.
có lớp phủ thực vật thưa thớt.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là
dòng biển.
địa hình.
khí áp.
sinh vật.
Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa
nhiều.
ít mưa.
không mưa.
khô ráo.
Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm
0, 4 độ C.
0, 6 độ C.
0, 8 độ C.
1 độ C.
Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là
Frông ôn đới.
Frông địa cực.
Frông nội chí tuyến.
hội tụ nhiệt đới.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung cấp nước chủ yếu là
nước mưa
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng là do
sông Mê Công dài hơn sông Hồng.
sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa.
thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy thất thường.
Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.
Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Trăng khuyết.
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết.
Không Trăng hoặc Trăng tròn.
Trăng khuyết hoặc không Trăng.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy
Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp
Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
Bắc – Nam.
Nam – Bắc.
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, Ngô Quyền đã đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng hiện tượng nào sau đây?
Sóng biển.
Dòng biển.
Thủy triều.
Lũ lụt.
Dấu hiệu nhận biết sóng thần:
1. Cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ biển.
2. Nước biển sủi bọt và có mùi trứng thối.
3. Nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ.
4. Sóng biển đánh mạnh vào bờ.
5. Nước biển chuyển màu lạ.Có tất cả bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?
2
3
5
4
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
Chế độ mưa.
Địa hình.
Thực vật.
Hồ, đầm.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường.
các bãi tắm.
các vịnh biển.
các bãi san hô.
Thổ nhưỡng là
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa và đại dương.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa.
Độ phì của đất là
khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.
độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.
lượng chất vi sinh, thành phần hóa học trong đất.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm
phần trên thủy quyển, phần thấp của khí quyển và lớp phủ thổ nhưỡng.
toàn bộ thủy quyển và khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.
phần trên thủy quyển và toàn bộ khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.
toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yếu tố
nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.
nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.
nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.
nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở đâu?
Ôn đới, nhiệt đới.
Nhiệt đới, cận nhiệt.
Nhiệt đới, xích đạo.
Cận nhiệt, ôn đới.
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loại động vật.
Thực vật là nơi trú ngụ cho nhiều loại đông vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.
Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?
Nhiệt độ.
Nước và nhiệt độ.
Nước
Ánh sáng.
Loại đất thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?
Đất phù sa.
Đất phèn.
Đất sét.
Đất feralit.
Trâu được nuôi nhiều ở miền Bắc nước ta là do
thời tiết lạnh.
nhiều núi.
nhu cầu của người dân cao.
có nhiều đồng bằng.
Rừng lá kim thường phân bố tương ứng với kiểu khí hậu
ôn đới lục địa lạnh.
ôn đới hải dương.
ôn đới lục địa nưa khô hạn.
ôn đới lục địa khô.
Nguyên nhân thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình là
chế độ nhiệt ẩm thay đổi theo vĩ độ và độ cao.
lượng mưa thay đổi.
lượng ánh sáng thay đổi.
gió thay đổi.
Đất Feralit đỏ vàng không được hình thành trong điều kiện nào?
Khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Vùng có môi trường địa lí đới lạnh.
Khí hậu xích đạo.
Ý nào dưới đây không phải ảnh hưởng của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Đưa các loại cây trồng như cam, chanh từ châu Á sang trồng ở Nam Mĩ.
Con người tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc.
Đưa khoai tây, thuốc lá, cao su,… từ châu Mĩ sang trồng ở châu Phi, châu Á.
Nhiều loài động vật như bò, cừu, thỏ sang nuôi ở Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân.
Trong số các nhân tố tự nhiên, nhân tố nào dưới đây đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới?
Đất.
Nguồn nước.
Khí hậu.
Địa hình.
Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước, bần chỉ phát triển và phân bố trên loại đất nào ?
Đất phù sa ngọt.
Đất feralit đồi núi
Đất chua phen
Đất ngập mặn
Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của trái đất
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao địa hình.
vị trí gần hay xa đại dương.
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới?
Trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây.
Trên Trái Đất có năm vòng đai nhiệt.
Trên Địa Cầu có bảy vòng đai địa lí.
Trên các lục địa, từ cực về Xích đạo có sự thay thế các thảm thực vật.
Ý nào dưới đây là biểu hiện về sự tác động của sinh quyển tới thủy quyển?
Diện tích rừng giảm làm mất nơi cư trú của nhiều loài động vật.
Vùng ôn đới, vào mùa xuân băng tuyết tan cung cấp nước cho sông ngòi.
Lá cây phân hủy cung cấp chất hữu cơ cho đất trồng.
Rừng cây có vai trò giữ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng khô hạn.
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới ?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới .
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.
Ở vùng đồi núi, khi thảm thực vật rừng bị phá hủy, vào mùa mưa lượng nước chảy trần trên mặt đất tăng lên và với cường độ mạnh hơn khiến đất bị xói mòn nhanh chóng. Trong tình huống trên, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí ?
Khí quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển.
Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển.
Sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển.
Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển.
