Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐịa
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?
a)
Các sông suối luôn ít nước quanh năm.
b)
Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.
c)
Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.
d)
Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.
2.
Câu 2. Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là
a)
điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.
b)
tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
c)
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
d)
thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
3.
Câu 3. Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển vùng Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi khá rõ nét, chủ yếu là do
a)
phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
b)
phát triển chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
c)
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
d)
phát triển vốn rừng, mở rộng các vùng thâm canh.
4.
Câu 4. Khó khăn đối với việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là
a)
thiếu lực lượng lao động.
b)
phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.
c)
ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt.
d)
mưa bão diễn ra quanh năm.
5.
Câu 5. Dựa vào Atlat trang 27, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ở vùng Bắc Trung Bộ
a)
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
b)
công nghiệp và xây dựng.
c)
dịch vụ.
d)
kinh tế biển.
6.
Câu 6. Ranh giới tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
dãy núi Hoành Sơn.
b)
dãy núi Bạch Mã.
c)
sông Bến Hải.
d)
sông Gianh.
7.
Câu 7. Bắc Trung Bộ, rừng giàu chủ yếu tập trung ở các tỉnh
a)
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
b)
Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình.
c)
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
d)
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
8.
Câu 8. Ý nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc phát triển CSHT (GTVT: đường bộ) ở BTB?
a)
Làm tăng vai trò trung chuyển, nối các tỉnh miền Bắc với miền Nam.
b)
Đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.
c)
Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
d)
Hình thành các khu kinh tế cảng biển tạo thế phát triển kinh tế mở.
9.
Câu 9. Một số bãi biển nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là:
a)
Cát Bà, Đồ Sơn, Trà Cổ, Non Nước.
b)
Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô.
c)
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Vân Phong.
d)
Nha Trang, Phan Rang, Mũi Né, Đá Nhảy.
10.
Câu 10. Ý nghĩa nổi bật của việc xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
a)
tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước.
b)
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía tây.
c)
góp phần hình thành cơ cấu liên hoàn nông – lâm – ngư nghiệp.
d)
tạo thuận lợi cho việc xây dựng các cửa khẩu với Lào và Campuchia.
11.
Câu 11. Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với Bắc Trung Bộ là do
a)
phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khăn.
b)
lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam.
c)
lãnh thổ gồm các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.
d)
không có khả năng phát triển công nghiệp.
12.
Câu 12. Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ sẽ không có tác dụng
a)
chắn gió, chắn bão.
b)
hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn.
c)
ngăn không cho cát bay, cát chảy.
d)
chắn sóng, nuôi trồng thuỷ sản.
13.
Câu 13. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
a)
Hà Tĩnh.
b)
Thanh Hóa.
c)
Quảng Ngãi.
d)
Quảng Trị.
14.
Câu 14. Vào mùa hạ gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do
a)
ảnh hưởng của Biển Đông.
b)
ảnh hưởng của gió mùa.
c)
bức chắn địa hình.
d)
ảnh hưởng của gió mùa và bức chắn địa hình.
15.
Câu 15. Vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
a)
chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công nghiệp lâu năm.
b)
trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.
c)
trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái.
d)
chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực, thực phẩm.
16.
Câu 16. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của Bắc Trung Bộ?
a)
Thanh Hóa.
b)
Hà Tĩnh
c)
Quảng Bình.
d)
Quảng Trị.
17.
Câu 17. Tỉnh trọng điểm về nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
a)
Thanh Hóa.
b)
Hà Tĩnh.
c)
Quảng Bình.
d)
Nghệ An.
18.
Câu 18. Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
a)
lạc, mía, thuốc lá.
b)
đậu tương, đay, cói.
c)
mía, bông, dâu tằm.
d)
lạc, đậu tương, bông.
19.
Câu 19. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam tr 27, hãy cho biết tỉnh nào của Bắc Trung Bộ chuyên canh về cây chè?
a)
Thanh Hóa.
b)
Hà Tĩnh
c)
Nghệ An.
d)
Quảng Trị.
20.
Câu 20. Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do
a)
thiếu tài nguyên thiên nhiên.
b)
nhiều thiên tai.
c)
cơ sở hạ tầng yếu kém.
d)
hậu quả của chiến tranh kéo dài.
21.
Câu 21. Các nhà máy thủy điện đang được xây dựng ở Bắc Trung Bộ gồm có
a)
Cửa Đạt, Bản Vẽ.
b)
Bản Vẽ, Rào Quán.
c)
Cửa Đạt, Bản Vẽ, Sơn La.
d)
Cửa Đạt, Bản Vẽ, Rào Quán.
22.
Câu 22. Dựa vào Atlat trang 27, các trung tâm công nghiệp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
a)
Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế.
b)
Vinh, Huế, Bỉm Sơn, Thanh Hóa.
c)
Bỉm Sơn, Huế, Thanh Hóa, Vinh.
d)
Thanh Hóa, Vinh, Huế, Bỉm Sơn.
23.
Câu 23. Tại sao ven biển Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?
a)
Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
b)
Bờ biển dài và vùng biển sâu nhất nước ta.
c)
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển.
d)
Biển nông, không có sông suối đổ ra ngoài biển.
24.
Câu 24. Công nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển rõ nét nhờ vào
a)
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các khu kinh tế ven biển.
b)
nguồn điện dồi dào và tài nguyên khoáng sản phong phú.
c)
sự hình thành cơ cấu nông - lâm – ngư.
d)
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các khu kinh tế cửa khẩu.
25.
Câu 25. Hoạt động khai thác thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
a)
biển có nhiều bãi tôm, bãi cá.
b)
hệ thống sông ngòi dày đặc.
c)
ít thiên tai xảy ra.
d)
lao động có trình độ cao.
26.
Câu 26. Dựa vào Atlat trang 28, năm 2007 tỉ trọng GDP của từng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên so với GDP của cả nước tương ứng là
a)
8,4% và 3,8%.
b)
8,5% và 3,9%.
c)
8,6% và 4,0%.
d)
8,7% và 4,1%.
27.
Câu 27. Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là nhờ
a)
có vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá, trữ lượng thuỷ sản lớn.
b)
trong vùng có nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi.
c)
có đường biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá.
d)
khí hậu quanh năm nóng, ít biến động.
28.
Câu 28. Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Quảng Ngãi.
b)
Nha Trang.
c)
Quy Nhơn.
d)
Đà Nẵng.
29.
Câu 29. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội.
b)
Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
c)
Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.
d)
Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển.
30.
Câu 30. Các cánh đồng muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng lớn nhất nước ta là
a)
Diêm Điền, Tĩnh Gia.
b)
Văn Lí, Cà Ná.
c)
Cà Ná, Sa Huỳnh.
d)
Thạch Khê, Phan Rang.
31.
Câu 32. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, khai thác dầu khí ở khu vực
a)
đảo Phú Quý .
b)
đảo Cồn Cỏ.
c)
Côn Đảo.
d)
Hòn Tre
32.
Câu 33. Các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ bắc vào nam là
a)
Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận.
b)
Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Bình Thuận.
c)
Đà Nẵng, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Thuận.
d)
Đà Nẵng, Phú Yên, Quảng Ngãi, Bình Thuận.
33.
Câu 34. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc các tỉnh, thành phố nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
b)
Tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đã Nẵng.
c)
Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
d)
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
34.
Câu 35. Dựa vào Atlat trang 28, cho biết các nhà máy thủy điện nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
A Vương, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Đa Nhim, Hàm Thuận-Đa Mi.
b)
A Vương, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Yali, Hàm Thuận-Đa Mi.
c)
A Vương, Vĩnh Sơn, Thác Mơ, Yali, Hàm Thuận-Đa Mi.
d)
A Vương, Rào Quán, Yali, Đa Nhim, Hàm Thuận-Đa Mi.
35.
Câu 36. Hoạt động công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc do
a)
cơ sở hạ tầng được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài.
b)
cơ sở năng lượng của vùng được đảm bảo.
c)
số lượng và chất lượng lao động tăng.
d)
vị trí địa lí thuận lợi trao đổi hàng hóa.
36.
Câu 37. Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do
a)
có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng.
b)
cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia.
c)
tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng.
d)
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
37.
Câu 38. Dựa vào Atlat trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Bình Thuận.
b)
Bình Định.
c)
Quãng Ngãi.
d)
Khánh Hòa.
38.
Câu 39. Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là
a)
cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.
b)
cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
cơ khí, nhiệt điện, sản xuất ô tô, sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
cơ khí, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng.
39.
Câu 40. Di sản văn hóa thế giới thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn.
b)
Phố cổ Hội An, Phong Nha Kẽ Bàng.
c)
Di tích Mỹ Sơn, Phan Rang – Tháp Chàm.
d)
Di tích Mỹ Sơn, Cố Đô Huế.
40.
Câu 41. Dựa vào Atlat Địa lí trang 28, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là
a)
Đà Nẵng, Khánh Hòa.
b)
Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
c)
Khánh Hòa, Bình Định.
d)
Khánh Hòa, Quảng Ngãi.
41.
Câu 42. Vì sao Tây Nguyên, cà phê chè lại được trồng ở các cao nguyên tương đối cao?
a)
Có khí hậu mát mẻ.
b)
Có đất badan màu mỡ.
c)
Có mùa đông lạnh.
d)
Nguồn nước dồi dào quanh năm.
42.
Câu 43. Tại sao ngành chế biến lương thực lại không phát triển ở vùng Tây Nguyên?
a)
Không có thị trường tiêu thụ.
b)
Không có lực lượng lao động.
c)
Không sẵn nguồn nguyên liệu.
d)
Giao thông vận tải kém phát triển.
43.
Câu 44. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở vùng nào?
a)
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
c)
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
44.
Câu 45. Cây công nghiệp số một của Tây Nguyên là
a)
chè.
b)
hồ tiêu.
c)
cà phê.
d)
cao su.
45.
Câu 46. Đặc điểm nào sau đây là điều kiện sinh thái nông nghiệp nổi bật ở Tây Nguyên?
a)
Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
b)
Núi, cao nguyên, đồi thấp.
c)
Có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
d)
Đất xám phù sa cổ rộng lớn.
46.
Câu 47. Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
a)
Tây Nguyên.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
47.
Câu 48. Tuyến đường quan trọng nối các tỉnh Tây Nguyên là
a)
quốc lộ 14.
b)
quốc lộ 1.
c)
quốc lộ 51.
d)
quốc lộ 24.
48.
Câu 49. Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để Tây Nguyên phát triển cây cà phê là vùng có
a)
địa hình nhiều cao nguyên rộng lớn.
b)
một số hệ thống sông lớn.
c)
khí hậu cận xích đạo.
d)
đất ba dan với tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng.
49.
Câu 50. Số lượng các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên hiện nay là
a)
4 tỉnh.
b)
5 tỉnh.
c)
6 tỉnh.
d)
7 tỉnh.
50.
Câu 51: Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do
a)
là cửa ngõ cho duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia.
b)
vị trí nằm tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.
c)
ngã ba biên giới tiếp giáp với Lào và Campuchia.
d)
đây là vùng duy ở nước ta không giáp biển.
51.
Câu 52:Căn cứ vào Atlat trang 24, hãy cho biết Tây Nguyên, tỉnh có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo đầu người thấp nhất (dưới 4 triệu đồng / người) là
a)
Đắk Nông
b)
KonTum
c)
Gia Lai
d)
Lâm Đồng
52.
Câu 53: Căn cứ vào Atlat trang 14, hai cao nguyên nằm ở phía bắc Tây Nguyên là
a)
Lâm Viên, Di Linh
b)
Mơ Nông, Đắk Lắk.
c)
Kon Tum, Pleiku
d)
Di Linh, Mơ Nông.
53.
Câu 54: Vùng Tây Nguyên có diện tích là 54 641 km2, dân số năm 2014 là 5 525 800 người, mật độ dân số trung bình nhiêu người/ km2?
a)
101 người/km2
b)
104 người/km2.
c)
110 người/km2.
d)
103 người/km2
54.
Câu 55. Tây Nguyên là vùng có tiềm năng to lớn về
a)
khoáng sản và thuỷ sản
b)
nông nghiệp và thuỷ sản
c)
nông nghiệp và lâm nghiệp
d)
lâm nghiệp và thuỷ sản
55.
Câu 56. Việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên không phải là
a)
thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển.
b)
chỉ để phục vụ khai thác và chế biến bôxit.
c)
đem lại nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô.
d)
góp phần phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.
56.
Câu 57. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, xác định tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên vừa tiếp giáp với Campuchia vừa tiếp giáp với Lào
a)
Lâm Đồng
b)
ĐắK Nông
c)
Gia Lai
d)
Kon Tum
57.
Câu 58. Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu của Tây Nguyên?
a)
Xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
b)
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
c)
Nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa theo độ cao.
d)
Cận xích đạo gió mùa với 1 mùa mưa và 1 mùa khô kéo dài.
58.
Câu 59. Tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất ở Tây Nguyên là
a)
Lâm Đồng
b)
Kon Tum
c)
Đắk Lắk
d)
Gia Lai
59.
Câu 60. Tây Nguyên là vùng chuyên canh chè lớn thứ hai cả nước nhờ
a)
có nhiều diện tích đất đỏ ba dan ở các cao nguyên
b)
có một mùa mưa nhiều và một mùa khô.
c)
có các cơ sở chế biến chè nổi tiếng.
d)
có khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên trên 1000m
60.
Câu 61. Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Cung cấp nước tưới vào mùa khô.
b)
Sử dụng cho mục đích phát triển du lịch.
c)
Phát triển nuôi trồng thủy sản
d)
giữ mực nước ngầm.
61.
Câu 62. Nhà máy thủy điện nào sau đây nằm trên sông Xê Xan?
a)
Yaly
b)
Buôn Kuop
c)
Xrê Pôk
d)
Đức Xuyên
62.
Câu 63. So với TDMNBB, Tây Nguyên có số lượng đàn bò nhiều hơn đàn trâu là do
a)
khí hậu khô nóng
b)
có nhiều đồng cỏ tự nhiên.
c)
người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi
d)
cơ sở thức ăn được đảm bảo.
Reset
