WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 65
Worksheet time: 37mins
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên
giảm đi
không tăng
không giảm
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam
Tây Bắc.
Tây Nam
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
. lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
. Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn
nhỏ
trung bình.
rất nhỏ.
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất.
nhiều nhất.
trung bình.
tương đối nhiều
Cùng một dãy núi sườn đón gió thường có
mưa nhiều.
mưa ít.
không còn mưa.
không khí khô ráo.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
. mưa ít.
. không mưa.
Gió phơn có đặc điểm
tính chất nóng ẩm, mưa lớn.
gió thổi liên tục quanh năm.
tính chất nóng và khô.
loại gió thổi theo mùa.
. Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm
càng lên cao khí áp càng giảm.
càng lên cao khí áp càng tăng.
. khí áp tăng giảm thất thường.
. chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.
Gió núi – thung lũng là
loại gió thổi quanh năm, tính chất rất khô và mưa ít.
hình thành vùng ven biển, hướng thay đổi theo ngày, đêm.
gió vượt qua núi và thổi xuống, tính chất nóng và khô.
loại gió hoạt động theo ngày – đêm ở khu vực miền núi.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầuNam.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.
Tây Nam ở cả 2 bán cầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
áp cao.
áp thấp.
gió mùa.
địa hình
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa
Gió đất, biển.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất
biển
phơn
mùa
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương
Gió Tây ôn đới, gió phơn
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
. ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến chủ yếu là do
nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
dòng giáng từ trên cao khí quyển xuống.
khu vực áp cao thống trị, dòng biển lạnh
có lớp phủ thực vật thưa thớt, dòng biển lạnh.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
. Tây Bắc.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
. Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sông.
quy định chế độ dòng chảy sông.
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
quy định tốc độ dòng chảy sông
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
. nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Giải pháp nào sau đây không nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt?
Chống ô nhiễm và giữ sạch nguồn nước.
Sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước
Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ
Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ tốt rừng đầu nguồn
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố l
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa hạ.
vào mùa xuân
quanh năm.
theo mùa
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu
trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng.
Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông
không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.
Làm giảm sự xâm thực ở miền núi
Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.
Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.
Sóng biển là
sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự chuyển động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Tình yêu em
Dao động của thuỷ triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào?
Đối xứng.
Vuông góc.
Vòng cung.
Thẳng hàng.
Hướng chảy của các dòng biển nóng trong đại Dương thế giới là
đông nam - tây bắc.
từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
tây bắc - đông nam
từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Độ muối trung bình của đại dương là
33‰.
35‰.
32‰.
. 34‰.
Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm
đổi chiều theo mùa.
nóng lạnh thất thường.
chảy về hướng đông.
chảy về hướng tây.
Phát biểu nào sau đây sai
Dòng biển nóng chảy từ nơi có vĩ độ cao về nơi có vĩ độ thấp
Dòng biên có hai loại là nóng và lạnh
Vùng ven bờ đại dương có dòng biển lạnh chảy qua thường mưa nhiều
Dòng biển lạnh chảy từ nơi có vĩ độ thấp về nơi có vĩ độ cao
Sóng có giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi
xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng là loại sóng gì?
Sóng bạc đầu
Sóng thần
Sóng địa chấn
Sóng hỗn hợp
Hiện tượng nước dâng cao ở ngoài biển theo
chu kỳ hay còn gọi là thủy triều do nguyên nhân nào sau đây
Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng
Sức hút của Trái Đất và Mặt Trăng
Sức hút của Mặt Trời và Trái Đất
Nước biển và đại dương có vị mặn (độ muối) là do
Các hoạt động vận động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra
Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra
Các trận động đất, núi lửa ngầm dưới đấy biển, đại dương tạo ra
Hoạt động sống các loài sinh vật trong biển và đại dương tiết ra
“Năm 2011, Nhật Bản phải hứng chịu trận thảm họa kép gây thiệt hại nặng nề
về con người và tài sản của đất nước này”, “thảm họa kép” được nhắc đến ở đây là
Động đất và sóng thần
Động đất và núi lửa
Bão và động đất
Bão và lũ lụt
Nơi gặp nhau giữa các dòng biển nóng lạnh hoạt động kinh tế nào phát triển mạnh nhất?
. Đánh bắt thủy hải sản
Hoạt động du lịch nghỉ dưỡng
Giao thông vận tải đường biển
Hoạt động nuôi trồng san hô
Các thành phần chính của lớp đất là
Nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì
Không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ
Chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật
Cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn
Vỏ phong hóa gồm
Tầng đất chứa mùn và tầng tích tụ
Đất, tầng đá mẹ và tầng đá gốc
Đất và tầng đá mẹ
Tầng đá mẹ và tầng đá gốc
Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất là?
Thời gian
Đá mẹ
Địa hình
Khí hậu
Phát biểu nào sau đây không đúng về đất?
. Đất là sản phẩm của phong hóa của đá gốc
Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì nhiêu
Đất được câu tạo bởi chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước
Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất
Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là
Nhiệt độ và lượng mưa
Độ ẩm và lượng mưa
Bức xạ và lượng mưa
Nhiệt độ và ánh sáng
Độ phì của đất là gì?
Là khả năng cung cấp muối khoáng
Là khả năng cung cấp nước
Là khả năng cung cấp nước, dinh dưỡng, oxy cho cây
Là khả năng làm cây trồng cho năng suất cao
Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây lúa nước?
Đất đỏ badan
Đất phù sa
Đất feralit
Đất đen, xám
Ý nào sau đây không đúng về biện pháp làm tăng độ phì cho đất?
Loại bỏ giun đất
Bón phân cho đất
Luân canh cấy trồng
Cày xới đấ
Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ờ vùng nào của nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Nam Trung Bộ
Duyên hải miền Trung
Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây?
Đất feralit hoặc đất đen nhiệt đới
. Đất pốtdôn hoặc đất đài nguyên
Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đất đen
Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan
Ý nào sau đây không phải là hoạt động tích cực ảnh
hưởng đến quá trình hình thành đất
Trồng cây phủ xanh đồi trọc
Đốt rừng làm nương
Thay chua rửa mặn
Cày nông bừa súc
