Font size
Worksheetsăe thi dia tot
Total questions: 45
Worksheet time: 36mins
Các thành phần của lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là nguyên nhân hình thành quy luật nào dưới đây?
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
Quy luật địa ô.
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
đông tây.
độ cao.
các mùa.
vĩ độ.
Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
quá trình đô thị hóa.
sự phân bố dân cư.
số dân nông thôn giảm.
mức sống dân cư tăng.
Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?
Các thung lũng, hẻm vực.
Các ốc đảo và cao nguyên.
Vùng đồng bằng, ven biển.
Miền núi, mỏ khoáng sản.
Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Châu Âu.
Châu Á.
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do
các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).
nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
tác động của các loại đất, sự phân bố của đất.
Nguồn lực là
các điều kiện tự nhiên trong nước ở dưới dạng tiềm năng được con người nghiên cứu đưa vào khai thác.
tổng thế các yếu tố trong và ngoài nước được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
tổng thể các yếu tố trong nước không thể khai thác để phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
các điều kiện kinh tế - xã hội ở cả trong và ngoài nước được khai thác để phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
Nguồn lực kinh tế - xã hội nào sau đây quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước?
Con người.
Thị trường.
Công nghệ.
Nguồn vốn.
Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò nào sau đây?
Làm giàu có về nguồn tài nguyên cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Lựa chọn chiến lược phát triển đất nước phù hợp với từng giai đoạn.
Tạo ra động lực thúc đẩy các cơ sở sản xuất hình thành và phát triển.
Căn cứ vào đâu để phân loại các nguồn lực?
Vai trò và mức độ ảnh hưởng.
Thời gian và khả năng khai thác.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Không gian và thời gian hình thành.
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
việc sử dụng lao động theo ngành.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
trình độ phân công lao động xã hội.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta từ khi đổi mới đến nay diễn ra theo xu hướng
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và dịch vụ.
Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu nào dưới đây?
Khí hậu.
Nguồn nước.
Đất đai.
Sinh vật.
Trong sản xuất nông nghiệp, quỹ đất, tính chất và độ phì của đất có không ảnh hưởng đến
năng suất cây trồng.
quy mô và cơ cấu cây trồng.
sinh trưởng của cây trồng.
sự phân bố cây trồng.
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là
điều kiện chăn nuôi.
cơ cấu ngành chăn nuôi.
phương pháp chăn nuôi.
Sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh và không ổn định chủ yếu do
chịu ảnh hưởng của nguồn nước, đất đai.
tính bất bênh không ổn định của khí hậu.
chịu tác động trực tiếp của con người.
sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường.
Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến đặc điểm nào dưới đây?
Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.
Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm, tính mùa vụ sâu sắc hơn.
Tăng tính bấp bênh, không ổn định của sản xuất nông nghiệp.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.
Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ
trang trại.
hộ gia đình.
vùng nông nghiệp.
nông trường.
Số lượng các vùng nông nghiệp hiện nay ở nước ta là
1
5
7
3
Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ
trang trại.
hộ gia đình.
vùng nông nghiệp.
nông trường.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước của sông ngòi?
Thực vật, hồ đầm.
Hàm lượng phù sa tăng.
Độ dốc lòng sông.
Lượng mưa tăng lên.
Trước khi sử dụng bất cứ lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải nghiên cứu kĩ
địa hình và khí hậu.
địa chất và địa hình.
toàn bộ điều kiện địa lí.
nguồn nước và sinh vật.
Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
A. Sinh quyển. .
B. Khí quyển.
C. Thạch quyển.
D. Thổ nhưỡng quyển
Xây đập thủy điện trên các dòng sông làm thay đổi dòng chảy có tác động đến các thành phần nào của lớp vỏ địa lí?
A. Sinh quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển, khí quyển.
B. Thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thủy quyển.
C. Khí quyển, thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển.
D. Thổ nhưỡng quyển, khí quyển, thạch quyển, thủy quyển.
. Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước của sông ngòi?
A. Thực vật, hồ đầm.
B. Hàm lượng phù sa tăng.
C. Độ dốc lòng sông.
D. Lượng mưa tăng lên.
Trước khi sử dụng bất cứ lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải nghiên cứu kĩ
A. địa hình và khí hậu.
B. địa chất và địa hình.
C. toàn bộ điều kiện địa lí.
D. nguồn nước và sinh vật
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
A. vĩ độ.
B. kinh độ.
C. độ cao.
D. các mùa.
Nguyên nhân chủ yếu có các đai cao ở miền núi là do
A. sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa theo độ cao.
B. sự giảm nhanh lượng bức xạ từ Mặt Trời chiếu xuống phân theo độ cao.
C. sự giảm nhanh nhiệt độ, lượng mưa và mật độ không khí theo độ cao.
D. sự giảm nhanh lượng mưa, khí áp và nhiệt độ không khí theo độ cao.
Nhân tố nào sau đây khiến cho tỉ suất sinh cao?
A. Phong tục tập quán lạc hậu.
B. Chính sách dân số có hiệu quả.
C. Chiến tranh, thiên tai tự nhiên.
D. Đời sống ngày càng nâng cao.
*Cho biểu đồ về tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước.
Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi sau đây
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tốc độ tăng dân số thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
B. Chuyển dịch cơ cấu dân số thế giới, các nước phát triển, đang phát triển các giai đoạn.
C. Tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
D. Cơ cấu dân số của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Nhận định nào sau đây không đúng về tỉ suất sinh thô của thế giới trong thời kì 1950 - 2015?
A. Tỉ suất sinh thô không đều giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển.
B. Tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước có xu hướng giảm dần.
C. Tỉ suất sinh thô các nước đang phát triển cao nhất giai đoạn 1975 - 1980.
D. Tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tốc độ tăng dân số thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
B. Chuyển dịch cơ cấu dân số thế giới, các nước phát triển, đang phát triển các giai đoạn.
C. Tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
D. Cơ cấu dân số của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân nhập cư của Hoa Kì cao là do
A. chính sách mở cửa.
B. diện tích lãnh thổ rộng.
C. nền kinh tế phát triển.
D. nền chính trị ổn định.
Dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do
A. khuyến khích sinh đẻ.
B. tỉ suất tử giảm mạnh.
C. người nhập cư lớn.
D. gia tăng tự nhiên cao.
Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
A. phù hợp với công nghiệp hoá.
B. nâng cao tỷ lệ dân thành thị.
C. xuất hiện nhiều đô thị lớn.
D. sản phẩm hàng hóa đa dạng.
Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?
A. Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.
B. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
C. Nam Á, Đông Á, Tây và Trung Âu.
D. Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là
A. ách tắc giao thông, ô nhiễm nước.
B. làm thay đổi tỉ lệ sinh tử ở đô thị.
C. làm thay đổi sự phân bố dân cư.
D. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
. Cơ sở để phân chia nguồn lực thành các nguồn lực bên trong và bên ngoài là
A. tính chất nguồn lực.
B. nguồn gốc hình thành.
C. xu thế phát triển.
D. phạm vi lãnh thổ.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
A. nguồn nước và sinh vật.
B. máy móc và phân bón.
C. đất trồng và khí hậu.
D. cây trồng và vật nuôi
Các nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
A. Vị trí địa lí.
B. Đất đai, biển.
C. Lao động.
D. Khoa học.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
A. Trình độ phân công lao động xã hội.
B. Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
C. Việc sử dụng lao động theo ngành.
D. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Ngành kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ?
A. Xây dựng.
B. Thương mại.
C. Du lịch.
D. Vận tải
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
A. Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
B. Cung cấp lương thực cho con người.
C. Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất.
D. Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn.
Cho đoạn thông tin sau: “Thành công của Nhật Bản là một minh chứng cho thấy vai trò của nguồn lực chính sách phát triển. Là một quần đảo nằm giữa biển khơi, chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, nghèo tài nguyên, lại bị chiến tranh tàn phá, nhưng với một quyết tâm cao, chiến lược phát triển đúng đắn, Nhật Bản đã vươn lên thành một cường quốc kinh tế”.
a. Nhật Bản là một quốc gia có nguồn lực về tự nhiên rất thuận lợi
SAI
ĐÚNG
Nhật Bản là đất nước nghèo tài nguyên, có nguồn lực về vị trí địa lí và tự nhiên không thuận lợi.
SAI
ĐÚNG
Sự thành công của nền kinh tế Nhật Bản phụ thuộc vào đường lối, chính sách phát triển kinh tế.
ĐÚNG
SAI
Các nguồn lực bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản
SAI
ĐÚNG
Cho thông tin sau: Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo kinh độ và theo độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí.
Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn.
S
Đ
Biên độ nhiệt năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.
Đ
S
Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao và địa ô.
Đ
S
Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí.
S
Đ
Nhóm nước thu nhập cao có tỉ lệ ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất
S
Đ
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nhóm nước thu nhập cao không phải là ngành chủ đạo.
S
Đ
Nhóm nước thu nhập thấp có tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng nhỏ hơn nhóm nước thu nhập cao.
S
Đ
Nền nông nghiệp của các nước thu nhập cao rất lạc hậu và chậm phát triển.
S
Đ
