wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 64

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có tỉ suất sinh là 16‰ và tỉ suất tử là 5‰, vậy tỉ suất gia tăng tự nhiên là:
( Gợi ý: GTNN = Sinh - tử/10) (Đvi: %)

a)

1,1%

b)

1,3%

c)

1,2%

d)

1.4%

2.

Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2020 là 19‰ có nghĩa là

a)

trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em bị chết trong năm đó.

b)

trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em được sinh ra trong năm đó.

c)

trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.

d)

trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em nguy cơ tử vong trong năm.

3.

Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới hiện nay là

a)

nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển.

b)

tỉ suất sinh thô nhóm nước phát triển giảm, đang phát triển tăng nhanh.

c)

tỉ suất sinh thô các nhóm nước phát triển và đang phát triển tăng nhanh.

d)

nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển.

4.

Cho bảng số liệu: QUY MÔ DÂN SỐ THẾ GIỚI QUA MỘT SỐ NĂM Năm 1500 1804 1927 1959 1974 1987 1999 2011 2023 Số dân (triệu người) 500 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 Nhận xét nào sau đây đúng về sự gia tăng dân số thế giới?

a)

Cứ sau 100 năm, dân số sẽ tăng thêm 1 tỉ người.

b)

Số năm để dân số tăng lên 1 tỉ người càng về sau càng ít lại.

c)

Số năm để dân số tăng lên 1 tỉ người càng về sau càng nhiều.

d)

Tốc độ gia tăng dân số trên thế giới là đồng đều ở các thời kì.

5.

Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra

a)

chủ yếu ở các nước đang phát triển.

b)

chủ yếu ở các nước phát triển.

c)

chủ yếu ở các nước châu Mỹ.

d)

ở tất cả các nước.

6.

Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

thu hút nguồn đầu tư.

c)

thu nhập và mức sống.

d)

tiêu dùng và tích luỹ.

7.

Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở

a)

lúc đầu năm.

b)

vào giữa năm.

c)

cùng thời điểm.

d)

vào cuối năm.

8.

Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?

a)

Tự nhiện - sinh học.

b)

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Phong tục tập quán.

d)

Tâm lí xã hội.

9.

Yếu tố nào sau đây quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?

a)

Tự nhiện - sinh học.

b)

Chính sách dân số.

c)

Phong tục tập quán.

d)

Tâm lí xã hội.

10.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện là

a)

hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

b)

tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

c)

hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.

d)

tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.

11.

Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng tự nhiện của một số nước giai đoạn 2015 - 2020?

a)

Nam Phi nhỏ hơn Ma-lai-xi-a.

b)

Ma-lai-xi-a nhỏ hơn Bun-ga-ri.

c)

Bun-ga-ri lớn hơn An-ba-ni.

d)

An-ba-ni lớn hơn Nam Phi.

12.

Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa

a)

số trẻ em sinh ra và số người tử vong.

b)

số người xuất cư và nhập cư.

c)

tỉ suất sinh và người nhập cư.

d)

tỉ suất sinh và người xuất cư.

13.

Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của

a)

quốc gia.

b)

các vùng.

c)

thế giới.

d)

khu vực.

14.

Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của

a)

quốc gia.

b)

các vùng.

c)

thế giới.

d)

khu vực.

15.

Nguyên nhân nào sau đây quyết định đến xuất cư và nhập cư giữa các vùng trong một quốc gia?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Kinh tế.

d)

Việc làm.

16.

Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất

a)

gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.

b)

sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.

c)

tử thô và số lượng người nhập cư.

d)

gia tăng tự nhiện và người xuất cư.

17.

Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở

a)

châu Mĩ.

b)

châu Phi.

c)

châu Phi.

d)

châu Á.

18.

Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

a)

Các thung lũng, hẻm vực.

b)

Các ốc đảo và cao nguyên.

c)

Vùng đồng bằng, ven biển.

d)

Miền núi, mỏ khoáng sản.

19.

Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do

a)

các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).

b)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

d)

tác động của các loại đất, sự phân bố của đất.

20.

Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo

a)

lao động và giới tính.

b)

lao động và theo tuổi.

c)

tuổi và theo giới tính.

d)

tuổi và trình độ văn hoá.

21.

Cơ cấu theo giới tính không ảnh hưởng đến

a)

phân bố sản xuất.

b)

đời sống xã hội.

c)

phát triển sản xuất.

d)

tuổi thọ dân cư.

22.

Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa

a)

số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân.

b)

giới nam so với giới nữ hoặc từng giới so với tổng số dân.

c)

giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.

d)

giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.

23.

XUÂN BẢO đẹp trai không??

a)

b)

Không

24.

Một nước có tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi chiếm từ 35% trở lên, nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm không quá 7% số dân cả nước thì được coi là nước có cơ cấu dân số

a)

Trẻ

b)

Già

c)

Ổn định

d)

Vàng

25.

Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ khi tỉ lệ nhóm tuổi

a)

0 - 14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm trên 10%.

b)

0 - 14 chiếm trên 60%, 65 trở lên chiếm trên 10%.

c)

0 - 14 chiếm trên 40%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.

d)

0 - 14 chiếm trên 30%, 65 trở lên chiếm dưới 5.

26.

Nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục năm 2020?

a)

Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ.

b)

Châu Âu có cơ cấu dân số già.

c)

Bắc Mỹ có cơ cấu dân số già.

d)

Châu Á có cơ cấu dân số trẻ.

27.

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của thế giới?

a)

0 -14 tuổi giảm, 15- 64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên giảm.

b)

0 -14 tuổi giảm,15- 64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên tăng.

c)

0 -14 tuổi tăng, 15- 64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên tăng.

d)

0 -14 tuổi giảm, 15- 64 tuổi giảm, 65 tuổi trở lên tăng.

28.

Dân số hoạt động kinh tế không bao gồm

a)

người thất nghiệp.

b)

người có việc làm.

c)

người cao tuổi đang làm việc.

d)

học sinh và sinh viên.

29.

Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh

a)

trình độ dân trí và học vấn.

b)

học vấn và nguồn lao động.

c)

nguồn lao động và dân trí.

d)

dân trí và người làm việc.

30.

Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?

a)

Quy mô số dân.

b)

Mật độ dân số.

c)

Cơ cấu dân số.

d)

Loại quần cư.

31.

Đặc điểm của đô thị hoá không phải là

a)

dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.

b)

dân cư tập trung vào các thành phố lớn.

c)

phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.

d)

phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.

32.

Hoạt động có tác động trực tiếp đến việc phát triển đô thị hoá là

a)

công nghiệp.

b)

giao thông vận tải.

c)

du lịch.

d)

thương mại.

33.

Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng phù sa màu mỡ.

b)

Các nơi là địa hình núi cao.

c)

Các bồn địa và cao nguyên.

d)

Thượng nguồn các sông lớn.

34.

Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

b)

Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.

c)

Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.

d)

Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.

35.

Nguồn lực kinh tế - xã hội nào sau đây quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước?

a)

Con người.

b)

Thị trường.

c)

Công nghệ.

d)

Nguồn vốn.

36.

Cơ sở để phân chia nguồn lực thành các nguồn lực bên trong và bên ngoài là

a)

tính chất nguồn lực.

b)

nguồn gốc hình thành.

c)

xu thế phát triển.

d)

phạm vi lãnh thổ.

37.

Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành

a)

Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước

b)

Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội

c)

Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước

d)

Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước

38.

Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?

a)

Đất đai, biển.

b)

Vị trí địa lí.

c)

Khoa học.

d)

Lao động.

39.

Sau năm 1986 nước ta có một bước nhảy vọt về nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta phát triển mạnh nhờ nguồn lực nào dưới đây?

a)

Chính sách, chiến lược phát triển kinh tế.

b)

Nguồn vốn đầu tư, thị trường ngoài nước.

c)

Vị trí địa lí, khí hậu và các dạng địa hình.

d)

Dân cư và nguồn lao động chất lượng.

40.

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là

a)

nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.

b)

nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.

c)

dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.

d)

công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.

41.

Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia?

a)

Trồng trọt.

b)

Chăn nuôi.

c)

Khai khoáng.

d)

Hộ gia đình.

42.

Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh

a)

trình độ phân công lao động xã hội.

b)

trình độ phát triển lực lượng sản xuất.

c)

việc sử dụng lao động theo ngành.

d)

việc sở hữu kinh tế theo thành phần.

43.

Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì

a)

GNI lớn hơn GDP.

b)

GNI nhỏ hơn GDP.

c)

GNI/người nhỏ hơn GDP/người.

d)

tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.

44.

Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là

a)

cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

b)

bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.

c)

sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

d)

cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.

45.

Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?

a)

Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.

c)

Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

d)

Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.

46.

Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải

a)

đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.

b)

xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.

c)

đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.

d)

phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.

47.

Nhân tố làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là

a)

đất đai.

b)

nguồn nước.

c)

khí hậu.

d)

sinh vật.

48.

Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm

a)

cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.

b)

cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt.

c)

cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.

d)

cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới.

49.

Cây lương thực bao gồm

a)

lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.

b)

lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.

c)

lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.

d)

lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.

50.

Theo bảng số liệu, tỉ suất tử của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu ‰?

a)

16.

b)

6,3.

c)

0,4.

d)

15,7.

51.

Theo bảng số liệu, mật độ dân số của Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu?

a)

1031 người/ km2.

b)

291 người/ km2.

c)

129 người/ km2.

d)

130 người/ km2.

52.

Theo bảng số liệu, biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế của Việt Nam năm 2010-2021?

a)

Tròn

b)

Miền

c)

Cột

d)

Đường

53.

Tháp dân số có khả năng biểu hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Tháp mở rộng biểu hiện cơ cấu dân số trẻ, nhóm 60 tuổi trở lên còn thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Tháp thu hẹp biểu thị cơ cấu dân số già, phổ biến ở các nước đang phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Tháp ổn định có tỉ lệ nhóm trên 60 trở lên cao nhất trong ba tháp trên.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

CÂU 2: Cho bảng số liệu sau: (Đúng Sai)
a) Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

b) Từ năm 2000 đến năm 2019, cơ cấu GDP của thế giới đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng
c) Năm 2019, tỉ trọng ngành dịch vụ lớn hơn tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng
d) Từ năm 2000 dến năm 2019, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.
Chọn đáp án hợp lý theo thứ tự các câu a -> d

a)

Đúng-Sai-Đúng-Đúng

b)

Sai-Đúng-Sai-Đúng

c)

Sai-Sai-Sai-Sai

d)

Đúng-Đúng-Đúng-Đúng

58.

Câu 3. Cho thông tin sau: Một công dân Hoa Kì sang Việt Nam làm việc tại công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Vin- Fast từ năm 2020 đến năm 2024. Sau 4 năm làm việc, người đó kiếm được 96 000 USD và mang về nước.
a) Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GDP của Hoa Kì.
b) Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GNI của Hoa Kì.
c) Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ không được tính vào GNI của Việt Nam.
d) Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GDP của Việt Nam.
Chọn đáp án hợp lý theo thứ tự a->d

a)

S-Đ-Đ-Đ

b)

Đ-S-S-Đ

59.

Câu 4. Cho thông tin sau: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng nhất không ngành nào thay thế được. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này.
a) Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.
b) Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
c) Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ không được tính vào GNI của Việt Nam.

d) Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GDP của Việt Nam.

Chọn đáp án đúng theo thứ tự a->d

a)

S-Đ-Đ-S

b)

Đ-Đ-Đ-S

60.

Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

4 lines
61.

Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bun-ga-ri năm 2020 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

4 lines
62.

Câu 3. Dân số của Việt Nam năm 2019 là 96,4 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là

1,0%. Vậy dân số của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

4 lines
63.

Câu 4: Ở Việt Nam năm 2020 (Theo NGTK Việt Nam, năm 2020), tỉ suất xuất cư 36,4‰, tỉ suất nhập cư 29,7‰.

Tính tỉ lệ gia tăng cơ học của Việt Nam năm 2020 (đơn vị: %). (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của

%).

4 lines
64.

Câu 5. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam vào năm 2022 là 362.64 tỷ USD (theo WB), dân số Việt

Nam năm 2022 là 99,5 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến

hàng đơn vị của USD/người). (Ghi đủ đáp án cả đơn vị)
(Hint: GDP bqđn = tổng sp trong nước/ dân số x 100%, tổng sp trong nước ghi đủ số ra cả số dân cũng thế
VD: 362.64 tỷ = 3626400000
99,5 triệu ng cứ nhân 1 triệu lên xong gắn vô công thức là ra)

4 lines