NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 10A1 - TUẦN 27
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không nghành nào có thể thay thế được là
Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động.
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là
Sản xuất có tính mùa vụ.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.
Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải
Nâng cao hệ số sử dụng đất.
Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất.
Tăng cường bón phân hóa học cho đất.
Trong sản xuất nông nghiệp cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên vì
Nông nghiệp trở thành nhanh sản xuất hàng hóa.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Quy mô và phương hướng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai.
Con người không thể làm thay đổi được tự nhiên
Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt đó là
Có tính mùa vụ.
Không có tính mùa vụ.
Phụ thuộc vào đất trồng.
Phụ thuộc vào nguồn nước.
Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
Sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.
Chủ yếu tạo ta sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.
Sản xuất theo lới quảng canh để không ngừng tăng sản xuất
Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm
Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.
Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.
Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.
Qũy đất nhiều hay ít ảnh hưởng tới
Năng suất cây trồng.
Sự phân bố cây trồng.
Quy mô sản xuất nông nghiệp.
Tất cả các ý trên
Chất lượng của đất ảnh hưởng tới
Năng suất cây trồng.
Sự phân bố cây trồng.
Quy mô sản xuất nông nghiệp.
Tất cả các yếu tố trên.
Khí hậu và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc
Xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ ,.. tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.
Quy mô sản xuất nông nghiệp.
Đầu tư cơ sở vật chât cho sản xuất nông nghiệp.
Tất cả các yếu tố trên.
Tập quán ăn uống của con người có liên quan rất rõ rệt tới.
Sự phát triển của cây trồng và vật nuôi.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Nguồn lao động của một đất nước.
Tất cả các ý trên.
Những quốc gia nào dưới đây xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới?
Trung Quốc, Ấn Độ.
Thái Lan, Việt Nam.
Ấn Độ, Hoa Kỳ.
Trung Quốc, Hoa Kỳ.
Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ
Hộ gia đình.
Trang trại
Nông trường quốc doanh.
Thế tổng hợp nông nghiệp.
Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc được viết tắt là
UNIDO.
WHO.
UNESCO.
FAO
Số lượng các vùng nông nghiệp hiện nay ở nước ta là:
2
4
6
7
Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nhằm mục đích nào dưới đây?
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn.
Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới.
Nông nghiệp có vai trò nào dưới đây?
Sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn.
Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên khác.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của nông nghiệp?
Cung cấp lương thực, thực phẩm.
Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.
Nguyên liệu cho công nghiệp.
Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng đến cơ cấu vật nuôi của một quốc gia?
Cơ sở nguồn thức ăn.
Tập quán chăn nuôi.
Nguồn giống
Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Ở nước ta, chăn nuôi lợn và gia cầm (vịt) phát triển mạnh ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là do
Có các loại giống gia súc, gia cầm tốt
Vùng trọng điểm lương thực, nhu cầu tiêu thụ lớn.
Thịt chiếm tỉ trọng lớn trong khẩu phần ăn của người dân.
Cơ sở dịch vụ thú y phát triển mạnh, giống vật nuôi tốt.
Nguồn thủy sản có được để cung cấp cho thế giới chủ yếu là do
Khai thác từ sông, suối, hồ.
Nuôi trong các ao, hồ, đầm.
Khai thác từ biển và đại dương.
Nuôi trồng trong các biển và đại dương.
Ở nước ta hiện nay ngành chăn nuôi ngày càng được phát triển vì
Cung cấp nhiều giống mới.
Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính.
Thay thế dần ngành trồng trọt.
Có nhiều điều kiện để phát triển.
Giải thích vì sao ở nước ta, chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh ở vùng đồng bằng sông Hồng?
Đây là vùng trọng điểm lương thực lớn nhất cả nước, nhu cầu tiêu thụ lớn.
Thiếu các đồng cỏ tự nhiên.
Chất lượng đời sống người dân cao nên nhu cầu về thịt lớn.
Cơ sở dịch vụ thú y phát triển.
Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác?
Đáp ứng tốt nhu cầu của con người và chủ động nguyên liệu cho chế biến.
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt
Thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được.
Không phải đầu tư ban đầu.
Vì sao ở các nước đang phát triển chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ?
Cơ sở thức ăn thiếu ổn định
Cơ sở vật chất còn lạc hậu.
Dịch vụ thú y, giống còn hạn chế.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Ý nào dưới đây thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của sản xuất cây lương thực ?
Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao.
Nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột, chất dinh dưỡng cho người và vật nuôi.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện sinh thai nào sau đây ?
Khí hậu ẩm, khô ,đất màu mỡ.
Khí hậu nống, đất ẩm.
Khí hậu khô, đất thoát nước.
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
Cây lúa gạo chủ yếu phân bố ở
Vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa.
Vùng thảo nguyên ôn đới, cận nhiệt.
Vùng nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng.
Vùng đồng cỏ, nửa hoang mạc nhiệt đới.
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm sinh thái của cây lúa mì
Khí hậu nóng, khô, đất nghèo dinh dưỡng.
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
Khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ.
Khí hậu lạnh, khô, đất thoát nước
Cây lúa mì chủ yếu phân bố ở
Vùng nhiệt đới, đặc biệt là châu Á gió mùa.
Vùng ôn đới và cận nhiệt.
Vùng bán hoang mạc nhiệt đới.
Rải từ miền nhiệt đới đến ôn đới.
Đặc điểm sinh thái đặc biệt của cây ngô so với các cây lương thực khác là
Chỉ trồng được ở đới nóng, đất đai màu mỡ.
Chỉ trồng ở miền khí hậu lạnh, khô.
Chỉ trồng được ở chân ruộng ngập nước.
Dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu.
Những cây hoa màu nào sau đây được trồng ở miền ôn đới?
Khoai tây, đại mạch, yến mạch.
Khoai tây, cao lương, kê.
Mạch đen, sắn, kê.
Khoai lang, yến mạch, cao lương.
Ý nào sau đây nói về vai trò vủa sản xuất cây công nghiệp ?
Cung cấp tinh bột cho chăn nuôi.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tất cả các ý trên.
Cây công nghiệp có đặc điểm sinh thái khác cây lương thực là
Biên độ sinh thai rộng, không có nhiều đòi hỏi đặc biệt về điều kiện khí hậu và chăm sóc.
Biên độ sinh thai hẹp, cần những đòi hỏi dặc biệt về nhiệt, ẩm , … chế độ chăm sóc.
Trồng được ở bất cứ đâu có dân cư và đất trồng.
Phần lớn là cây ưa khí hậu lạnh, khô, không đòi hỏi đất giâu dinh dưỡng.
Mía là cây lấy đường trồng ở vùng ?
Ôn đới.
Cận nhiệt đới.
Bán hoang mạc nhiệt đới.
Nhiệt đới ẩm.
Cây củ cải đường được trồng ở
Miền cận nhiệt, nơi có khí hậu khô, đất nghèo dinh dưỡng.
Miền nhiệt đới, có nhiệt - ẩm rất cao, phân hóa theo mùa, đất giàu dinh dưỡng.
Miền ôn đới và cận nhiệt, nơi có đất đen, đất phù sa giâu dinh dưỡng.
Tất cả các đới khí hậu, không kén đất.
Vùng phân bố của cây bông là ở
Miền ôn đới lục địa.
Miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa.
Khu vực bán hoang mạc nhiệt đới.
Miền thảo nguyên ôn đới.
Thích hợp với nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm , đất chua là đặc điểm sinh thái của cây nào sau đây ?
Cây cà phê.
Cây đậu tương
Cây chè.
Cây cao su.
Cây đậu tương thích hợp trồng trọt ở nơi
Có khí hậu khô, đất giâu dinh dưỡng.
Khí hậu có sự phân hóa, mưa rải đều quanh năm.
Có khí hậu ẩm, khô, đất badan.
Có độ ẩm cao, đất tơi xốp, thoát nước.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của rừng ?
Điều hòa lượng nước trên mặt đất.
Là lá phổi xanh của trái đất.
Cung cấp lâm sản, dược liệu quý.
Làm cho trái đất nóng lên do cung cấp lượng CO2 lớn.
Tài nguyên rừng của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng , chủ yếu là do
Chiến tranh
Tai biến thiên nhiên
Con người khai thác quá mức.
Thiếu sự chăm sóc và bảo vệ.
Một trong những vai trò quan trọng của nghành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Phát triển chăn nuôi góp phân tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Sự phát triển và phân bố nhanh chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây ?
Dịch vụ thú y
Thị trường tiêu thụ.
Cơ sở nguồn thức ăn
Giống gia súc , gia cầm.
Trong nghành chăn nuôi, vật nuôi chính là
Trâu
Bò
Cừu
Dê
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nhiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn thức ăn của nghành chăn nuôi hiện nay là do
Nghành trồng trọt cung cấp.
Nghành thủy sản cung cấp.
Công nghiệp chế biến cung cấp.
Nghành lâm nghiệp cung cấp.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào
Lực lượng lao động dồi dào.
Thành tựu khoa học kĩ thuật.
Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
Kinh nghiệm sản xuất của con người.
Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại?
Chăn nuôi chăn thả
Chăn nuôi chuồng trại.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi nửa chuồng trại.
Phân bố gia cầm khác với phân bố của chăn nuôi châu, bò, dê, cừu là
Gắn với các vùng sản xuất lương thực thâm canh.
Gắn với các vùng trồng rau quả.
Gắn với các vùng nuôi trồng thủy sản.
Gắn với các đô thị - nơi có thị trường tiêu thụ.
Loài gia súc được nuôi ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là
Trâu
Bò
Lợn
Dê
Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là
Giàu chất đạm, dễ tiêu hóa.
Dễ tiêu hóa, không gây béo phì, có nhiều nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ.
Giàu chất béo, không gây béo phì
Giàu chất đạm hơn
Loại thực phẩm cung cấp đạm bổ dưỡng cho con người mà không gây béo phì là
Trứng, sữa.
Thịt trâu, bò.
Thịt lợn, cừu.
Tôm, cua, cá.
Lợn được nuôi nhiều ở các vùng ven đô là do
Trồng cây lương thực
Trồng rau
Có các nhà máy chế biến.
Trồng nhiều cây công nghiệp.
"Con bò sữa của người nghèo" dùng để chỉ:
Dê
Cừu
Lợn
Bò
Loại gia súc nhỏ, ăn uống đạm bạc sống ở vùng khô hạn nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao là
Bò
Lợn
Dê
Cừu
Yếu tố gây hạn chế lớn cho ngành chăn nuôi thuỷ sản nước ta hiện nay là
Thiếu nguồn thức ăn.
Thiên tai lũ lụt.
Thị trường tiêu thụ biến động.
Ít nước nhập khẩu.
Vùng nhiệt đới, nguồn cung cấp đường chủ yếu do
Ngô
Mía
Thốt nốt
Củ cải đường
Tại sao nói “Châu Á là cái nôi của nền văn minh lúa nước”?
Lúa gạo cung cấp nguồn tinh bột quan trọng đối với đời sống con người.
Điều kiện khí hậu nóng ẩm, các đồng bằng phù sa màu mỡ rộng lớn.
Trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, trình độ thâm canh cao.
Các giống lúa năng suất cao, công nghiệp xay xát phát triển mạnh.
Ở các nước đông dân phần lớn sản lượng lúa gạo sản xuất ra được sử dụng cho mục đích nào dưới đây?
Chế biến phục vụ xuất khẩu.
Làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
Phục vụ nhu cầu lương thực trong nước.
Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
