wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN ĐỊA

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một ?

a)

vĩ tuyến

b)

kinh tuyến

c)

lục địa

d)

đại dương

2.

Đường chuyển ngày quốc tế đi qua

a)

Thái Bình Dương

b)

Đại Tây Dương

c)

Lục địa Nam Mĩ

d)

Lục địa Á-Âu

3.

Nơi nào trong năm có 6 tháng luôn là ngày hoặc 6 tháng luôn là đêm

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Cực

d)

Vòng cực

4.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái đất thông qua ?

a)

.Các vận động kiến tạo

b)

Các tác nhân như gió, sóng biển,...

c)

Sự tự quay của Trái đất

d)

Các hiện tượng động đất, núi lửa

5.

Nguyên nhân tạo nên hiện tượng chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là do ?

a)

Trái đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất tự chuyển động quanh trục của mình.

c)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.

d)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất ?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Thời gian được chiếu sáng thay đổi trong năm.

c)

Là hệ quả chuyển động trái đất tự quay quanh trục.

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

7.

Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất sinh ra hệ quả nào sau đây?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

c)

Chuyển động của các vật thể bị lệch hướng.

d)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

8.

vào thời gian đầu mùa đông nước ta chịu ảnh hưởng của khối khí:

a)

địa cực lục địa

b)

ôn đới lục địa

c)

ôn đới hải dương

d)

chí tuyến lục địa

9.

càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì:

a)

càng lên cao ko khí càng loãng, bức xạ sóng dài mặt đất càng giảm

b)

càng lên cao ko khí càng loãng, bức xạ mặt trời càng giảm

c)

càng lên cao lg mưa càng lớn…….

d)

càng lên cao gió thổi càng mạnh…

10.

Bề mặt tiếp xúc của 2 khối khí nào sau đây gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta vào mùa hạ

a)

Ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương

b)

chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa

c)

chí tuyến hải dương và xích đạo

d)

xích đạo bán cầu Bắc và bán cầu Nam

11.

Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp:


a)

vùng phân bố

b)

kí hiệu

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

12.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí.

a)

trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.

b)

trong một khoảng thời gian nhất định


c)

được phân bố ở các vùng khác nhau.

d)

được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

13.

Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?

a)

Hướng gió

b)

Dòng biển

c)

Dòng sông

d)

Hướng bão

14.

Câu : Trên bản đồ, để thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu như trên, đây là dạng kí hiệu nào?

a)

Kí hiệu lập thể.

b)

Kí hiệu chữ.

c)

Kí hiệu tượng hình.

d)

Kí hiệu hình học.

15.

Dạng kí hiệu nào thường không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là

a)

Hình học

b)

Tượng hình

c)

Chữ

d)

Dạng đường

16.

Trong bản đồ dưới đây, các ngành công nghiệp được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Kí hiệu đường chuyển động

b)

Chấm điểm

c)

Kí hiệu

d)

Bản đồ -biểu đồ

17.

Trên hbản đồ sau, phương pháp dùng để biểu thị hướng gió và bão trên là:

a)

Kí hiệu

b)

Kí hiệu đường chuyển động

c)

Bản đồ - biểu đồ

d)

Chấm điểm

18.

Để thể hiện phân bố dân số, bản đồ trên đã sử dụng phương pháp nào?

a)

Kí hiệu

b)

Chấm điểm

c)

Đường chuyển động

d)

Bản đồ, biểu đồ.

19.

Kí hiệu lần lượt từ trên xuống dưới là của

a)

Sắt, than, crom, kim cương, vàng.

b)

Sắt, than, đồng, kim cương, bạc

c)

than, sắt, đồng, kim cương, vàng

20.

Để thể hiện đối tượng địa lí, bản đồ trên sử dụng phương pháp nào là chủ yếu?

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

21.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.

a)

Biển tiến.

b)

Biển thoái.

c)

Uốn nếp.

d)

Đứt gãy.

22.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

a)

biển thoái.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

23.

Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên?

a)

Núi lửa.

b)

Núi uốn nếp.

c)

Địa lũy.

d)

Địa hào.

24.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?

a)

Đất đá có độ dẻo cao.

b)

Nơi có hoạt động động đất.

c)

Đất đá có độ cứng cao.

d)

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

25.

Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là

a)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.

b)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.

c)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

d)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

26.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

nhân của Trái Đất.

d)

bức xạ Mặt Trời.

27.

Vận động làm cho diện tích lục địa bị hạ xuống sinh ra hiện tượng

a)

biển tiến

b)

biển thoái

c)

uốn nếp

d)

đứt gãy

28.

Những vận động nào dưới đây sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Các lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa, sóng thần.

29.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.

d)

Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.

30.

Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

biển thoái.

31.

Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng

a)

Mặt Trời ở đỉnh đầu lúc 12h trưa.

b)

Mặt Trời bắt đầu mọc ở phía Đông.

c)

Mặt Trời bắt đầu lặn ở phía Tây.

d)

Mặt Trời mọc ở phía Đông, lặn ở phía Tây.

32.

Mặt Trời lên thiên đỉnh ở xích đạo vào những ngày nào sau đây?

a)

21/3 và 22/6

b)

22/6 và 23/9

c)

21/3 và 23/9

d)

23/9 và 22/12

33.

Ở Việt Nam, một năm có mấy lần Mặt Trời lên thiên đỉnh?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không có

34.

Nguyên nhân của hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục trong 24h

b)

Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời trong 365 ngày

c)

Trục Trái Đất nghiêng khi quay quanh Mặt Trời

d)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.

35.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch (thuộc bán cầu Bắc) bắt đầu từ ngày

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

36.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Đặc điểm khí hậu của các mùa giống nhau.

c)

Mùa ở hai nửa cầu ngược nhau.

d)

Mùa xuân ở vùng ôn đới dài hơn vùng nhiệt đới.

37.

Về mùa hạ, các địa điểm ở bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày ngắn hơn đêm

b)

ngày dài hơn đêm

c)

ngày bằng đêm

d)

24h là ngày

38.

Ngày có độ dài ngày ngắn nhất ở bán cầu bắc là

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

39.

6 tháng ngày của điểm cực Bắc Trái Đất diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây

a)

từ 21/3 đến 23/9

b)

từ 21/3 đến 22/6

c)

từ 23/9 đến 21/3

d)

từ 22/6 đến 22/12

40.

Ngày nào sau đây ở bán cầu nam có độ dài ngày ngắn nhất trong năm?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

41.

Hệ quả chuyển động tự quay xung quanh trục của Trái Đất là

a)

hiện tượng ngày đêm luân phiên.

b)

giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

c)

sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

42.

Nhận định nào sau đây không đúng về giờ trên Trái Đất?

a)

Bề mặt Trái Đất được chia làm 24 múi giờ.

b)

Giờ quốc tế (GMT) là giờ ở múi giờ số 1

c)

Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

d)

Mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến.

43.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Đi từ phía Tây sang phía Đông qua kinh tuyến 180 độ thì lùi 1 ngày lịch.

b)

Người ta lấy kinh tuyến 180 độ là đường chuyển ngày quốc tế.

c)

Ở bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về bên phải theo hướng chuyển động.

d)

Mọi vật thể chuyển động đều bị lệch hướng về bên phải theo hướng chuyển động.

44.

Thời gian Mùa thu ở Bán cầu Nam là

a)

•21/3 đến 22/6.

b)

•22/6 đến 23/9.

c)

•23/9 đến 22/12.

d)

•22/12 đến 21/3.

45.

Mọi nơi trên Trái Đất có ngày dài bằng đêm và dài 12 tiếng vào ngày nào

a)

•22/6 – Hạ chí.

b)

•21/3 và 23/9 (xuân phân và thu phân).

c)

•22/12 – Đông chí.

d)

•Không có ngày nào.

46.

Nguyên nhân sinh ra các mùa do

a)

•Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông .

b)

•Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.

c)

•Trục Trái Đất nghiêng không đổi hướng.

d)

•Sự dịch chuyển đường phân chia sáng tối.

47.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày = đêm = 12h?

a)

•. Xích đạo

b)

•Chí tuyến

c)

•Vòng cực

d)

•Tại 2 cực

48.

Vào ngày nào trong năm bán cầu Nam có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất trong năm?

a)

21/3 (Xuân phân)

b)

22/6 (Hạ Chí)

c)

23/9 (Thu Phân)

d)

22/12 (Đông Chí)

49.

Câu ca dao: “Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng 10 chưa cười đã tối” đúng với

a)

mọi nơi trên Trái Đất.

b)

chỉ đúng với Việt Nam.

c)

chỉ đúng với 1 số vùng ở Bắc Bán Cầu.

d)

chỉ đúng với 1 số vùng ở Nam Bán Cầu.

50.

Vào mùa nào trong năm Bán cầu bắc có ngày dài hơn đêm?

a)

Mùa Xuân

b)

Mùa Hạ

c)

Mùa Thu

d)

Mùa Đông

51.

Quá trình nào không phải là tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất?

a)

phong hóa

b)

bóc mòn

c)

vận chuyển

d)

phong hóa địa chất học

52.

Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là :

a)

Nhiệt độ, nước, sinh vật

b)

Gió, bão, con người


c)

Núi lửa, sóng thần, xói mòn

d)

Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi

53.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau

b)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá

c)

sự phá vỡ nhưng không làm thay đổi thành phần hóa học của đá

d)

sự phá hủy đá và khoáng vật dứới tác động của sinh học

54.

Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do

a)

sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước

b)

tác dụng của gió, mưa

c)

nguồn nhiệt độ cao tư dung nhan trong lòng đất

d)

va đập của các khối đá

55.

Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) có quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh chủ yếu do

a)

Có gió mạnh

b)

Có nhiều cát

c)

Chênh lệch nhiệt độ

d)

Khô hạn

56.

Ngoại lực là

a)

lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt Trái Đất.

b)

lực phát sinh từ các thiên thể trong hệ Mặt Trời.

c)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

d)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

57.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoài lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển...).

b)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

c)

nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ lòng đất.

58.

Tác nhân của ngoại lực là

a)

sự nâng lên và hệ số của vỏ Trái Đất theo chiều thẳng đứng.

b)

yếu tố khí hậu các dạng nước, sinh vật và con người.

c)

sự uốn nếp các lớp đá.

d)

sự đứt gãy các lớp đất đá.

59.

Quá trình phong hóa là

a)

quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

b)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi rời khỏi vị trí ban đầu.

c)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

d)

quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.

60.

Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở

a)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.


b)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

c)

miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.

d)

miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.