wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 20. 21MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Lớp vỏ địa lí còn được gọi là?

a)

Lớp phủ thực vật.

b)

Lớp vỏ cảnh quan.

c)

Lớp vỏ Trái Đất.

d)

Lớp thổ nhưỡng.

2.

Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương là

a)

vực thẳm đại dương.

b)

độ sâu khoảng 5000m.

c)

độ sâu khoảng 8000m.

d)

đáy thềm lục địa.

3.

Giới hạn của lớp vỏ địa lí ở lục địa là

a)

lớp vỏ Trái Đất.

b)

lớp vỏ phong hóa.

c)

tầng trầm tích.

d)

tầng badan.

4.

Mối quan hệ qua lại lẫn nhau của các thành phần vật chất giữa các quyển trong lớp vỏ địa lí tạo nên

a)

quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.

b)

quy luật địa đới.

c)

quy luật phi địa đới.

d)

quy luật đai cao.

5.

Chiều dày của lớp vỏ địa lí là

a)

từ 25-30 km.

b)

từ 30-35 km.

c)

từ 30-40 km.

d)

từ 35-40 km

6.

Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật nào?

a)

Địa ô.

b)

Địa đới.

c)

Đai cao.

d)

Thống nhất và hoàn chỉnh.

7.

Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là

a)

quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật

b)

quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của trái đất

c)

quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển

d)

quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí

8.

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

độ cao địa hình.

c)

kinh độ.

d)

vị trí gần hay xa đại dương.

9.

Vòng đai nóng trên Trái Đất

a)

nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.

b)

nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N

c)

nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất.

d)

nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu.

10.

Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi

a)

Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.

b)

Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

c)

Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

d)

Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

11.

Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là

a)

Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.

b)

Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.

c)

Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

d)

Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.

12.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.

b)

Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.

c)

Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

d)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

13.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.

b)

Gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.

c)

Gió Đông, gió Tây, gió Đông.

d)

Gió cực, gió Tây, gió Tín phong.

14.

Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố như thế nào?

a)

Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

b)

Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

c)

Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

d)

Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

15.

Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do

a)

nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

b)

sự vận động tự quay của Trái Đất.

c)

dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.

d)

các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.

16.

Quy luật địa ô là sự thay đổi của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

độ cao.

c)

kinh độ.

d)

địa hình.

17.

Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Sự phân bố các nhóm đất theo độ cao.

b)

Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.

c)

Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.

d)

Sự phân bố các hoàn lưu trên đại dương.

18.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai

a)

nhiệt.

b)

khí áp.

c)

khí hậu.

d)

thực vật.

19.

Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của

a)

địa hình.

b)

sinh vật.

c)

sông ngòi.

d)

thổ nhưỡng.

20.

Giới hạn phía trên của lớp vỏ địa lí trùng với giới hạn phía trên của

a)

khí quyển.

b)

sinh quyển.

c)

thủy quyển.

d)

thạch quyển.

21.

Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

a)

Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.

b)

Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.

c)

Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.

d)

Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.

22.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo vành đai của

a)

khí áp và gió.

b)

đất và động vật.

c)

đất và thực vật.

d)

lượng ẩm và gió.

23.

Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

độ cao.

c)

kinh độ.

d)

các mùa.

24.

Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?

a)

Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.

b)

Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.

c)

Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.

d)

Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.

25.

Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?

a)

Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

b)

Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.

c)

Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.

d)

Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

26.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là

a)

sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.

b)

sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.

c)

sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.

d)

sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.

27.

Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới?

a)

Trên Trái Đất có năm vòng đai nhiệt.

b)

Trên Địa Cầu có bảy vòng đai địa lí.

c)

Trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây.

d)

Trên các lục địa, từ cực về Xích đạo có sự thay thế các thảm thực vật.

28.

Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là

a)

Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.

b)

Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.

c)

Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ.

d)

Góc chiếu của tia sang mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.

29.

Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí

a)

Nằm giữa các vĩ tuyến 5oB và 5oN.

b)

Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.

c)

Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm + 20oC.

d)

Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20oC của tháng nóng nhất.

30.

Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?

a)

Khai thác khoáng sản.

b)

Ngăn đập làm thủy điện.

c)

Phá rừng đầu nguồn.

d)

Khí hậu biến đổi.

31.

Theo quy luật thống nhât và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải

a)

nghiên cứu đại chất, địa hình.

b)

nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.

c)

nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.

d)

nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.

32.

Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì

a)

sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.

b)

sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.

c)

sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.

d)

sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.

33.

Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?

a)

Chiều dày dao động từ 35-40 km.

b)

Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan.

c)

Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.

d)

Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất.

34.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biến đổi.

b)

Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác.

c)

Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí dều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực.

d)

Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng. qua lại phụ thuộc lẫn nhau

35.

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa.

b)

Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần.

c)

Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường.

d)

Lượng CO2 trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

36.

Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa ô là do

a)

bức xạ Mặt Trời thay đổi theo mùa.

b)

sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

c)

sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

d)

góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực.

37.

Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do

a)

bức xạ Mặt Trời thay đổi theo mùa.

b)

sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

c)

sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

d)

góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực.

38.

. Đai khí áp được hình thành trong khoảng vĩ tuyến từ 30 - 35° ở hai bán cầu là

a)

áp cao ôn đới.

b)

áp thấp ôn đới.

c)

áp thấp xích đạo.

d)

áp cao chí tuyến.

39.

Loại gió nào dưới đây không phân bố theo quy luật địa đới?

a)

Gió mùa.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió Đông cực.

d)

Gió Tây ôn đới.

40.

Nguyên nhân hình thành quy luật địa đới trên Trái Đất là do

a)

sự thay đổi của các mùa trong năm.

b)

sự thay đổi của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.

c)

sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm.

d)

sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.

41.

Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự thay đổi về

a)

nhiệt độ, khí áp theo độ cao.

b)

bức xạ Mặt Trời theo độ cao.

c)

nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.

d)

mật độ không khí theo độ cao.

42.

Vòng đai ôn hòa trên trái đất có vị trí

a)

Nằm giữa chí tuyến và vòng cực.

b)

Nằm từ vĩ tuyến 30o đến vĩ tuyến 50o.

c)

Nằm giữa các đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng nóng nhất.

d)

Nằm giữa đường đẳng nhiệt năm + 20oC và đường đẳng nhiệt + 10oC của tháng nóng nhất.

43.

Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí

a)

Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70o

b)

Nằm từ vĩ tuyến 50o đến vĩ tuyến 70o.

c)

Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC.

d)

Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất.

44.

Vòng đai băng giá vinh cửu có đặc điểm

a)

Nằm bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC.

b)

Nằm bao quanh cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC.

c)

Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC.

d)

Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC.

45.

Việc phá rừng đầu nguồn sẽ không dẫn đến những hậu quả nào?

a)

Lũ quét được tăng cường.

b)

Mực nước ngầm hạ thấp.

c)

Đất không bị xói mòn.

d)

Mất cân bằng sinh thái

46.

Những hoạt động nào sau đây của con người sẽ không gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên?

a)

Chặt phá rừng lấy gỗ.

b)

Đốt rừng lấy đất canh tác.

c)

Xây dựng đập nước làm thủy điện.

d)

Mở các tuyến giao thông.

47.

Đất đai bị xói mòn, rửa trôi là do hoạt đông nào của con người gây ra?

a)

Chặt phá rừng.

b)

Xây dựng nhà máy.

c)

Làm đường giao thông.

d)

Xây dựng đập thủy điện.

48.

Trên cùng một vĩ tuyến, từ Tây sang Đông ở các lục địa có sự khác nhau về thảm thực vật do bị chi phối bởi quy luật

a)

địa đới.

b)

địa ô.

c)

đai cao.

d)

phi địa đới.

49.

Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

trong năm, mùa lũ của các con sông thường diễn ra trùng với mùa mưa.

b)

những trận động đất lớn trên lục địa thường gây ra hiện tượng sóng thần.

c)

lượng CO2 trong khí quyển tăng lên theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

d)

rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường.

50.

Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt thấp hơn Nha Trang là biểu hiện của quy luật nào sau đây?

a)

Địa ô.

b)

Đai cao.

c)

Địa đới.

d)

Thống nhất.

51.

Thảm thực vật nào dưới đây không hình thành theo quy luật địa đới?

a)

Rừng lá kim ở ôn đới.

b)

Rừng lá kim ở nước ta.

c)

Thảo nguyên ở Trung Á.

d)

Rừng nhiệt đới ẩm ở nước ta.

52.

Quy luật đai cao được thể hiện rõ nhất ở khu vực nào của nước ta?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

53.

Quy luật nào sau đây thể hiện rõ nhất trên lãnh thổ nước ta?

a)

Địa ô.

b)

Địa đới.

c)

Đai cao.

d)

Phi địa đới.

54.

Điểm giống nhau của quy luật địa đới và phi địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

độ cao.

c)

kinh độ.

d)

không gian.

55.

Quy luật địa ô thể hiện rõ nhất ở quốc gia nào sau đây?

a)

Hoa Kì.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

In-đô-nê-xi-a.

56.

Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?

a)

Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.

b)

Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.

c)

Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.

d)

Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.

57.

Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Vòng tuần hoàn của nước.

b)

Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.

c)

Các hoàn lưu trên đại dương.

d)

Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

58.

Cùng một dãy núi nhưng mưa nhiều ở đâu?

a)

Chân núi.

b)

Đỉnh núi.

c)

Sườn đón gió.

d)

Sườn khuất gió.

59.

Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả

a)

mực nước sông quanh năm cao, chảy xiết.

b)

mực nước sông quanh năm thấp, chảy chậm.

c)

sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

d)

mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.