wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM ĐỊA 6

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ.

a)

Kinh tuyến 180º

b)

Kinh tuyến 150º

c)

Kinh tuyến 170º

d)

Kinh tuyến 160º

2.

Đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên quả Địa Cầu là đường nào?

a)

Đường xích đạo

b)

Đường vĩ tuyến

c)

Đường kinh tuyến

d)

Tất cả các đáp án đều sai

3.

Trái Đất có hình như thế nào?

a)

Trái Đất có hình tròn

b)

Trái Đất có hình cầu

c)

Trái Đất có hình bầu dục

d)

Trái Đất có hình lục giác

4.

Bán kính của Trái Đất là bao nhiêu:

a)

6370km

b)

40070km

c)

510 triệu km

d)

6307km

5.

Đường xích đạo bao nhiêu km?

a)

40070km

b)

40067km

c)

40077km

d)

40076km

6.

Đường kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0º qua đài thiên văn Grinuyt của nước nào?

a)

Nước Pháp

b)

Nước Đức

c)

Nước Anh

d)

Nước Nhật

7.

Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến bao nhiêu độ?

a)

b)

180º

c)

90º

d)

0º và 180º

8.

Kinh tuyến Tây là

a)

Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc.

b)

Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc.

c)

Nằm phía dưới xích đạo.

d)

Nằm phía trên xích đạo.

9.

Nếu cách 1o ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?

a)

181 vĩ tuyến

b)

182 vĩ tuyến

c)

180 vĩ tuyến

d)

179 vĩ tuyến

10.

Nếu cách 1o ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?

a)

360 kinh tuyến

b)

361 kinh tuyến

c)

180 kinh tuyến

d)

181 kinh tuyến

11.

Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở

a)

Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây

b)

Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông

c)

Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.

d)

Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây

12.

Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường

a)

Kinh tuyến.

b)

Kinh tuyến gốc.

c)

Vĩ tuyến.

d)

Vĩ tuyến gốc.

13.

Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng

a)

0o

b)

30o

c)

90o

d)

180o

14.

Các đường kinh tuyến trên quả Địa cầu có chiều dài

a)

Nhỏ dần từ Tây sang Đông

b)

Lớn dần từ Đông sang Tây

c)

Đều bằng nhau

d)

Tất cả đều sai

15.

Bản đồ là biểu hiện:

a)

Mặt cong của hình cầu lên mặt phẳng

b)

Mặt phẳng của Trái Đất lên mặt cong hình cầu

c)

Toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng của giấy

d)

Mặt cong của Trái Đất lên 1 mặt phẳng

16.

Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lí là:

a)

Cung cấp cho ta về vị trí, sự phân bố các đối tượng

b)

Cung cấp cho ta về hiện tượng địa lí ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ

c)

Cung cấp cho ta những khái niệm chính sác về vị trí, sự phân bố các đối tượng hiện tượng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

a)

Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

b)

Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được phóng to.

c)

Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

d)

Tất cả đều sai

18.

Nếu tỉ lệ bản đồ: 1:200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

a)

100 km

b)

10 km

c)

200 km

d)

20 km

19.

Nếu tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

a)

3km

b)

300km

c)

3000km

d)

30km

20.

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

a)

Tỉ lệ của bản đồ đó là 1:700 000

b)

Tỉ lệ của bản đồ đó là 1:700

c)

Tỉ lệ của bản đồ đó là 1:70 000

d)

Tỉ lệ của bản đồ đó là 1:7000

21.

Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có ti lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?

a)

20 km

b)

200km

c)

2km

d)

20000cm

22.

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ

a)

Nhiều

b)

Ít

c)

Nhỏ

d)

Lớn

23.

Bản đồ có tỉ lệ lớn thì đối tượng biểu hiện

a)

Nhiều đối tượng địa lí hơn

b)

Ít đối tượng địa lí hơn

c)

Đối tượng địa lí to hơn

d)

Đối tượng địa lí nhỏ hơn

24.

Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng

a)

Rất nhỏ.

b)

Nhỏ.

c)

Trung bình.

d)

Lớn.

25.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

a)

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

b)

1 cm trên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

c)

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

d)

1 cm trên bản đồ bằng 6 km trên thực địa.

26.

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

a)

1: 7.500

b)

1: 15.000

c)

1: 200.000

d)

1: 1.000.000

27.

Phương hướng kinh tuyến trên bản đồ

a)

Đầu phía bên trái của đường Kinh tuyến là hướng Bắc

b)

Đầu phía trên của đường Kinh tuyến là hướng Bắc

c)

Đầu phía dưới của đường Kinh tuyến là hướng Bắc

d)

Đầu phía bên phải của đường Kinh tuyến là hướng Bắc

28.

Nếu đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông thì đầu bên trái là.

a)

Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây

b)

Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Nam

c)

Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Bắc

d)

Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Đông

29.

Có bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến thì dựa vào

a)

Hướng Nam

b)

Hướng Bắc

c)

Hướng Tây

d)

Hướng Đông

30.

Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi là số độ chỉ khoảng cách từ

a)

Kinh tuyến đến vĩ tuyến

b)

Cực Bắc xuống cực Nam

c)

Hướng Bắc đến Nam

d)

Tất cả đều sai

31.

Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc quả địa cầu) được xác định

a)

Theo đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.

b)

Là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua nó.

c)

Theo phương hướng trên bản đồ.

d)

Theo hướng mũi tên trên bản đồ.

32.

Nằm giữa hướng Bắc và hướng Tây, ta có thể đọc là hướng

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Tây

c)

Bắc - Tây Bắc

d)

Tất cả đều sai

33.

Tọa độ địa lí của một điểm là

a)

Kinh độ tại một điểm

b)

Vĩ độ tại một điểm

c)

Kinh độ và vĩ độ tại một điểm

d)

Vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc

34.

Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào?

a)

Bắc

b)

Nam

c)

Đông

d)

Tây

35.

Kí hiệu bản đồ là

a)

Hình vẽ

b)

Màu sắc

c)

Điểm

d)

Cả ba

36.

Kí hiệu bản đồ có mấy loại:

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

37.

Kí hiệu bản đồ có mấy dạng:

a)

4 dạng

b)

2 dạng

c)

3 dạng

d)

5 dạng

38.

Kí hiệu đường thể hiện:

a)

Ranh giới

b)

Sân bay

c)

Cảng biển

d)

Vùng trồng lúa

39.

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu

a)

Tượng hình

b)

Hình học

c)

Diện tích

d)

Điểm

40.

Để thể hiện sự phân bố của các loại cây trồng vật nuôi, người ta sẽ sử dụng loại kí hiệu nào?

a)

Kí hiệu tượng hình

b)

Kí hiệu chữ

c)

Kí hiệu diện tích

d)

Kí hiệu hình học

41.

Trước khi đọc bản đồ, trước hết chúng ta cần đọc

a)

Bảng chú giải.

b)

Tỉ lệ bản đồ.

c)

Màu sắc bản đồ.

d)

Tên bản đồ.

42.

Để thể hiện đường giao thông, hướng di chuyển của gió, các con sông, người ta sẽ sử dụng loại kí hiệu nào?

a)

Kí hiệu diện tích

b)

Kí hiệu hình học

c)

Kí hiệu điểm

d)

Kí hiệu đường

43.

Khi đọc hiểu nội dung bản đồ thì bước đầu tiên là

a)

Xem tỉ lệ

b)

Đọc độ cao trên đường đồng mức

c)

Tìm phương hướng

d)

Đọc bản chú giải

44.

Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

6 giờ

d)

30 giờ

45.

Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?

a)

19 giờ

b)

12 giờ

c)

7 giờ

d)

10 giờ

46.

Theo quy ước quốc tế người ta chia bề mặt Trái Đất thành

a)

24 giờ khu vực

b)

12 giờ khu vực

c)

20 giờ khu vực

d)

30 giờ khu vực

47.

Hiện tượng ngày đêm là do

a)

Trái đất hình dạng cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng được một nửa

b)

Sự vận động tự quay của trái từ Tây sang Đông

c)

Sự vận động tự quay của trái từ Đông sang Tây

d)

A, B đúng

48.

Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất nên khi nhìn theo các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng

a)

Bán cầu Bắc: lệch bên phải Bán cầu Nam: lệch bên phải

b)

Bán cầu Bắc: lệch bên trái Bán cầu Nam: lệch bên trái

c)

Bán cầu Bắc: lệch bên trái Bán cầu Nam: lệch bên phải

d)

Bán cầu Bắc: lệch bên phải Bán cầu Nam: lệch bên trái

49.

Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

50.

Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau?

a)

24 giờ

b)

21 giờ

c)

23 giờ

d)

22 giờ

51.

Khi khu vực giờ gốc là 4 giờ, thì ở nước ta là

a)

11 giờ

b)

5 giờ

c)

9 giờ

d)

12 giờ

52.

Trái đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ nếu đi về phía đông sẽ

a)

Nhanh hơn một giờ

b)

Chậm hơn một giờ

c)

Giờ không thay đổi so với múi giờ gốc

d)

Lùi lại một ngày

53.

Trên Trái Đất, giờ khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía tây là do

a)

Trục Trái đất nghiêng

b)

Trái đất quay từ Tây sang Đông

c)

Ngày đêm kế tiếp nhau

d)

Trái đất quay từ Đông sang Tây

54.

Các vật thể ở Bắc bán cầu trong khi chuyển động sẽ bị lệch về hướng

a)

Bên phải hướng chuyển động

b)

Bên trái hướng chuyển động

c)

Giữ nguyên hướng không đổi

d)

Tất cả đều sai

55.

Sự chuyển động của Trái Đất quay quanh trục không tạo ra hiện tượng

a)

Ngày đêm nối tiếp nhau.

b)

Làm lệch hướng chuyển động.

c)

Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác.

d)

Hiện tượng mùa trong năm

56.

Mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do

a)

Ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào.

b)

Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục.

c)

Các thế lực siêu nhiên, thần linh.

d)

Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo.