Font size
WorksheetsĐịa lý 10
Total questions: 55
Worksheet time: 5hrs 35mins
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng các nhà máy , các khu công nghiệp và khu chế xuất là
khoáng sản
nguồn nước
vị trí địa lý
khí hậu
Nhân tố ảnh hưởng đến sự đa dạng của các ngành công nghiệp
vốn và thị trường
liên kết và hợp tác
vị trí địa lý
tài nguyên thiên nhiên
làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố
vốn và thị trường
điều kiện tự nhiên
dân cư , lao động
cơ sở hạ tầng
phát biểu KHÔNG đúng với vai trò của ngành công nghiệp điện lực
là động lực sản xuất của cơ khí hoá , tự động hoá
là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại
là nền tảng cho sự tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong CN
là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kỹ thuật của các quốc gia
Quặng kim loại đen
sắt
đồng
vàng
Bôxít
Quặng kim loại màu
sắt
mangan
thép
đồng
Phát biểu KHÔNG đúng với công nghiệp điện tử - tin học
ngành công nghiệp trẻ , bùng nổ 1990 - nay
ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia
thước đo trình độ phát triển kt- kỹ thuật của các nước
chiếm S rộng , tiêu thụ nhiều kim loại , điện nước
Trữ lượng dầu mỏ tập trung lớn nhất ở
Tây Nam Á
Bắc Mỹ
Mỹ la-tinh
Tây Âu
Trung Đông
Phát biểu KHÔNG đúng với công nghiệp điện lực
sản lượng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và CN hoá
sản lượng bình quân đầu người là thước đo trình độ
điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau
sản lương bình quân đầu người cao nhất ở các nước phát triển
Công nghiệp điện tử - tin học cần
S rộng
nhiều kim loại , điện
lao động trình độ cao
tài nguyên
sản phẩm CN điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông
thiết bị công nghệ, phần mềm
linh kiện điển tử , vi mạch
ti vi màu , đồ chơi điện tử , catset
máy fax , điện thoại , mạng viba
Đặc điểm KHÔNG phải của CN sản xuất tiêu dùng
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn
thời gian xây dựng ngắn
quy trình sản xuất đơn giản
thời gian hoàn vốn nhanh
CN thế giới chú trọng
tăng tỉ trọng CN khai thác
giảm tỉ trọng CN chế biến
phát triển CN cao
phân bố đều khắp địa phương
Luyện kim màu phát triển mạnh ở các NƯỚC PHÁT TRIỂN do
Quy trình CN phức tạp
Đòi hỏi vốn đầu tư
Trình độ lao động cao
Thị trường rộng
tổ chức lãnh thổ công nghiệp là 1 bộ phận
tổ chức lãnh thổ nền kt
cơ cấu kt theo ngành
tốc độ tăng trưởng kt
cơ cấu thành phần kinh tế
mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ CN
nâng cao chất lượng sp ở các nơi
tăng cường giá trị sp CN
đạt hiệu quả cao nhất về kt , xh , mt
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác
phát biểu KHÔNG đúng với điểm CN
đồng nhất 1 điểm dân cư
Sản xuất sp để xuất khẩu
Giữa các xí nghiệp không liên hệ
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu
đặc điểm KHÔNG đúng với khu công nghiệp
không ranh giới rõ
có vị trí thuận lợi
tập trung nhiều xí nghiệp
tiết kiệm được chi phí sản xuất
phát biểu KHÔNG đúng về hình thức tổ chức lãnh thổ CN
khu công nghiệp tổng hợp có cơ sở sx cho xk , td
Khu chế xuất để bố trí cơ sở CN chỉ dành cho xk
vùng CN là lãnh thổ sx chuyên môn hoá , cấu trúc rõ
trung tâm công nghiệp không có ngành sx theo chuyên môn hoá
đặc điểm khu CN tập trung
gắn với đô thị hoá , lớn nhiều hoạt động
chỉ tập trung sx các mặt hàng xuất khẩu
trong khu vực riêng không có dân cư sống
các doanh nghiệp không có liên kết , hợp tác
yếu tố QUY ĐỊNH sự phân bố và vai trò của loại hình vận tải
Đk tự nhiên
trình độ lao động
vốn đầu tư nước ngoài
chính sách Nhà nước
Giao thông KHÔNG có vai trò
Phục vụ nhu cầu đi lại của toàn dân xh
Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cho dân cư trong nước
Tạo nên mối giao lưu kt giữa các nước
Đảm bảo các quá trình sản xuất xh diễn ra liên tục
Vai trò của GTVT với SX KHÔNG phải
cung ứng vật tư , nguyên , nhiên liệu cho sx
vận chuyển , đưa sp đến thị trường
giúp các hoạt động của dân thuận tiện
đảm bảo quá trình sx diễn ra liên tục
Tiêu chí KHÔNG dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ hoạt động vận tải
KL vận chuyển
KL luân chuyển
Cự li vận chuyển trung bình
Sự an toàn hành khách
Nhân tố ẢNH HƯỞNG quyết định đến loại hình vận tải , kl vận chuyển và luân chuyển hàng hoá
đk tự nhiên
các ngành sx
phân bố dân cư
phát triển đô thị
Nhân tố TÁC ĐỘNG quyết định với sự phát triển , phân bố , hoạt động của gtvt
Sự phát triển và phân bố ngành kt
Quy mô , cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư
đk tự nhiên , tài nguyên
dân cư , lao động , khoa học - CN
phát biểu KHÔNG với ngành hàng không
Sd có hiệu quả những thàn tựu khoa học mới
cước phí vận tải đắt , trọng tải thấp , chủ yếu chở khách
tốc độ vận chuyển nhanh
có vai trò chuyên chở khách giữa các châu lục
Ngành vận tải có khối lượng luân chuyển lớn nhất
Đường sắt
Đường hàng không
Đường ô tô
Đường biển
Ngành giao thông biển có khối lượng hàng hoá lớn vì
vận chuyển trên các tuyến cố định , cự li dài
kl vận chuyển lớn và cự li dài
an toàn cao , kl vận chuyện lớn
tính cơ động , ít phụ thuộc vào thời tiết
Ngành ra đời muộn nhưng có bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng , chất lượng
Hàng không
Ô tô
Biển
Sắt
Mùa khô , ngành vận tải gặp nhiều khó khăn nhất
biển
hàng không
ô tô
sắt
Vai trò của kênh đào KHÔNG đúng trong hệ thống vận tải sông
Giúp việc vận tải bằng đường sông linh hoạt hơn
lưu vực vận tải sông được kết nối
rút ngắn thời gian , tiết kiệm chi phí trong vận tải sông
cơ sở để hình thành các cảng sông
Vùng băng giá gần Bắc cực , loại hình giao thông không được thuận tiện
Xe quệt
Trực thăng
Tàu phá băng
Ô tô
Loại hàng hoá chủ yếu của đường biển
thuỷ sản
nông sản
dầu mỏ
hàng gia dụng
Sản phẩm dịch vụ không
mang tính vật chất
đa dạng
ảnh hưởng đến thị trường
phong phú
Dịch vụ nào là dịch vụ tiêu dùng
du lịch
tài chính ngân hàng
tài nguyên thiên nhiên
công chứng giấy tờ
sự phân bố dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với
giao thông
dân cư
công nghiệp
nông nghiệp
sự phân bố dân cư và mạng lưới dân cư ảnh hưởng đến đặc điểm
sức mua , nhu cầu dịch vụ
cơ cấu ngành dịch vụ
hình thành điểm du lịch
mạng lưới ngành dịch vụ
Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều nhất đến ngành công nghiệp
sx hàng tiêu dùng
dệt , may
chế biến thực phẩm
khai khoáng
Phát biểu KHÔNG đúng với ngành CN khai thác than
sử dụng rộng rãi trong đời sống , sx
nguồn năng lượng cơ bản , quan trọng
tập trung phần lớn ở bán cầu Bắc
có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
đặc điểm chủ yếu của quặng kim loại màu KHÔNG PHẢI
tồn tại ở dạng đa kim
hàm lượng kim loại thấp
đòi hỏi kỹ thuật chế biến cao
dễ thai khác và đầu tư nhỏ
CN hàng tiêu dùng chịu ẢNH HƯỞNG LỚN của các nhân tố
nhiên liệu , thị trường tiêu thụ , nguồn nguyên liệu
lao động , thị trường tiêu thụ , nguồn nguyên liệu
năng lượng , thị trường tiêu thụ , nguồn nhiên liệu
thiết bị , thị trường tiêu thụ , nguồn nguyên liệu
ngành dệt may được phân bố rộng rãi ở nhiều nước KHÔNG phải chủ yếu do nguyên nhân
nguồn nguyên liệu phong phú ở khắp nơi
thị trường tiêu thụ sp rộng lớn
nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước
hàng hoá được xk đi mọi quốc gia
Xu hướng phát triển CN thế giới hiện nay KHÔNG PHẢI
tăng tỉ trọng CN khai thác
giảm tỉ trọng CN chế biến
phát triển các ngành công nghệ cao
phân bố đều ở khắp địa phương
Vai trò của tổ chức lãnh thổ CN về MẶT KINH TẾ
giải quyết việc làm , nâng cao thu nhập
sd hợp lý , hiệu quả các nguồn lực lãnh thổ
thu hút đầu tư , tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp
góp phần thay đổi môi trường , tạo các cảnh quan
đặc điểm KHÔNG hoàn toàn đúng với VÙNG CN
Là 1 vùng lãnh thổ rộng lớn , có quy hoạch
có các ngành chủ đạo nên chuyên môn hoá
nhiều điểm , khu , trung tâm CN
Dân cư đông , gắn vs 1 đợt thị vừa và lớn
hình thức tổ chức lãnh thổ cao nhất
điểm CN
khu CN
trung tâm CN
vùng CN
Nhân tố TÁC ĐỘNG lớn nhất đến sự thay đổi phương thức sản xuất nhiều loại hình dịch vụ
vị trí địa lý
nguồn vốn đầu tư
khoa học - công nghệ
văn hoá lịch sử
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với sự phân bố
giao thông
dân cư
công nghiệp
nông nghiệp
Giao thông vận tải là ngành kt
ko trực tiếp sx ra hàng hoá
ko làm thay đổi giá trị hàng hoá
phục vụ nhu cầu con người
chỉ có mối quan hệ với CN
ưu điểm của Đường Sông
cơ động và khả năng thích nghi cao với nhiều dạng địa hình
giá rẻ , thích hợp chở hàng nặng , cồng kềnh , ko cần nhanh
chuyên vận tải hàng hoá nặng xuyên đại dương với cước giá rẻ
rất nhanh , hiện đại, thích hợp chuyên chở khách quốc tế
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách , đặc biệt = đường bộ
quy mô , cơ cấu dân số
trình độ phát triển kt
truyền thông , văn hoá
phân bố dân cư , đô thị
ưu điểm đường sắt
cơ động và có khả năng thích nghi cao với địa hình
vận chuyển hàng nặng , đi đường dài , tốc độ nhanh, rẻ
chuyên vận tải hàng nặng xuyên đại dương với giá rẻ
rất nhanh , hiện đại , thích hợp chuyên chở hàng khách quốc tế
ưu điểm của Đường Biển
chuyên vận tải hàng hoá nặng xuyên đại dương , giá rẻ
cơ động , khả năng thích nghi cao nhiều địa hình
nhanh , hiện đại , thích hợp chuyên chở hàng khách quốc tế
gia rẻ thích hợp chở hàng nặng cồng kềnh ,ko cần nhanh
yếu tố KHÔNG ĐÚNG với ngành vận tải đường sông
nhiều lưu vực vận tải đường sông kênh đào
chủ yếu dựa vào mạng lưới sông , hồ tự nhiên
tất cả lưu vực vận tải sông đều thông ra biển
chủ yếu vận tải trên các tuyến đường thuỷ nội địa
