NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÝ HỌC KÌ 1 LỚP 8
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các nước thuộc nhóm các nước công nghiệp mới ở châu Á là
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia
Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan.
Quốc gia có nền kinh tế phát triển toàn diện nhất ở châu Á là
Trung Quốc
Hàn Quốc
Ấn Độ
Nhật Bản
Sự phát triển nền kinh tế các nước Cô-oét, Ả-rập Xê –út chủ yếu dựa vào lợi thế nào là chủ yếu?
Tài nguyên thiên nhiên giàu có
Ứng dụng trình độ khoa – học kĩ thuật cao.
Phát triển nông nghiệp.
Nguồn lao động dồi dào
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào không đúng với các nước châu Á
Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều.
Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Á.
Hình thành nhóm các nước công nghiệp mới
Số lượng các quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ rất ít.
Nhận xét nào sau đây đúng
Hàn Quốc là nước có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất.
Cô - oét là nước có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất.
Thu nhập bình quân đầu người của Cô-oet cao gấp 3 lần Việt Nam
Thu nhập bình quân đầu người của Nhật Bản gấp Cô – oét 1,28 lần
Lào là quốc gia thuộc nhóm nước
công nghiệp phát triển
đang phát triển.
công nghiệp mới.
kinh tế phát triển toàn diện
Cây lương thực quan trọng nhất ở các nước châu Á là
lúa mì.
ngô
lúa gạo.
lúa mạch.
Cây lương thực nào ở châu Á được trồng ở vùng đất cao, khí hậu khô hạn?
Lúa gạo.
Lúa mì.
Lúa mạch.
Kê
Quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới hiện nay là
Thái Lan.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Ấn Độ
Vật nuôi chủ yếu ở các vùng khí hậu khô hạn của châu Á là
dê, cừu.
trâu, bò.
lợn, gà
lợn, vịt.
Vật nuôi chủ yếu ở các vùng khí hậu ẩm ướt của châu Á là
dê, cừu.
trâu, gà.
tuần lộc
ngựa, bò.
Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo và điện tử…phát triển mạnh ở các quốc gia nào sau đây?
Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ.
Trung Quốc, Việt Nam, Mi-an-ma.
Ấn Độ, Lào, Cam-pu-chia.
Ả- rập Xê-út, Nê-pan, Cam-pu-chia.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan?
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Điện tử - tin học
Chế biến lương thực, thực phẩm.
Khai thác và chế biến khoáng sản.
Công nghiệp sản xuất xuất hàng tiêu dùng phát triển ở các quốc gia, khu vực nào sau đây?
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Khu vực Tây Nam Á
Hầu hết các quốc gia.
Khu vực Đông Nam Á.
Các quốc gia có ngành dịch vụ phát triển mạnh nhất là
Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc
Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ.
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Loại khoáng sản xuất khẩu quan trọng nhất của các nước Tây Nam Á và Trung Á là
Than đá.
Dầu mỏ.
Sắt.
Crôm.
Trung Quốc là nước sản xuất nhiều lúa gạo nhưng sản lượng lương thực xuất khẩu còn thấp chủ yếu do
chất lượng nông sản còn thấp.
chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi trong nước.
đây là nước đông dân nhất thế giới.
nhu cầu tiêu thụ gạo trên thế giới ít.
Nguyên nhân làm cho vùng khí hậu khô hạn phát triển chăn nuôi dê, cừu, ngựa là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
đặc điểm sinh thái của vật nuôi.
tập quán sản xuất.
chính sách phát triển chăn nuôi.
Nguyên nhân làm cho cây lúa được trồng chủ yếu ở khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á là
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phù sa màu mỡ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phù sa màu mỡ.
Chính sách phát triển của Nhà nước
Tây Nam Á không tiếp giáp với vùng lãnh thổ, châu lục nào sau đây?
Trung Á.
châu Mĩ.
châu Âu.
châu Phi.
Dạng địa hình chủ yếu ở Tây Nam Á là
đồng bằng châu thổ.
núi và cao nguyên.
bán bình nguyên.
sơn nguyên và bồn địa.
Các miền địa hình của khu vực Tây Nam Á từ đông bắc xuống tây nam lần lượt là
. các dãy núi cao; đồng bằng Lưỡng Hà; sơn nguyên A – rap.
đồng bằng Lưỡng Hà; sơn nguyên A – rap; các dãy núi cao.
sơn nguyên A – rap; đồng bằng Lưỡng Hà; các dãy núi cao.
các dãy núi cao; sơn nguyên A – rap; đồng bằng Lưỡng Hà.
Đồng bằng Lưỡng Hà được bồi đắp bởi phù sa của các hệ thống sông
Ti-grơ và Ơ-phrát.
Ấn – Hằng.
Hoàng Hà, Trường Giang.
A-mua và Ô-bi.
Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở vị trí nào của khu vực Tây Nam Á?
Phía tây nam.
Phía đông bắc.
Ven các biển và đại dương.
Ở giữa.
Các mỏ dầu của khu vực Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở đâu?
Phía bắc khu vực.
Ven biển phía nam.
Ven vịnh Pec – xích.
Ven biển Địa Trung Hải.
Các nước có nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á là
Ả-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kì, Xi-ri, Cô-oét.
Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Xi-ri.
Yê-men, Ô-man, Li-Băng, Síp.
Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét.
Tây Nam Á không tiếp giáp với vùng biển nào dưới đây?
Địa Trung Hải.
A-rap.
Ca-xpi.
Gia-va.
Đặc điểm khí hậu nổi bật ở Tây Nam Á là
nóng ẩm.
lạnh ẩm.
khô hạn
ẩm ướt.
Tây Nam Á nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Cận nhiệt và ôn đới.
Nhiệt đới và ôn đới.
Nhiệt đới và cận nhiệt.
Ôn đới và hàn đới.
Tây Nam Á nối liền với châu Phi bởi kênh đào nào?
Xuy-ê.
Danube – Biển Đen
Pa-na-ma.
Bắc Kinh – Hàng Châu.
Phát biểu nào sau đây là nguyên nhân tạo ra cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc ở Tây Nam Á?
Khí hậu khô hạn quanh năm, độ bốc hơi lớn.
Khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên sinh vật.
Lượng mưa trung bình năm thấp
Lượng bốc hơi thấp , độ ẩm thấp.
Ảnh hướng lớn nhất của các dãy núi cao phía đông bắc đối với khu vực Tây Nam Á là
ngăn cản sự ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ Bắc Á thổi xuống.
tạo nên sự đa dạng địa hình.
tạo nên cảnh quan núi cao.
cung cấp phù sa cho các con sông ở đây.
Nam Á không tiếp giáp với khu vực nào của châu Á?
Đông Nam Á.
Đông Á.
Bắc Á.
Trung Á.
Phía Bắc của lãnh thổ Nam Á là
sơn nguyên Đê-can.
đồng bằng Ấn – Hằng.
dãy Hi-ma-lay-a.
bán đảo A-ráp.
Đồng bằng Ấn – Hằng nằm ở vị trí nào trong khu vực Nam Á?
Nằm giữa dãy Hi – ma – lay – a và sơn nguyên Đê – can
Nằm ở phía bắc.
Nằm giữa dãy Gát – tây và dãy Gát – đông.
Nằm ở biển A – rap.
Ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á là
sông Ấn – Hằng.
dãy Hi-ma-lay-a.
biển A-rap
dãy Bu-tan.
Đại bộ phận Nam Á thuộc kiểu khí hậu nào?
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới lục địa.
ôn đới hải dương.
Dạng địa hình nào sau đây không phổ biến ở Nam Á?
Sơn nguyên
Đồng bằng.
. Núi cao
Đầm lầy.
Vai trò của dãy Hi-ma-lay-a trong việc điều tiết khí hậu của khu vực Nam Á là
đem lại một mùa đông bớt lạnh hơn và mùa hạ có mưa nhiều ở sườn phía nam
đem lại một mùa đông lạnh giá và mùa hạ có gió phơn khô nóng ở sườn phía nam.
đem lại một mùa đông lạnh, ẩm, mưa nhiều và mùa hạ ít mưa ở sườn phía bắc.
đem lại một mùa đông lạnh, khô và mùa hạ mưa nhiều ở sườn phía nam.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho sơn nguyên Đê – can mặc dù nằm gần biển nhưng lại khô hạn, ít mưa?
Do bị khuất gió vì kẹp giữa hai dãy núi cao là dãy Gát – tây và dãy Gát – đông.
Do thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
Do có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng.
Do có dòng biển lạnh chạy ven bờ.
Dân cư Nam Á phân bố nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Sơn nguyên Đê – can.
Tây bắc Ấn Độ.
Đồng bằng Ấn – Hằng.
Ven Ấn Độ Dương..
Nam Á có các kiểu cảnh quan nào?
Rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao
Rừng lá kim, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
Rừng cận nhiệt đới ẩm, xavan và hoang mạc.
Xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là
Pa-ki-xtan.
Ấn Độ.
Nê-pan.
Bu-tan.
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của Ấn Độ là
Côn-ca-ta và Mum-bai.
Niu Đê-li và Mum-bai.
Ma-đrát và Côn –ca-ta.
Côn-ca-ta và Niu Đê-li.
Cách mạng trắng” và “Cách mạng xanh” là những cuộc cách mạng về lĩnh vực
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
du lịch.
Quốc gia nào có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á?
Nê-pan
Ấn Độ.
Băng-la-đet.
Bu-tan.
Đặc điểm dân cư – xã hội nào sau đây không đúng với Nam Á?
Dân cư tập trung đông nhất châu Á.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Tình hình chính trị - xã hội thiếu ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu khiến dân cư phân bố thưa thớt ở phía Tây Bắc của Nam Á là:
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa.
địa hình núi cao, hiểm trở.
tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
Đông Á tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương.
Các quốc gia/ vùng lãnh thổ thuộc phần đất liền của Đông Á là
Trung Quốc, Đài Loan.
Trung Quốc, Triều Tiên.
Nhật Bản, Hải Nam
Nhật Bản, Triều Tiên.
Các hệ thống sông lớn ở Đông Á gồm
sông A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
sông Ô-bi, Lê-na, A-mua.
sông Mê Công, Hoàng Hà, Trường Giang.
sông Nin, sông Ấn, sông Hằng.
Khu vực phía Tây Trung Quốc có khí hậu khô hạn quanh năm do
sự thống trị của các khối áp cao cận chí tuyến.
địa hình núi cao khó gây mưa.
đón gió mùa tây bắc khô lạnh.
vị trí nằm sâu trong lục địa.
Cảnh quan chủ yếu ở phía tây phần đất liền Đông Á là
rừng nhiệt đới ẩm.
đồng cỏ cao và xavan cây bụi.
thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.
cảnh quan núi cao.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của phần hải đảo Đông Á là
khoáng sản nghèo nàn
địa hình núi hiểm trở.
khí hậu khô hạn.
thiên tai động đất và núi lửa.
Quốc gia thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của thiên tai động đất, núi lửa ở khu vực Đông Á là
Triều Tiên.
Trung Quốc
Hàn Quốc
Nhật Bản.
Vai trò quan trọng nhất của các con sông lớn ở lãnh thổ phía tây phần đất liền Đông Á là
phát triển giao thông đường thủy
cung cấp năng lượng thủy điện.
cung cấp nguồn thủy sản nước ngọt.
phát triển du lịch.
Gió mùa tây bắc thổi vào lãnh thổ Đông Á có tính chất lạnh, khô. Nguyên nhân là do
gió này xuất phát từ vùng núi cao lạnh giá ở sơn nguyên Tây Tạng.
gió đi qua vùng biển Thái Bình Dương nên có tính chất lạnh.
gặp bức chắn địa hình là dãy Đại Hùng An bị biến tính trở nên khô, lạnh.
gió này xuất phát từ trung tâm áp ao Xi-bia lạnh giá ở phương Bắc và đi qua lục địa rộng lớn.
Sơn nguyên Đê – can nằm kẹp giữa hai dãy núi nào?
Dãy Hi – ma – lay – a và dãy Bu – tan
Dãy Bu – tan và dãy Gát – tây.
Dãy Gát – tây và dãy Gát – đông.
Dãy Gát – đông và dãy Hi – ma – lay – a
Nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân khu vực Nam Á chịu ảnh hưởng rất lớn bởi
nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
nhịp điệu hoạt động của dòng biển nóng – lạnh.
nhịp điệu hoạt động của gió mùa.
nhịp điệu thay đổi của cảnh quan theo mùa.
Hệ thống núi, sơn nguyên cao hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở đâu phần đất liền của Đông Á
Phía tây Trung Quốc
Bán đảo Triều Tiên
Phía đông Trung Quốc
Toàn bộ lãnh thổ phần đất liền
