wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ I, ĐỊA LÍ 12

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh
a)
Hà Giang.
b)
Kiên Giang.
c)
Cà Mau.
d)
Điện Biên.
2.
Lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với
a)
Lào, Campuchia, Thái Lan.
b)
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
c)
Lào, Campuchia, Trung Quốc.
d)
Lào, Thái Lan, Mianma.
3.
Nước ta nằm ở khu vực có khí hậu
a)
xích đạo.
b)
ôn đới.
c)
nhiệt đới.
d)
cận nhiệt đới.
4.
Lãnh thổ nước ta bao gồm
a)
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
b)
vùng trời, phần đất liền, quần đảo.
c)
quần đảo, vùng đất và các bán đảo.
d)
các bán đảo, vùng trời, vùng biển.
5.
Vùng đất nước ta gồm
a)
các đảo, bán đảo, đồng bằng và núi.
b)
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
c)
toàn bộ các đảo, quần đảo và đồi núi.
d)
đồi núi, đồng bằng và vùng ven biển.
6.
Phần lớn biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở
a)
miền núi.
b)
đồng bằng.
c)
ven biển.
d)
trung du.
7.
Việt Nam nằm ở
a)
phía đông nam của châu
b)
vùng tây Thái Bình Dương.
c)
giữa bán đảo Đông Dương.
d)
phía đông nam Biển Đông.
8.
Vị trí địa lí nước ta
a)
liền kề với Ấn Độ Dương.
b)
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
c)
tiếp giáp với Biển Đông.
d)
trong vùng ngoại chí tuyến.
9.
Đường bờ biển nước ta chạy từ tỉnh (thành phố)
a)
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
b)
Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau.
c)
Hải Phòng đến tỉnh Bạc Liêu.
d)
Quảng Ninh đến An Giang.
10.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố)
a)
Quảng Ngãi.
b)
Quảng Nam.
c)
Đà Nẵng.
d)
Khánh Hòa.
11.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)
a)
Quảng Ngãi.
b)
Quảng Nam.
c)
Đà Nẵng.
d)
Khánh Hòa.
12.
Nội thủy là vùng nước
a)
ở ngoài đường cơ sở.
b)
tiếp giáp với đất liền.
c)
chiều rộng là 12 hải lý.
d)
độ sâu khoảng 200 m.
13.
Lãnh hải là
a)
vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
b)
vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.
c)
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
d)
vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
14.
Vùng lãnh hải của biển nước ta
a)
ở phía trong đường cơ sở.
b)
có chiều rộng là 12 hải lý.
c)
chỉ có ý nghĩa về an ninh.
d)
có độ sâu khoảng 200 m.
15.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
a)
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
b)
Á- Âu và Đại Tây Dương.
c)
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
d)
Á-Âu và Thái Bình Dương.
16.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
a)
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
b)
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
c)
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
d)
một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
17.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
a)
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
b)
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
c)
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
d)
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
18.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
a)
lượng mưa trung bình năm lớn.
b)
gió mùa Đông Bắc hoạt động.
c)
số giờ nắng trong năm nhiều.
d)
khí hậu phân mùa sâu sắc.
19.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
a)
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
b)
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
c)
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
d)
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
20.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
a)
Tây ôn đới.
b)
Tín phong.
c)
gió phơn.
d)
gió mùa.
21.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
a)
lạnh, ẩm.
b)
ấm, ẩm.
c)
lạnh, khô.
d)
ấm, khô.
22.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
a)
tây nam.
b)
đông nam.
c)
đông bắc.
d)
tây bắc.
23.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
a)
tây bắc.
b)
đông bắc.
c)
đông nam.
d)
tây nam.
24.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
a)
nóng, khô.
b)
nóng, ẩm.
c)
lạnh, ẩm.
d)
lạnh, khô.
25.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
a)
miền Trung.
b)
miền Bắc.
c)
miền Nam.
d)
Tây Nguyên.
26.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
a)
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
b)
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
c)
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
d)
Thổi liên tục suốt mùa đông.
27.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
a)
Phong hóa.
b)
Bồi tụ.
c)
Bóc mòn.
d)
Rửa trôi.
28.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
a)
đất xám bạc màu.
b)
đất mùn thô.
c)
đất phù sa.
d)
đất feralit.
29.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
a)
tạo thành nhiều phụ lưu.
b)
tạo nên các cao nguyên lớn.
c)
địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
d)
tạo thành dạng địa hình mới.
30.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
a)
cận nhiệt lục địa.
b)
nhiệt đới ẩm.
c)
ôn đới hải dương.
d)
cận cực lục địa.
31.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
32.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
b)
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
c)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
d)
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
33.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
Mạng lưới dày đặc.
b)
Nhiều nước quanh năm.
c)
Thủy chế theo mùa.
d)
Có trữ lượng phù sa lớn.
34.
Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
a)
Granit.
b)
Vôi.
c)
Badan.
d)
Sét.
35.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
a)
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
b)
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
c)
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
d)
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
36.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
a)
Công nghiêp.
b)
Nông nghiệp.
c)
Du lịch.
d)
Giao thông vận tải.
37.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
a)
nhiệt đới gió mùa.
b)
ôn đới gió mùa.
c)
cận nhiệt đới.
d)
gió mùa.
38.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
a)
Xích đạo.
b)
Nhiệt đới.
c)
Cận nhiệt.
d)
Ôn đới.
39.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
a)
xích đạo và nhiệt đới.
b)
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
c)
cận nhiệt đới và xích đạo.
d)
cận xích đạo và ôn đới.
40.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
a)
khí hậu, đất đai, sinh vật.
b)
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
c)
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
d)
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
41.
Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
tây - đông.
b)
tây bắc - đông nam.
c)
vòng cung.
d)
bắc -nam.
42.
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
a)
tây - đông.
b)
bắc - nam.
c)
tây nam - đông bắc.
d)
tây bắc - đông nam.
43.
Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
44.
Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
a)
sự đa dạng của địa hình.
b)
hoạt động của Tín phong.
c)
gió mùa kết hợp với địa hình.
d)
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
45.
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
a)
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
b)
Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
c)
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
d)
Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
46.
Nguyên nhân nào dẫn đến độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam?
a)
Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.
b)
Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.
c)
Miền Bắc có địa hình thấp hơn miền Nam.
d)
Miền Bắc có địa hình cao hơn miền Nam.
47.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
a)
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
b)
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
c)
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
d)
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
48.
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
a)
tăng du canh.
b)
xây hồ thủy điện.
c)
khai thác rừng.
d)
chống xói mòn.
49.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
đẩy mạnh trồng rừng.
b)
quy định việc khai thác.
c)
quy hoạch dân cư.
d)
xây hồ thủy điện.
50.
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
a)
ven biển và ngoài khơi.
b)
vùng cửa sông, ven biển.
c)
vùng cửa sông và ngoài khơi.
d)
các đảo ven bờ và ngoài khơi.
51.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
a)
ngập mặn.
b)
sóng thần.
c)
xói mòn.
d)
cát bay.
52.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
a)
rừng ven biển.
b)
rừng đầu nguồn.
c)
rừng ngập mặn.
d)
rừng sản xuất.
53.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
a)
cháy rừng.
b)
trồng rừng chưa hiệu quả.
c)
khai thác quá mức.
d)
chiến tranh.
54.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
a)
bón phân hoá học.
b)
nông - lâm kết hợp.
c)
dùng thuốc diệt cỏ.
d)
đào hố vẩy cá.
55.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đẩy mạnh thâm canh.
c)
tiến hành tăng vụ.
d)
bón phân thích hợp.
56.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
a)
đào hố vẩy cá.
b)
đẩy mạnh thâm canh.
c)
làm ruộng bậc thang.
d)
trồng cây theo băng.
57.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
a)
loài, hệ sinh thái, gen.
b)
gen, hệ sinh thái, loài thú.
c)
loài thú, hệ sinh thái.
d)
loài cá, gen, hệ sinh thái.
58.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố vẩy cá.
c)
bón phân thích hợp.
d)
trồng cây theo băng.
59.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
a)
lập vườn quốc gia.
b)
tích cực trồng mới.
c)
làm ruộng bậc thang.
d)
tăng cường khai thác.
60.
Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh chủ yếu do
a)
khói bụi.
b)
khí thải.
c)
đốt rơm, rạ.
d)
nước thải.