NEW
Font size
WorksheetsLÂM NGHIỆP - THUỶ SẢN
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sự phát triển ngành thuỷ sản của nước ta là
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
ảnh hưởng của các cơn bão
lũ lụt và hạn hán
khí hậu có một mùa đông lạnh
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác hải sản ở nước ta là
lao động dồi dào, có kinh nghiệm đánh bắt hải sản
phương tiện đánh bắt hiện đại
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng, nguồn lợi phong phú
công nghiệp chế biến phát triển, thị trường tiêu thụ rộng
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
"Sông suối, ao hồ, kênh rạch, các ô trũng vùng đồng bằng"
là điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển thuỷ sản
nước ngọt
nước lợ
nước mặn
"Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn"
là điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển thuỷ sản
nước mặn
nước lợ
nước ngọt
"9-10 cơn bão mỗi năm, hoạt động của gió mùa đông bắc"
là ...
đối với sự phát triển ngành thuỷ sản.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên
Điều kiện thuận lợi về KT-XH
Điều kiện khó khăn về tự nhiên
Điều kiện khó khăn về KT-XH
Chiếm tỉ trọng cao hơn trong cơ cấu ngành thuỷ sản hiện nay là
khai thác
nuôi trồng
Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng đều tăng, tuy nhiên sản lượng tăng nhanh nhất là
Khai thác
Nuôi trồng
Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển thuộc loại rừng nào sau đây?
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng chắn cát, chắn sóng, chống lũ thuộc loại rừng nào sau đây?
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Nhân tố nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
Điều kiện nuôi thuận lợi và kỹ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước.
Thị trường ngoài nước được mở rộng và có nhu cầu ngày càng lớn.
Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ công nghiệp chế biến phát triển.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hoá phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi vùng biển nước ta là
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cà Mau - Kiên Giang.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản được phát triển rộng khắp.
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản nước ta trong năm là
bờ biển sạt lở nhiều nơi.
nguồn lợi thủy sản suy giảm.
có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
môi trường ven biển bị ô nhiễm.
Vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết để tăng sản lượng đánh bắt hải sản ở nước ta là
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
tìm kiếm các ngư trường lớn ở vùng biển ngoài khơi.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
mở rộng qui mô nuôi trồng thủy sản khu vực ven biển.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
nhu cầu sử dụng thực phẩm từ tôm ngày càng nhiều.
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
người nông dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm.
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì
Nhu cầu vế tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến
Nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển
Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng
Rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn là
tạo ra khối lượng hàng hóa lớn và có giá trị cao.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
đa dạng hóa sản phẩm và phục vụ cho xuất khẩu.
đáp ứng nhu cầu thị trường, thuận lợi cho chế biến.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây CN gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động:
Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu của mỗi vùng.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển nhất nước ta là do
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng
có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi
có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu do nơi đây có
một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
tổng lượng mưa trong năm lớn.
khí hậu nóng ở các cao nguyên thấp.
khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.
Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở:
Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung bộ
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
Rừng đầu nguồn.
Vườn quốc gia
Rừng chắn sóng ven biển.
Rừng chắn cát bay
Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
tìm kiếm các ngư trường mới.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Ý nghĩa lớn nhất của việc thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ là
khai thác hợp lí hơn tiềm năng các vùng biển.
tăng nhanh sản lượng thủy sản đánh bắt.
góp phần duy trì nguồn lợi thủy sản ven bờ.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với khai thác thủy sản?
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ là lợi thuỷ sản?
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Ngư trường Kiên Giang - Cà Mau là ngư trường quan trọng nhất nước ta nhờ
là vùng biển rộng, có trữ lượng hải sản nhiều lại ít thiên tai.
tiếp giáp với cả hai vùng biển thuộc Biển Đông và vịnh Thái Lan.
là nơi gặp nhau của hai dòng hải lưu nên có nhiều cá tôm sinh sống.
là vùng biển rộng có nhiều cửa sông, là nơi gặp nhau của các dòng hải lưu.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?
Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.
Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.
Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do
phương tiện khai thác còn lạc hậu, chậm đổi mới.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm nghiêm trọng.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.
khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?
Giá trị thương phần nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi 11 gày càng được cải tiến.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
mở rộng thị trường tiêu thụ.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
phát triển công nghiệp chế biến.
Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Ngư trường Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh.
Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là
Kiên Giang - Cà Mau.
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng trồng.
Tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng khai thác thủy sản ở nước ta là
Nghệ An.
Kiên Giang.
Quảng Bình.
Thanh Hóa.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long so với các vùng khác là
chế biến thủy sản.
bảo quản thủy sản.
khai thác thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Sông Tiền, sông Hậu.
Sông Mã, sông Cả.
Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.
Sông Hồng, sông Thái Bình.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
hạn hán.
bão.
lũ lụt.
sạt lở bờ biển.
Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là
hải đảo có các rạn đá.
sông suối, kênh rạch.
các cánh rừng ngập mặn.
bãi biển, đầm phá.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
điều hoà nguồn nước của các sông.
tạo sự đa dạng sinh học.
Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng
sản xuất.
phòng hộ.
đặc dụng.
khoanh nuôi.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Vai trò quan trọng nhất của các rừng đặc dụng là
phát triển du lịch sinh thái.
bảo vệ môi trường nước, đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp hàng hóa có giá trị cao cho xuất khẩu.
