wayground logo

Тегін басып шығаруға болатын жұмыс парақтары

ЖАҢА

Қаріп өлшемі

S
M
L
XL
Жұмыс парақтары

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM GK I - ĐỊA LÍ 10

Total сұрақ: 55

Worksheet time: 28mins

Аты
Сынып
Күн
1.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?

a)

Xác định được vị trí của đối tượng.

b)

Thể hiện được quy mô của đối tượng.

c)

Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.

d)

Thể hiện được tốc độ di chuyển đối tượng.

3.

Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học.

b)

Chữ.

c)

Mũi tên.

d)

Tượng hình.

4.

Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

Hướng gió.

b)

Dòng biển.

c)

Hải cảng.

d)

Luồng di dân.

5.

Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

6.

Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

7.

Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

chấm điểm.

c)

kí hiệu.

d)

bản đồ - biểu đồ.

8.

Các đối tượng động thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

9.

Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

10.

Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

11.

Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

chấm điểm.

c)

đường chuyển động.

d)

bản đồ - biểu đồ.

12.

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?

a)

Kí hiệu.

b)

Kí hiệu theo đường.

c)

Chấm điểm.

d)

Bản đồ - biểu đồ.

13.

Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

a)

90 km.

b)

90 m.

c)

90 dm.

d)

90 cm.

14.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ Trụ?

a)

Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.

b)

Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.

c)

Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.

d)

Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.

15.

Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau

a)

Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

b)

Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

c)

Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

d)

Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

17.

Hệ thống định vị GPS không có vai trò nào sau đây?

a)

A. định vị

b)

B. shoppe

c)

C. chỉ đường

d)

D. Xác định hướng đi.

18.

Tên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

19.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân

a)

sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

khác nhau giữa các mùa trong một năm.

20.

Khoảng cách từ Hà Nội đi Hải Phòng là 105km, khoảng cách đo được trên bản đồ là 7cm. Vậy tỉ lệ bản đồ đó là bao nhiêu?

a)

1 : 1.000.000

b)

1 : 1.500.000

c)

1 : 2.500.000

d)

1: 700.000

21.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một

a)

vĩ tuyến

b)

kinh tuyến

c)

lục địa

d)

đại dương

22.

Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào

a)

độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.

b)

độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.

c)

ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.

d)

độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.

23.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ

a)

địa phương.

b)

khu vực.

c)

múi.

d)

GMT.

24.

Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là

a)

90°

b)

120°

c)

150°

d)

180°

25.

Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một

a)

múi giờ.

b)

kinh tuyến.

c)

vĩ tuyến.

d)

khu vực.

26.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

15 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

27.

Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành

a)

21 múi giờ.

b)

22 múi giờ.

c)

23 múi giờ.

d)

24 múi giờ.

28.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

29.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

30.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

31.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Lực địa động nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.

c)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

33.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

34.

Địa lũy thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

35.

Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

36.

Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương

a)

A. ngang ở vùng đá cứng.

b)

B. ngang ở vùng đá mềm.

c)

C. đứng ở vùng đá mềm.

d)

D. đứng ở vùng đá cứng.

37.

Tác động nào sau đây làm cho biến tiến và biến thoái?

a)

Lực địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Các lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa hoạt động.

38.

Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

39.

Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

40.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

41.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lực địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

 Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

42.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

43.

Phong hoá lí học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

44.

Phong hoá hoá học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

45.

Phong hoá sinh học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

46.

Phong hoá lí học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

47.

Phong hoá hoá học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

48.

Phong hoá sinh học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

49.

Các địa hình nào sau đây do sóng biển tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên bằng.

c)

Cao nguyên bằng, khe rãnh xói mòn.

d)

Khe rãnh xói mòn, hàm ếch sóng vỗ.

50.

Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ.

c)

Vách biển.

d)

Rãnh nông.

51.

Các địa hình nào sau đây không phải là kết quả của quá trình bóc mòn?

a)

A. Địa hình xâm thực, địa hình thổi mòn.

b)

B. Địa hình thổi mòn, địa hình bồi tụ.

c)

Địa hình xâm thực, địa hình băng tích.

d)

Địa hình thổi mòn, địa hình khoét mòn.

52.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

a)

Các rãnh nông.              

b)

Hàm ếch sóng vỗ.

c)

Bãi bồi ven sông.

d)

Thung lũng sông.

53.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

a)

Các rãnh nông.

b)

Hầm ếch sóng vỗ.

c)

Bãi bồi ven sông.

d)

Thung lũng sông.

54.

Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển.

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.

55.

Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển,

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.